Mô hình quản trị công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014 - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-----***-----

BÙI THỊ THỦY

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-----***-----

BÙI THỊ THỦY

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số

: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Ngọc Giao

3. Tình hình nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
6.Kết cấu Luận văn ........................................................................................... 5
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ
PHẦN VÀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ......................... 6
1.1 Khái quát về quản trị công ty cổ phần và mô hình quản trị công ty cổ
phần .................................................................................................................. 6
1.1.1 Khái niệm về quản trị công ty cổ phần. ................................................... 6
1.1.2 Mục đích của quản trị công ty :............................................................. 12
1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của quản trị công ty cổ phần ........................................ 13
1.1.4. Khái niệm về mô hình quản trị công ty cổ phần. .................................. 18
1.2 Đặc điểm pháp lý về mô hình quản trị công ty cổ phần. ..................... 19
1.2.1.Sự cần thiết của quản trị CTCP ở Việt Nam .......................................... 19
1.2.2 Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần .................................................. 20
1.3 Các mô hình quản trị công ty cổ phần điển hình trên thế giới ........... 23
1.3.1 Cấu trúc hội đồng một tầng .................................................................... 24
1.3.2 Cấu trúc hội đồng hai tầng ..................................................................... 28
1.3.3 Mô hình pha trộn .................................................................................... 30
1.4 Sơ lược về mô hình quản trị công ty cổ phần Việt Nam qua các giai
đoạn

......................................................................................................... 34
ii


Chương 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP
2014 VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM ..... 38
2.1.Các mô hình quản trị công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2014 .... 38
2.1.1.Mô hình pha trộn truyền thống .............................................................. 39

luật. ................................................................................................................. 88
3.2. Hoàn thiện chế độ công khai hoá thông tin và mức độ minh bạch
trong pháp luật về quản trị Công ty cổ phần ............................................. 90
3.3 Hoàn thiện Ban kiểm soát ...................................................................... 91
3.3.1. Nâng cao tính độc lập, khách quan của Ban kiểm soát......................... 91
3.3.2. Nâng cao trình độ, năng lực của Ban kiểm soát ................................... 92
3.3.3. Đảm bảo thực thi các ý kiến của Ban kiểm soát ................................... 93
3.4 Quy định chặt chẽ hơn về hoạt động thành viên HĐQT độc lập ...... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC

:

Báo cáo tài chính

BKS

:

Ban kiểm soát

CTCP


:

Hội đồng quản trị

LCT

:

Luật Công ty

LDN

:

Luật Doanh nghiệp



:

Nghị định

TAND

:

Tòa án nhân dân

TNHH


nền tảng cho sự vận hành cả nền kinh tế thị trường.Nhờ đó, chi phí vốn thấp
hơn và công ty được khuyến khích sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về số lượng và sự xuất hiện của các
công ty lớn, vấn đề quản trị công ty (QTCT) đang ngày càng thu hút sự quan
tâm của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà xây dựng pháp luật về doanh
nghiệp. Song hành với quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh cho các
doanh nghiệp, khung quản trị về công ty đã từng bước xây dựng, bổ sung và
hoàn thiện. Cho đến nay khung QTCP ở nước ta được đánh giá là phù hợp với
các yêu cầu và nguyên tắc quản trị phổ biến được thừa nhận trên thế giới. Tuy
nhiên hoạt động QTCP ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém khiến
doanh nghiệp gặp nhiều rắc rối và hạn chế sự phát triển, đông về số lượng
nhưng yếu kém về chất lượng.
Thực tế trong những năm qua, mô hình quản trị công ty cổ phần đã có sự
biến đổi qua từng đạo luật như: Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp
2000,Luật Doanh nghiệp 2005 và nay là Luật Doanh nghiệp 2014. Có thể nhận
thấy: Sự biến đổi đó đã có những ưu điểm tích cực nhất định, góp phần tác
1


