BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THANH NGA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội - 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THANH NGA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
Khoa Quản lý đất đai, em đã tiến hành làm luận văn “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư tại một số dự án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội”. Trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân em đã
nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cán bộ tại nơi thực tập cùng gia đình
và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu; Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất
đai trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô
giáo đã dạy dỗ, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập
và rèn luyện tại trường thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – Ts. Lưu Văn Năng - Thầy
đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán bộ Phòng Tài nguyên và
Môi trường quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội, các cơ quan ban ngành có liên
quan đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng
góp, gợi ý nhiệt tình của các thầy cô giáo để bản luận văn tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Nga
iv
1.2 Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất ....................................................................................... 10
1.2.1 Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận Bắc Từ Liêm hiện nay. ...................... 10
1.2.2 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất... 11
1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ... 11
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam qua các giai đoạn ............... 11
1.4 Tìm hiểu công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất của một số nước trên thế giới . ...................................................... 16
1.4.1 Tại Thái Lan ........................................................................................... 16
1.4.2. Tại Trung Quốc ..................................................................................... 17
1.4.3. Tại Hàn Quốc ........................................................................................ 17
1.4.4. Một số bài học từ chính sách của một số nước về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư ............................................................................... 18
1.5 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất. .............................................................................................. 19
1.5.1. Khái quát tình hình thu hồi đất trên địa bàn cả nước ............................ 19
1.5.2. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất ...... 21
1.5.3. Khái quát tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội ..................................................... 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 28
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 28
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 28
2.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 28
2.3 Phương pháp nguyên cứu .......................................................................... 28
vi
3.5.4 Thực trạng công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư .................................. 47
3.5.5 Đánh giá chung ...................................................................................... 48
3.6. Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại các dự án nghiên cứu. ....................................... 49
3.6.1 Dự án 1: “Trạm trung chuyển đa phương thức, bãi đỗ xe công cộng và
điểm đầu cuối xe buýt tại phường Minh Khai”............................................... 49
3.6.2. Dự án 2: “Dự án nhà ở xã hội cho cán bộ chiến sỹ Bộ Công An tại
phường Cổ Nhuế 2”. ....................................................................................... 72
3.6.3. Dự án 3: “Xây dựng khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng” ............................................................................................................... 84
3.7 Ý kiến của người dân bị thu hồi đất về công tác bồi thường, hổ trợ và tái
định cư của 3 dự án. ........................................................................................ 97
3.8. Đánh giá chung ...................................................................................... 106
3.9 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ............. 108
3.9.1 Giải pháp về hoàn thiện chính sách giá bồi thường đất đai, tài sản. .. 108
3.9.2 Giải pháp hoàn thiện về chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống........ 109
3.9.3 Giải pháp về hoàn thiện tổ chức thực hiện trong công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư ........................................................................................... 109
3.9.4 Giải pháp tăng cường về chất lượng nguồn nhân lực ......................... 111
3.9.5 Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật ................ 111
3.9.6 Giải pháp khác .................................................................................... 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 115
tại các dự án nghiên cứu.
- Đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và nâng cao đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi.
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
QSDĐ
Giải thích
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
GCN
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác liên quan đến đất
HĐND
Hội đồng nhân dân.
LĐĐ
Luật Đất Đai
QLNN
TTPTQĐ
Trung tâm phát triển quỹ đất
QHKHSDĐ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội ....................... 31
Hình 3.2 : Khu đất dự án “Trạm trung chuyển đa phương thức, bãi đỗ xe công
cộng và điểm đầu cuối xe buýt” trên bản đồ quy hoạch. ................................ 50
Hình 3.3 : Hình ảnh khu đô thị Xuân Phương ................................................ 71
Hình 3.4 : Phối cảnh tổng thể của dự án 2 ...................................................... 72
Hình 3.5: Quy hoạch chi tiết khu liên hợp cáo cấp và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng. ................................................................................................................ 85
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.24: Tổng diện tích đất tiến hành thu hồi tại dự án 3 (Phần B) ........... 93
Bảng 3:25: Tổng diện tích đất tiến hành thu hồi tại dự án 3 (Phần B) ........... 94
Bảng 3.26: Kết quả bồi thường công trình, vật kiến trúc tại dự án 3 (phần B) ..... 95
Bảng 3.27: Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu tại dự án 3 (phần B).......... 96
Bảng 3.28: Tổng hợp đánh giá về đối tượng được bồi thường, hỗ trợ ........... 97
Bảng 3.29: Tổng hợp ý kiến các hộ dân về công tác tổ chức thực hiện. ........ 98
mức giá bồi thường đất tại các dự án .............................................................. 98
Bảng 3.30: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định ............... 98
Bảng 3.31: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định ............... 99
mức giá bồi thường tài sản trên đất tại các dự án ........................................... 99
Bảng 3.32: Tổng hợp đánh giá về ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ
đến cuộc sống của các hộ gia đình về mặt kinh tế sau khi bị thu hồi đất ..... 100
Bảng 3.33: Tình hình sử dụng tiền bồi thường của người dân bị thu hồi đất
khi thực hiện dự án ........................................................................................ 102
Bảng 3.34: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất ................. 103
Bảng 3.35: Tổng hợp đánh giá về ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ
đến cuộc sống của các hộ gia đình về mặt xã hội sau khi bị thu hồi đất ...... 103
Bảng 3.36: Tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ ................................................................................................ 105
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Bắc Từ Liêm năm 2017 ................ 34
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2017 ....................................... 40
1
2
thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà
Nội” nhằm đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đồng thời
đề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách và đẩy mạnh công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2.2 Yêu cầu
- Các số liệu điều tra phải phản ánh đúng, khách quan tình hình thực hiện công
tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn
Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập đáng tin cậy và chính xác.
