Phát triển nông nghiệp bền vững ở trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM TRANG NHUNG

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM TRANG NHUNG

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


học viên đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017
Tác giá

Phạm Trang Nhung


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG ..................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận văn
..................................................................................................................... 4
1.1.2. Khoảng trống để đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu......................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững ................................. 9
1.2.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững................................ 9
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững ................. 11
1.2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ............ 14
1.2.4. Khung chính sách phát triển nông nghiệp bền vững ...................... 17
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 20
2.1. Phƣơng pháp luận và cách tiếp cận....................................................... 20
2.1.1. Phƣơng pháp luận ........................................................................... 20
2.1.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................ 20
2.2. Phƣơng pháp cụ thể............................................................................... 22
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ......................................................... 22
2.2.2. Phƣơng pháp thống kê – so sánh .................................................... 23
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp ................................................. 24

4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển nông nghiệp bền vững 62
4.2.1. Bài học quy hoạch và quản lý sử dụng, tích tụ đất nông nghiệp .... 62
4.2.2. Hỗ trợ tích cực cho nông dân bằng việc chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp, nông thôn...................................................................................... 63


4.2.3. Bài học về nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản, hoàn
thiện thể chế lƣu thông .............................................................................. 64
4.2.4. Bài học về việc hỗ trợ, trợ cấp cho nông dân ................................. 65
4.2.5. Bài học về áp dụng Khoa học công nghệ kĩ thuật vào phát triển
nông nghiệp ............................................................................................... 65
4.2.6. Bài học từ chính sách “Tam nông” của Trung Quốc ...................... 66
4.3. Kiến nghị chính sách ............................................................................. 67
4.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ tích cực cho
nông nghiệp phát triển theo hƣớng bền vững ........................................... 67
4.3.2. Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo
hƣớng bền vững trên phƣơng diện kinh tế ................................................ 69
4.3.3. Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo
hƣớng bền vững trên phƣơng diện xã hội ................................................. 69
4.3.4. Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo
hƣớng bền vững xét trên phƣơng diện môi trƣờng ................................... 71
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Hình

Tên hình

1

Hình 2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu luận văn

2

Hình3.1

3

Hình4.1

4

Hình4.2

5

Hình4.3

6


nỗ lực hƣớng tới. Trong đó, phát triển nông nghiệp bền vững cũng là một
trong những vấn đề đang đƣợc quan tâm hàng đầu. Phát triển nông nghiệp bền
vững là sự phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu tăng trƣởng chung của nền kinh tế
nhƣng không làm suy thoái môi trƣờng tự nhiên – con ngƣời và đảm bảo đƣợc
sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho ngƣời dân nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển nên nông nghiệp bền vững,
năng suất hiệu quả chất lƣợng với hàm lƣợng công nghệ cao chính là xu
hƣớng phát triển của nông nghiệp Việt Nam khi hội nhập với thế giới. Sự phát
triển của nông nghiệp theo hƣớng bền vững đƣợc coi nhƣ tính tất yếu của sự
phát triển trình độ sản xuất và lực lƣợng sản xuất.
Tại Trung Quốc, trong những thập kỉ gần đây, ngành nông nghiệp
Trung Quốc đã phát triển sang hƣớng chuyên môn hóa, đầu vào cao, chú
trọng tài nguyên, định hƣớng phát triển nông nghiệp bền vững. Để làm đƣợc
điều này, đòi hỏi Trung Quốc xây dựng hệ thống chính sách phát triển nông
nghiệp và nông thôn bền vững, chặt chẽ.
Việt Nam là một đất nƣớc có thế mạnh về nông nghiệp. Tuy nhiên, tăng
trƣởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu theo chiều rộng, mô hình
tăng trƣởng hiện nay mới chỉ tạo ra khối lƣợng nhiều nhƣng giá trị thấp, hiệu
quả sử dụng tài nguyên chƣa cao và đang dần đi đến giới hạn. Các vấn đề về
biến đổi khí hậu, thói quen sản xuất thiếu quan tâm đến môi trƣờng đang gây
ra những tác động to lớn đối với ngành nông nghiệp. Đó chính là lí do tác giả
chọn đề tài: “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam” để phân tích trƣờng hợp phát triển nông nghiệp
1


bền vững ở Trung Quốc. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững
nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới.
2.Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển nông nghiệp bền vững là gì?