động tích cực vào quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh bình đẳng, thông
thoáng cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng nhận thấy Luật
Doanh nghiệp 2005 cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định làm ảnh
hưởng đến việc tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển của các
doanh nghiệp.. Bên cạnh đó, thực trạng yếu kém về quản trị công ty cổ phần ở
Việt Nam hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau, mà một trong những
nguyên nhân chính là khung pháp lý về mô hình quản trị công ty cổ phần chưa
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Về mặt thực tiễn vẫn đề QTCT tại các Doanh nghiệp ngày càng bộc lộ
những yếu kém. Những thành công và hạn chế của LDN đã tác động đến sự tồn
tại phát triển của các doanh nghiêp nói riêng và nền kinh tế nói chung.Một mặt

thu hút được sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp cũng như các nhà xây
dựng pháp luật về doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Mô hình quản trị công ty
cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề pháp lý cũng như cơ sở lý luận về
các mô hình quản trị công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014,qua đó so
sánh với các mô hình công ty cổ phần trên thế giới , nhằm đưa ra những nhận
xét, đánh giá thực tiễn cũng như những quy định pháp luật về mô hình quản trị
công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014 .Qua đó rút ra những kiến nghị,
giải pháp có thể áp dụng cho Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng
mô hình quản trị công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014.
3. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, chế định về mô hình quản trị công ty cổ phần
được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và đã có những công trình đề
cập đến khía cạnh khác nhau về vấn đề này. Có thể kể đến một số công trình
như: “Vấn đề tổ chức quản lý công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp” Tạp
chí Luật học số 2/2001, tr3-7 của Đồng Ngọc Ba; “Hoàn thiện pháp luật Việt

3


Nam về tổ chức quản lý Công ty cổ phần – Góc nhìn từ kinh nghiệm của Nhật
Bản”, Luận văn thạc sĩ của Đào Thúy Anh (2014); “Điểm mới của công ty cổ
phần nhìn từ góc độ Luật Doanh nghiệp năm 2014”, của Lưu Thị Tuyết đămg
trên Tạp chí Thanh tra số 8/2015, tr61-62; “Hoàn thiện quy định về cơ chế
giám sát hoạt động quản lý, điều hành trong công ty cổ phần theo Luật Doanh
nghiệp 2014” của Trần Ngọc Dũng đăng trên tạp chí Quản lý nhà nước, Học
viện Hành chính Quốc gia, Số 5/2016, tr45-49 …
Những công trình kể trên đã có những đóng góp nhất định cho khoa học

sự kế thừa có chọn lọc, trên cơ sở các phân tích, bình luận để thể hiện góc
nhìn mới, trực diện vấn đề thành viên hội đồng quản trị độc lập trong ngân
hàng thương mại.
- Phương pháp so sánh: Đề tài được thực hiện việc so sánh các quy định
pháp luật hiện hành với các quy định từ thời trước đây, đồng thời so sánh các
với các quy định pháp luật nước
Và các phương pháp khác nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu.
6.Kết cấu Luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Danh mục các từ viết tắt, Kết luận, Danh mục tài
liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị công ty cổ phần và mô
hình quản trị công ty cổ phần
Chương 2: Thực trạng quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về mô
hình quản trị công ty cổ phần
Chương 3: Một số kiến nghị về hoàn thiện mô hình quản trị công ty
cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014

5


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Khái quát về quản trị công ty cổ phần và mô hình quản trị công
ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm về quản trị công ty cổ phần.
Trước khi tìm hiểu khái niệm về quản trị công ty cổ phần, chúng ta cần
phải hiểu rõ quản trị công ty (Corporate Governance) là gì? Từ trước đến nay,
các nhà nghiên cứu đã cố gắng đưa ra một khái niệm quản trị công ty một
cách bao quá nhất, tuy nhiên, thực tế cho thấy, với mỗi một thể chế khác

với HĐQT, BKS khi họ bầu ra các cơ quan này nhằm đại diện cho quyền lợi
của mình, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc,HĐQT,BKS đưa ra định
hướng chiến lược cho Ban giám đốc và giám sát hoạt động của Ban giám đốc;
đến lượt mình HĐQT,BKS lại chịu trách nhiệm trước các cổ đông thông qua
ĐHĐCĐ (11,tr7).
Quản trị công ty cổ phần, gọi tắt là quản trị công ty, còn được hiểu là
một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ,nhằm định hướng, vận hành và
kiểm soát doanh nghiệp. Quản trị công ty cũng bao hàm mối quan hệ giữa
nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cổ phần như các cổ đông, Ban
Giám đốc điều hành, HĐQT mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài
công ty, cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả môi trường,
cộng đồng, xã hội.
Vào năm 1999, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD –
Organization for Economic Cooperation and Development) đã xuất bản một
tài liệu mang tên “Các nguyên tắc Quản trị công ty” (OECD Principles of
Corporate Governance), trong đó đưa ra định nghĩa chi tiết về Quản trị công
ty như sau:

7


“Quản trị công ty là những biện pháp n i b để điều hành và kiểm soát
công ty […], liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, H i đồng
quản trị và các cổ đông của công ty với các bên có quyền lợi liên quan. Quản
trị công ty cũng tạo ra m t cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công ty và xác
định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát
kết quả hoạt đ ng của công ty. Quản trị công ty chỉ được cho là có hiệu quả
khi khích lệ được Ban giám đốc và H i đồng quản trị theo đuổi các mục tiêu
vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giám sát hoạt đ ng của công ty m t cách hiệu quả, từ đó khuyến

hệ giữa các cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và những người liên quan
khác của công ty. Đồng thời, các nguyên tắc quản trị công ty đặt ra các quy
trình, thủ tục ban hành các quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm
dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro.
Theo Luật Công ty của Vương quốc Anh năm 1985 cho rằng “Quản trị
công ty là m t thiết chế pháp lý về mối quan hệ giữa cổ đông, các nhà quản lý
và Kiểm soát viên”.
Theo luật gia Nguyễn Ngọc Bích, quản trị công ty (tác giả sử dụng từ “lèo
lái công ty” – corporate govermance) là một tập hợp các cơ chế có liên quan đến
việc điều hành và kiểm soát công ty. Nó đề ra cách phân chia quyền hạn và
nghĩa vụ giữa các thành viên của công ty bao gồm cổ đông, Hội đồng quản trị,
Ban giám đốc và những người có lợi ích có liên quan khác [22, tr.255]. Như vậy,
mục đích chủ yếu của quản trị công ty là bảo vệ thích đáng quyền lợi của các cổ
đông trong công ty.
Theo quan điểm của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, quản trị công ty là một
tập hợp các cơ chế có liên quan đến điều hành và quản lý công ty, đề ra các
phương pháp phân chia quyền lực giữa các nhân tố tác động đến công ty bao
gồm cổ đông, Hội đồng quản trị, bộ máy điều hành và các đối tượng khác
(người lao động, chủ nợ, nhà cung cấp, đại lý bao tiêu)” (tr23). Có thể thấy
việc quan điểm trên khá tương đồng với cách địa nghĩa của OECD.

9


Có thể thấy, tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản trị công ty,
nhưng dù diễn đạt theo cách nào đi chăng nữa thì quản trị công ty phải có
những đặc điểm sau:
- Quản trị công ty tạo ra cơ cấu, hệ thống các mối quan hệ, các thiết chế,
chính sách liên quan đến công ty. Chẳng hạn, mối quan hệ giữa các cổ đông
và Ban Giám đốc bao gồm việc các cổ đông cung cấp vốn cho Ban Giám đốc