- Các kiến nghị phải có tính khả thi phù hợp với quy định của pháp luật và thực
tế tại địa phương.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Việc đánh giá công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua một số dự
án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm có ý nghĩa thiết thực góp phần tìm ra giải pháp
nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề tồn tại, đảm bảo lợi ích của người dân có đất bị
thu hồi và đẩy nhanh tiến độ các công tác này tại dự án.
Ý nghĩa thực tiễn
tinh thần nhất là khi phải tái định cư.
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất Đai 2013: “Bồi thường về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử
dụng đất.”
Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất có thể là giá trị bằng tiền, bằng vật chất
khác do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thảo thuận giữa các chủ thể đối
với một diện tịch đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
1.1.1.3 Hỗ trợ
Theo Từ điển Tiếng Việt: Hỗ trợ có nghĩa là giúp đỡ nhau trong các hoàn cảnh
cần thiết.
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất Đai 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và
phát triển.”
4
1.1.1.4 Tái định cư
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường về đất, tài sản, di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu thập, cơ
sở vật chất, tinh thần. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu
về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Vì vây việc TĐC là không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính
sách GPMB. Các dự án TĐC cũng được coi là các dự án phát triển và phải được
thực hiện như các dự án phát triển khác.
sách công liên quan đến nhiều lĩnh vực như đất đai, tài chính, an ninh, chính trị,
chính sách dân tộc, văn hóa... Giống như các chính sách công khác, có nhiều khái
niệm khác nhau về BTHT&TĐC.
Tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển đều có nhu cầu sử dụng đất đai
để xây đựng công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy hoạch
chi tiết... để phục vụ lợi ích công cộng. Do có tính chất đặc thù nên việc cung ứng
đất đai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thông qua biện
pháp mang tính bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi thường (Trung Quốc, Đài
Loan...), hoặc truất hữu (Pháp...). [12]
Tại các nước có chế độ sở hữu tư nhân đất đai, Hiến pháp trong khi bảo vệ
quyền sở hữu đất đai thì cũng cho phép Nhà nước trưng thu, trưng dụng hoặc truất
hữu đất đai vì lợi ích công cộng. Còn tại các nước mà đất đai thuộc sở hữu toàn dân
hoặc sở hữu Nhà nước, nếu có nền kinh tế chỉ huy (như nước ta trước đổi mới) thì
công việc này thực hiện khá đơn giản vì đất đai chỉ có giá trị sử dụng và cũng chỉ sử
dụng vì lợi ích Nhà nước hay lợi ích tập thể. Nhưng khi có nền kinh tế thị trường
mà QSDĐ được giao có thu tiền hoặc cho thuê thì vấn đề trở nên phức tạp hơn
nhiều, vì quyền sử dụng đó đã trở thành tài sản có giá. Tuy vậy, vì QSDĐ được Nhà
nước giao hoặc cho thuê, nay Nhà nước cần đến thì thu hồi lại chứ không gọi là
trưng thu hay truất hữu.