- Về thời gian: Luận văn giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2000
đến năm 2016. Bởi đây là mốc thời gian Trung Quốc hiện thực hóa một
chuyển dịch lớn trong chính sách nông nghiệp, xóa bỏ tự cung tự cấp lƣơng
thực, sang đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, hƣớng đến cải thiện
chất lƣợng và khả năng cạnh tranh nông sản, thúc đẩy khả năng phát triển
nông nghiệp bền vững.
5.Đóng góp của luận văn
- Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc hiện nay
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc:
những thành tựu và hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị chính sách để phát triển nông
nghiệp bền vững ở Việt Nam.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nông
nghiệp bền vững
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp
bền vững ở Trung Quốc
Chƣơng 4: Bài học và kiến nghị chính sách cho Việt Nam
Kết luận
Tài liệu tham khảo

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

(IIED) đã chỉ ra rằng tăng cƣờng nông nghiệp bền vững cách cải thiện sản
xuất lƣơng thực và góp phần vào việc tái tạo các nền kinh tế nông thôn.
Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền
vững ở Trung Quốc:
Trong báo cáo “Review Sustainable Development in China” đƣợc thực
hiện bởi Nhóm Chiến lƣợc phát triển bền vững Trung Quốc (2008). Báo cáo
tập trung vào những phát triển trong nông nghiệp, phát triển nông thôn trong
quá trình thực hiện bền vững của Trung Quốc những năm gần đây. Từ tình
hình thực tế, nhóm tác giả chỉ ra những trở ngại và thách thức và đề xuất các
biện pháp trong tƣơng lai.
Công trình nghiên cứu “China's Economic Restructuring: Role of
Agriculture” (2012) của Zhang Hongzhou đã chỉ ra những thành tựu trong
kinh tế nông nghiệp của Trung Quốc trong những năm vừa qua. Nhƣng Trung
Quốc cũng gặp phải vấn đề lớn về suy thoái môi trƣờng khi phát triển ngành
kinh tế này. Từ đó, tác giả đƣa ra đề xuất cần phát triển nông nghiệp theo
hƣớng bền vững, chuyên môn hóa sản xuất theo lợi thế so sánh của các vùng
khác nhau.
Cuốn “Organic Agriculture and poverty reduction in Asia: China and
India Focus” của IFAD (2015) phân tích những đặc điểm của sản xuất nông
nghiệp hữu cơ và thị trƣờng, tác động của nông nghiệp hữu cơ đối với xoá đói
giảm nghèo ở châu Á, điển hình là ở Trung Quốc và Ấn Độ.
Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền
vững ở Việt Nam:
Cho đến nay tại Việt Nam cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về
phát triển nông nghiệp cũng nhƣ phát triển nông nghiệp bền vững. Tiêu biểu
5


có công trình “Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007)
của nhóm tác giả Sally P. Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng.