thu được lợi suất mong muốn từ khoản đầu tư (cổ phần) của mình. Về phần
mình, Ban giám đốc có trách nhiệm cung cấp cho các cổ đông các báo cáo tài
chính và các báo cáo hoạt động thường kỳ một cách minh bạch. Các cổ đông
cũng bầu ra một thể chế giám sát, thường được gọi là Hội đồng quản trị hoặc
Ban kiểm soát để đại diện cho quyền lợi của mình. Trách nhiệm chính của thể
chế này là đưa ra định hướng chiến lược cho Ban giám đốc và giám sát họ.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước thể chế này, và thể chế này lại chịu
trách nhiệm trước các cổ đông qua Đại hội đồng cổ đông. Các cơ cấu và quy
trình xác định những mối quan hệ này thường xoay quanh các cơ chế quản lý
năng lực hoạt động và các cơ chế báo cáo khác nhau.
Những mối quan hệ này nhiều khi liên quan tới các bên có lợi ích khác
nhau, đôi khi là những lợi ích xung đ t: Sự khác biệt về lợi ích có thể tồn tại
ngay giữa các bộ phận quản trị chính của công ty, tức là giữa Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị, và/hoặc Tổng giám đốc (hoặc các bộ phận điều hành
khác). Điển hình nhất là những xung đột lợi ích giữa các chủ sở hữu và thành
viên Ban giám đốc, thường được gọi là vấn đề Ông chủ - Người làm thuê.
Xung đột lợi ích cũng có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng
hạn giữa các cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát và không kiểm soát, cá
nhân và tổ chức) và các thành viên Hội đồng quản trị (điều hành và không
điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc). Các công ty cần
phải xem xét và đảm bảo sự cân bằng giữa những lợi ích xung đột này.
Tất các cả bên đều liên quan đến việc định hướng và kiểm soát công ty:
Đại hội đồng cổ đông, đại diện cho các cổ đông, đưa ra các quyết định quan

11


trọng, ví dụ về việc phân chia lãi lỗ. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chỉ
đạo và giám sát chung, đề ra chiến lược và giám sát Ban giám đốc. Cuối cùng,
Ban giám đốc điều hành những hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như thực

 Tạo điều kiện, thúc đẩy nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của công
ty (performance of corporation) thông qua việc tạo ra và duy trì những đòn
bẩy khuyến khích bộ máy điều hành công ty (corporate insiders) tối đa hóa
hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện bằng sự tăng trưởng tài sản/lợi tức và
hiệu quả dài hạn.
 Hạn chế những người trong nội bộ công ty lạm dụng quyền lực làm thất
thoát các nguồn lực của công ty.
 Cung cấp các công cụ giám sát, kiểm soát những người điều hành công
ty với chi phí hợp lý cho các nhà đầu tư và các lợi ích chung của xã hội trong
tương quan với những người điều hành.
1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của quản trị công ty cổ phần
Có thể thấy, các đặc điểm của công ty cổ phần đều liên quan tới quản trị
công ty. Đây là đặc trưng quan trọng để phân biệt giữa công ty cổ phần với
các hình thức công ty khác. Do số lượng của cổ đông của công ty cổ phần lên
tới hàng triệu người, nên việc quản lý công ty cổ phần theo cách truyền thống
(như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn) có thể rất khó. Do vậy,
ở công ty cổ phần người ta thường phân chia rất cụ thể chức năng, nhiệm vụ của
chủ sở hữu công ty và chưng năng, nhiệm vụ của người quản lý, điều hành hoạt
động công ty. Từ đó, các mô hình quản trị công ty cổ phần ra đời để phục vụ
trong việc quản lý, điều hành hoạt động công ty cổ phần nhằm đạt được hiệu quả
cao trong tổ chức và kinh doanh và bảo đảm quyền lợi cho các cổ đông và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công ty cổ phần.
Việt Nam đã và đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế một cách
mạnh mẽ, với việc gia nhập nhiều tổ chức tài chính, hiệp định thương mại khu
vực, toàn cầu. Để có thể phát triển bền vững và cạnh tranh một cách lành mạnh
với các công ty nước ngoài cũng như bước ra thị trường quốc tế thì việc một