6
Về mặt lý luận, có thể cho rằng chính sách BTHT&TĐC là một dạng chính
sách đặc biệt của Nhà nước thể hiện các ứng xử vừa là đại diện chủ sở hữu toàn dân
đối với đất đai, vừa phản ánh thái độ của cơ quan được xã hội trao quyền quản lý
đất đai, vừa bao hàm nội dung điều hòa lợi ích theo hướng đảm bảo lợi ích chính
đáng của các bên liên quan phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và công
bằng, dân chủ, trong đó các cơ quan Nhà nước sử dụng nhiều công cụ về mặt quản
lý hành chính, tài chính để đạt được các mục tiêu của mình. Khi bàn về chính sách
công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân. Định giá gắn với việc xác
định thuế và mức thuế nhà đất/bất động sản, thuế thừa kế đánh vào di sản của người
đã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền đền bù phải trả hoặc truy thu, tiền thuê
nhà đất/bất động sản, ngoài ra còn liên quan đến các dịch vụ công cộng, quản lý đất
tái TĐC… Định giá đất là cơ sở của quản lý giá đất, tiêu chuẩn giá đất được định ra
một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý đất đai, quản lý đất đai và giá
đất ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Định giá đất cung cấp tiêu chuẩn thị trường cho việc
hoạch định chính sách quản lý giá đất, đồng thời các tài liệu thị trường về tiêu
chuẩn, quy phạm quản lý giá đất thúc đẩy hệ thống hoá phương pháp định giá và
nâng cao độ chính xác của công tác định giá. Có sự quan hệ rất mật thiết giữa việc
định giá đất với việc quản lý đất đai và quản lý thị trường bất động sản. Quản lý tốt
giá đất sẽ mang đến những tác động tích cực sau đây: Đề phòng được giá cả đất đai
tăng đột biến; đề phòng được nạn đầu cơ đất đai; thúc đẩy SDĐ hợp lý; quy phạm
hoá được hành vi giao dịch của hai bên, góp phần xây dựng một thị trường đất đai
có quy phạm, định giá đất được khách quan và chính xác; ngăn chặn được thất thoát
thu lợi của đất đai quốc hữu.
Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và
phương pháp thu nhập. Chính sách giá đất hiện hành còn nhiều mâu thuẫn do vừa
quy định khung giá vừa quy định phải sát với giá thị trường dẫn đến phức tạp hóa
trong quá trình áp dụng, khi bồi thường dân luôn khiếu nại Nhà nước và doanh
nghiệp định giá bồi thường thấp [12]. Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất Đai 2003
của Chính phủ cho thấy giá đất chỉ được xác định bằng 30 - 60% giá thị trường,
điều này cũng có nghĩa, nguyên tắc "sát giá thị trường” mà Luật quy định đã không
được thực thi trong thực tế. Nhiều địa phương chưa có cơ quan có chức năng để xác
định giá thị trường cho khu đất tại thời điểm thu hồi, giải phóng mặt bằng. Những
bất cập trong việc xác định giá đất bồi thường đã gây nên những bức xúc cho người
dân bị thu hồi đất, dẫn đến khiếu kiện, khiếu nại triền miên. Theo thông tin từ Bộ
Tài nguyên và Môi trường thì tính đến hết năm 2005, cả nước có 70,6% các vụ
chính trị, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh trong đền bù có tổ chức TĐC và
9
cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu
quả nhất, đúng chức năng nhất...
Thông qua việc lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch SDĐ để tổ chức việc thu
hồi đất, tổ chức TĐC trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò
tổ chức chỉ đạo, nhà đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện. Bất kỳ một phương án đền
bù, tổ chức TĐC nào cũng phải dựa trên một QHKHSDĐ đạt được các yêu cầu sau
đây: Là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất; đã được hoàn thiện sau khi
có ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân có liên quan một cách thực chất; đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công khai hóa theo đúng trình tự của
pháp luật (Tôn Gia Huyên, 2009).
QHKHSDĐ có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh.
Thứ nhất, QHKHSDĐ là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật Đất
Đai thì việc giao, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của
người đang sử dụng. Thứ hai, QHKHSDĐ là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó ảnh hưởng đến giá đất bồi thường.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện QHKHSDĐ đất
vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của QHKHSDĐ chưa cao; tính kết nối liên
vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương
trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng SDĐ sai mục đích,
lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật, việc phân cấp
trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,
giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đáp ứng được yêu cầu (Luật Đất Đai, 2013).
Nâng cao chất lượng quy hoạch sẽ là một trong các giải pháp chủ yếu giảm
bớt khó khăn cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mặt khác, công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một
số Nghị định, quy định thi hành Luật Đất Đai.
- Nghị quyết 08/NQ-TU ngày 15/09/2016 của Thành ủy Hà Nội về nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn Thành phố.
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng từ
ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019.