định kỹ thuật, hệ thống giám sát, tuyên truyền kiến thức cho nông dân, xây
dựng các mô hình về chuỗi cung ứng nông sản an toàn.
Trong ấn phẩm “Báo cáo môi trƣờng quốc gia 2014: môi trƣờng nông
thôn” của Bộ Tài nguyên và môi trƣờng (2014), các tác giả đã phân tích các
sức ép đối với môi trƣờng nông thôn, đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông
thôn trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014, những tác động tiêu cực của sự suy
giảm chất lƣợng và ô nhiễm môi trƣờng ở nông thôn đến sức khỏe ngƣời dân,
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, những tồn tại, bất cập trong công tác
quản lý và bảo vệ môi trƣờng nông thôn cũng nhƣ kết quả triển khai tiêu chí
môi trƣờng thuộc Chƣơng trình nông thôn mới và đề xuất các giải pháp chung
về chính sách, biện pháp để quản lý môi trƣờng nông thôn.
Trong “Phát triển nông nghiệp sạch – hƣớng đi mới trong xây dựng
nông thôn mới” (2014), tác giả Huy Tuấn phân tích những nguy cơ của một
nền nông nghiệp chƣa sạch ở Việt Nam hiện nay, nhận thức về nông nghiệp
sạch và bền vững và một số chính sách hƣớng tới phát triển nông nghiệp sạch
ở Việt Nam.
Trong nghiên cứu “Các chính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015”
(2015), OECD cũng dành 1 chƣơng để đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông
nghiệp, các chỉ số thoái hoá và ô nhiễm đất đai nông nghiệp, những ảnh
hƣởng của các chính sách nông nghiệp đến chất lƣợng và giá cả hàng hoá
nông nghiệp, một số rào cản trong phát triển nông nghiệp hiện nay trong đó
nhấn mạnh các hạn chế về quyền sử dụng đất, tiếp cận tín dụng, cơ sở hạ tầng
nông thôn, lao động thiếu kỹ năng…
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập
quốc tế” của Nguyễn S (2015) làm sáng tỏ cơ sở khoa học về nông nghiệp
7


ứng dụng công nghệ cao; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích về công nghệ
cao; phân tích các chính sách ứng dụng công nghệ cao; tổ chức sản xuất quy

Việt Nam để phát triển nông nghiệp bền vững.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
1.2.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản, là một
bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông
nghiệp không những gắn liền với các yếu tố tự nhiên mà còn gắn liền với các
yếu tố kinh tế - xã hội.
Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp
ở giai đoạn này so với giai đoạn trƣớc đó và thƣờng đạt ở mức độ cao hơn cả
về lƣợng và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất
không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về
chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,
thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp bền vững tạo ra hệ sinh thái nông nghiệp đủ khả
năng sản xuất lƣơng thực, thực phẩm, hạn chế đƣợc các vấn đề suy thoái tài
nguyên thiên nhiên. Cho đến ngày nay, có khá nhiều định nghĩa về Phát triển
nông nghiệp bền vững có thể kể đến nhƣ:
Năm 1984, trong nghiên cứu “Agricultural sustainability in a changing
world order”, Douglass G.K phân loại 3 nhóm khác nhau về nông nghiệp bền
vững:
+ Nông nghiệp bền vững đƣợc nhấn mạnh chủ yếu vào khía cạnh kinh
tế – kĩ thuật. Năng suất lao động tăng và duy trì trong dài hạn là bằng chứng
cho sự tăng trƣởng của nông nghiệp theo con đƣờng bền vững.

9


+ Nông nghiệp bền vững đƣợc nhấn mạnh vào khía cạnh sinh thái. Một
hệ thống nông nghiệp mà làm suy yếu, ô nhiễm, phá vỡ cân bằng sinh thái của
hệ thống tự nhiên một cách không cần thiết thì hệ thống đó không bền vững.

mức độ và tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất nông nghiệp nhanh và ổn định;
khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trƣờng.
Phát triển bền vững về kinh tế đƣợc phản ánh ở nhiều tiêu chí, có thể kể
đến các tiêu chí sau:
 Cơ cấu GDP hoặc cơ cấu giá trị sản xuất trong nông nghiệp. Từ đó có
thể rút những nhận định về trạng thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ổn
định hay không ổn định, xu hƣớng chuyển dịch có đúng hƣớng hay
không đúng hƣớng, mức độ chuyển dịch nhanh hay chậm và nền kinh
tế tăng trƣởng cao hay thấp, bền vững hay không bền vững.
Quy luật chung là tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân và tỉ trọng đóng góp của trồng trọt trong ngành nông nghiệp
có xu hƣớng giảm dần.
 Cơ cấu lao động nông nghiệp cho thấy mức độ sử dụng lao động, nếu
ngành có năng suất lao động cao thì ngành đó có tốc độ tăng trƣởng và
tỉ trọng sản lƣợng đầu ra tăng.
 Cơ cấu hàng xuất khẩu cho thấy mức độ thành công của quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng hội nhập.
 Khoa học và công nghệ phản ánh mức độ sử dụng công nghệ trong
nông nghiệp, những thành tựu đạt đƣợc khi ứng dụng công nghệ cao
vào nông nghiệp.
1.2.5.2. Bền vững về môi trường
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du
lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới,... đều tác động đến môi
trƣờng và gây ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng, điều kiện tự nhiên. Bền
11