13




lý với các cổ đông và giữa các cổ đông với các bên có quyền lợi liên quan. Đồng
thời bản thân các cán bộ của công ty sẽ có thể làm giảm thiểu được rủi ro liên
quan đến trách nhiệm đền bù cá nhân.
- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn: Những công ty được quản trị
tốt thường gây được cảm tình với các cổ đông và các nhà đầu tư, tạo dựng được
niềm tin lớn hơn của công chứng vào việc công ty có khả năng sinh lời mà
không xâm phạm đến quyền lợi của các cổ đông. Do đó sẽ gia tăng cơ hội thu
hút vốn đầu tư cho công ty.
Các cách thức Quản trị công ty có thể quyết định việc công ty dễ dàng
tiếp cận các nguồn vốn nhiều hay ít. Những công ty được quản trị tốt thường
gây được cảm tình với các cổ đông và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềm tin
lớn hơn của công chúng vào việc công ty có khả năng sinh lời mà không xâm
phạm đến quyền lợi của các cổ đông.
Việc Quản trị công ty một cách hiệu quả phải dựa trên những nguyên tắc
về sự minh bạch, dễ tiếp cận, kịp thời, đầy đủ, và chính xác của thông tin ở
mọi cấp độ. Với việc nâng cao tính minh bạch trong công ty, các nhà đầu tư
sẽ được hưởng lợi khi họ có cơ hội được cung cấp thông tin về hoạt động kinh
doanh và các số liệu tài chính của công ty. Thậm chí dù những thông tin được
công bố mang tính tiêu cực đi chăng nữa thì càng cổ đông cũng sẽ được
hưởng lợi do họ có cơ hội để giảm thiểu rủi ro.
Một xu thế mới gần đây mà ta có thể quan sát thấy ở các nhà đầu tư là họ
đã xem các biện pháp Quản trị công ty như là một tiêu chí quan trọng trong
việc đưa ra quyết định đầu tư. Cơ cấu và các cách thức Quản trị công ty sẽ
được sử dụng để phục vụ cho lợi ích của các cổ đông chứ không phải là phục
vụ lợi ích riêng của các cán bộ quản lý. Hình sau minh họa về các cách thức
Quản trị công ty có thể đóng vai trò đặc biệt quan trọng tại các thị trường mới
nổi, nơi mà quyền lợi của các cổ đông không phải lúc nào cũng được bảo vệ
như ở các thị trường đã phát triển.
Cuối cùng, một loạt những yêu cầu mới đối với các công ty niêm yết trên

vấn đề quản trị còn tương đối mới mẻ và vẫn còn đang trong giai đoạn thử

16


nghiệm và nơi mà các tòa án thường không phải lúc nào cũng có thể bảo vệ
được các nhà đầu tư khi quyền lợi của họ bị xâm phạm. Điều này có nghĩa là
ngay cả một sự cải thiện khiêm tốn nhất trong vấn đề quản trị mà công ty áp
dụng so với các đối thủ khác cũng có thể tạo nên một sự khác biệt to lớn đối
với các nhà đầu tư và nhờ đó giảm chi phí vốn3.
Đồng thời, có một mối liên hệ mật thiết giữa các cách thức quản trị với
việc các nhà đầu tư cảm nhận về giá trị tài sản của công ty (chẳng hạn tài sản
cố định, lợi thế thương mại, nguồn nhân lực, danh mục sản phẩm, các khoản
phải thu, nghiên cứu phát triển.
- Nâng cao uy tín:Trong môi trường kinh doanh ngày nay, uy tín là một
phần quan trọng làm nên giá trị thương hiệu của một công ty. Uy tín và hình
ảnh của một công ty là tài sản vô hình không thể tách rời của công ty. Những
biện pháp quản trị công ty hiệu quả sẽ góp phần làm nên và nâng cao uy tín
của công ty. Như vậy, những công ty tôn trọng quyền lợi của cổ đông và các
chủ nợ và đảm bảo tính minh bạch về tài chính sẽ được xem như là một người
phục vụ nhiệt thành cho các lợi ích của công chúng đầu tư. Kết quả là những
công ty đó dành được niềm tin lớn hơn của công chúng và từ đó nâng cao
được giá trị thương hiệu.
Niềm tin của công chúng và giá trị thương hiệu có thể khiến người ta tin
tưởng hơn vào các sản phẩm của công ty, và điều này sẽ dẫn đến việc nâng
cao doanh số, từ đó dẫn đến việc gia tăng lợi nhuận. Hình ảnh tích cực và uy
tín của một công ty đóng vai trò quan trọng trong việc định giá công ty. Giá
trị thương hiệu dưới góc độ kế toán là khoản tiền phải trả thêm bên cạnh giá
trị tài sản thực tế của công ty nếu công ty bị thâu tóm. Đó chính là một khoản
chi phí phụ trội mà một công ty này phải trả khi muốn mua một công ty khác.

góp cho quản trị hiệu quả, được ghi nhận một cách chính thức trong pháp luật

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status