vững về môi trƣờng là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lƣợng môi
trƣờng sống của con ngƣời phải đƣợc bảo đảm. Đó là bảo đảm sự trong sạch
về không khí, nƣớc, đất, không gian địa lý, cảnh quan; có các tiêu chuẩn dƣ

điểm nào.
Phát triển nông nghiệp có liên kết mật thiết với các vấn đề an ninh
lƣơng thực. Các sản phẩm đầu ra của nông nghiệp ngoài việc tạo ra nguồn thu
nhập chính của ngƣời dân trên thế giới còn đảm bảo tính sẵn có của an ninh
lƣơng thực, giải quyết yếu tố tiếp cận kinh tế (Action Aid Việt Nam, 2016).
 Giảm đói nghèo:
Năm 2002, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lƣợc toàn diện
về tăng trƣởng và xoá đói giảm nghèo". Trong quá trình xây dựng chiến lƣợc
có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam nhƣ IMF,
UNDP, WB,.. tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam.
Vấn đề là cụ thể hoá chiến lƣợc bằng các chƣơng trình, dự án đƣợc
triển khai, đƣợc giám sát và đánh giá thƣờng xuyên. Các nghiên cứu đã lập
đƣợc bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ. Việt Nam đã ký vào
Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
+ Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói.
+ Đạt phổ cập giáo dục tiểu học.
+ Tăng cƣờng bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ.
+ Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh.
+ Tăng cƣờng sức khỏe bà mẹ.
+ Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác.
+ Đảm bảo bền vững môi trƣờng.
+ Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển.
Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm
nghèo một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy
13


ra trong những biến cố của môi trƣờng thiên nhiên, của quá trình hội nhập và
phát triển. Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo
thì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả

ngành nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập và tích lũy cho nông
nghiệp.
Cơ cấu kinh tế ngành hợp lí sẽ đảm bảo đƣợc sự tăng trƣởng kinh tế
dƣơng, hiệu quả, ổn định và đạt ở mức cao; bảo đảm sự vững chắc cần thiết
của hệ thống kinh tế, tránh và giảm thiểu rủi ro, có khả năng cạnh tranh; tránh
đƣợc sự trì trệ, suy thoái và đổ vỡ kết cấu của nền kinh tế, ít bị tổn thƣơng từ
những thay đổi ở bên ngoài; ít hoặc không gây phƣơng hại cho môi trƣờng tự
nhiên; bảo đảm xã hội phát triển tiến bộ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã
hội; tham gia hợp tác quốc tế chủ động và có hiệu quả.
c. Hệ thống công nghệ tiên tiến
Công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và kinh
doanh nông nghiệp. Công nghệ đƣợc đổi mới làm cho sản xuất trở nên đa
dạng hơn và bền vững hơn. Ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp không chỉ
tạo ra bƣớc đột phá về năng suất, chất lƣợng mà còn làm cho ngƣời sản xuất
có thu nhập cao hơn, làm tăng chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động, đƣa
ngành nông nghiệp phát triển nhanh theo hƣớng hiện đại và bền vững.
1.2.3.2. Nhân tố ngoài nước
 Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nông nghiệp phát triển, tiếp cận với
những tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy tối đa lợi thế nƣớc nhà.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể tạo cho các chủ thể có cơ hội để tiếp
cận bình đẳng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài nhƣ nguồn
vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trƣờng rộng lớn, nguồn nhân lực
chất lƣợng cao... Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình khách quan và các
15


cơ hội, thách thức cũng tồn tại khách quan. Các chính sách các quốc gia nếu
không theo kịp với xu hƣớng hội nhập sẽ rơi vào tình trạng bị động và hội
nhập khi đó, sẽ dẫn đến nhiều thách thức hơn và đòi hỏi lộ trình hội nhập thận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status