ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU ĐỨC PHÚ
ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ĐẾN GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU ĐỨC PHÚ
ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ĐẾN GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Hồng Quang
THÁI NGUYÊN - 2018
Triệu Đức Phú
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................
3
4. Giả thuyết khoa học .........................................................................................
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................
3
6. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................
3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................
4
8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................
4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG XÃ
HỘI ĐẾN GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
iii
1.3.
Ảnh hưởng của TTXH đến GDĐĐ học sinh THPT.............................. 23
1.3.1. Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT .................................................. 23
1.3.2. Tác động của TTXH đến GDĐĐ cho học sinh trường THPT hiện nay..... 30
1.4.
Quản lý giáo dục đạo đức học sinh trước tác động của TTXH............. 35
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh trước tác động của TTXH .... 35
1.4.2. Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh
trước tác động của truyền thông xã hội .................................................
35
1.4.3. Quản lý việc tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trước tác
động của TTXH ..................................................................................... 37
1.4.4. Quản lý công tác đánh giá đạo đức học sinh .........................................
38
Kết luận Chương 1............................................................................................. 39
Chương 2. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ĐẾN
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT
TỈNH BẮC KẠN ......................... 40
2.1.
Vài nét về địa bàn nghiên cứu và khảo sát thực trạng........................... 40
64
Kết luận Chương 2............................................................................................. 71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG XÃ
HỘI ĐẾN GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC
TRƯỜNG THPT TỈNH BẮC KẠN .............. 72
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp ................................................... 72
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ......................................................... 72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..........................................................
72
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi........................................................... 72
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả ........................................................
72
3.2.
Các biện pháp quản lý ảnh hưởng của TTXH đến GDĐĐ cho học
sinh trong các trường THPT tỉnh Bắc Kạn............................................ 73
3.3.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi ........................................... 79
Kết luận Chương 3............................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 84
1. Kết luận.......................................................................................................... 84
2. Khuyến nghị................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 87
PHỤ LỤC
Giá trị trung bình QLGD
Quản lý giáo dục THPT
học phổ thông TTXH
Trung
Truyền
thông xã hội
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
45
Bảng 2.3:
47
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý đội ngũ thực hiện kế
hoạch giáo dục đạo đức học sinh trước tác động của TTXH ........ 68
Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý tổ chức giáo dục đạo
đức cho học sinh trước tác động của TTXH ................................. 69
Mức độ thực hiện các biện pháp đánh giá mức độ giáo dục
đạo đức học sinh trước tác động của TTXH ................................. 70
Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp ..............
Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp ................ 81
v
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của 5 biện pháp được đề xuất ........................................................
82
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Truyền thông là hiện tượng xã hội phổ biến, ra đời và phát triển cùng
với sự phát triển của xã hội loài người, tác động và liên quan đến mọi cá thể xã
hội. Các phương tiện truyền thông mới là một trong những thành tựu quan
trọng nhất của loài người trong vòng hai thập kỷ trở lại đây và đang nhận được
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý xã hội và người dân nói
chung. Sự ra đời của bất kỳ một công nghệ nào cũng có những ảnh hưởng nhất
định đối với xã hội. Sự xuất hiện của các phương tiện truyền thông mới trong
thời gian vừa qua đã tạo nên những thay đổi xã hội sâu sắc. Những thay đổi ấy
không chỉ dừng lại ở những biểu hiện bên ngoài xã hội hay con người, mà nó
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [27]. Để đạt được
mục têu này, nhà trường cùng các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường
cần chung tay thực hiện các biện pháp giáo dục về mọi mặt để hướng tới xây
dựng nhân cách toàn diện cho học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng.
Thực tế công tác GDĐĐ cho học sinh THPT trước ảnh hưởng của các
phương tiện TTXH trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ yếu phụ thuộc vào giáo dục
của mỗi gia đình, mỗi nhà trường, và tự nhận thức của mỗi học sinh; chưa có
những biện pháp, các chương trình hành động cụ thể, đồng loạt, thống nhất
để định hướng cho học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện của mình.
Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương tiện TTXH
đến GDĐĐ cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là một việc làm cần
thiết, có ý nghĩa xã hội trong việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thế
hệ trẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Với những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: "Ảnh hưởng của truyền thông
xã hội đến giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường THPT tỉnh Bắc
Kạn" để nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể đóng góp vào sự
phát triển GD&ĐT của tỉnh nhà.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ảnh hưởng của TTXH đến
GDĐĐ học sinh THPT, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý phát huy ảnh
hưởng tch cực và hạn chế tiêu cực của TTXH đến GDĐĐ học sinh THPT tỉnh
3
Bắc Kạn.
4
dục 10; giáo viên 162; học sinh 300; phụ huynh 150
6
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên 03 trường THPT, đó là: Trường THPT huyện Chợ
Đồn, THPT Thành phố Bắc Kạn và Trường THPT chuyên tỉnh Bắc Kạn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tch, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản
có
liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tễn
- Phương pháp quan sát: Thực hiện quan sát các đối tượng nghiên
cứu
trước ảnh hưởng TTXH trên các trường học, địa bàn, khu dân cư
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Chúng tôi sử dụng 04 mẫu phiếu
hỏi để khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh nhằm
thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi phỏng vấn trực tiếp
CBQL, GV để đưa ra những nhận xét trước ảnh hưởng của TTXH và thăm dò
tính cần thiết, tính khả thi các biện pháp.
7.3. Các phương pháp hô trợ
Đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý các số liệu thu
được
qua điều tra và khảo nghiệm.
8. Cấu trúc của luận văn
người tham gia sử dụng mạng xã hội, mạng xã hội đã thay đổi thói quen và lối
sống của họ như thế nào cũng như xu hướng sử dụng mạng xã hội trong
tương lai như thế nào.
Bên cạnh đó, cũng có không ít những cuộc tranh luận xung quanh vấn đề
những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với thế hệ trẻ,
tiêu biểu như cuộc tranh luận trên trang web Debate.org với tiêu đề: Is social
networking bad for today's generation ? (Có phải mạng xã hội là xấu đối với
thế hệ ngày nay ?). Đã có rất nhiều ý kiến vào tranh luận, trong đó có 58%
đồng ý rằng mạng xã hội đang có những tác động tiêu cực đến thế hệ trẻ, 42%
không đồng ý và kể ra những ưu điểm mà mạng xã hội mang lại [dẫn theo 11].
Tác giả Pavica Sheldon, Đại học Alabama, Mỹ, trong cuốn sách (Social
Media: Principles and Appliatons) (Các phương tiện TTXH: Nguyên tắc và ứng
9
dụng) nghiên cứu về tác động đa dạng của phương tiện TTXH tới các lĩnh vực
10
chính trị, giáo dục... đã dành hai chương riêng nghiên cứu về chứng “nghiện
Social Media” và đánh giá các phương tện TTXH và thảm họa truyền thông.
Theo đó tác giả liệt kê và phân tích những hiện tượng trong giao tiếp và truyền
thông mang hiệu ứng toàn cầu dưới tác động của phương tiện TTXH và hệ lụy
của nó. Tác giả đồng thời cho rằng, internet và phương tiện TTXH không chỉ là
môi trường công nghệ, môi trường kinh doanh hay liên kết xã hội mà còn
là môi trường văn hóa, giáo dục rất quan trọng, ảnh hưởng tới việc hình
thành nhân cách và góp phần định hình văn hóa nhân loại trong tương lai. Do
đó việc tương tác với tinh thần tích cực và tham gia có trách nhiệm trên môi
trường mạng giống như trong cuộc sống thực là văn hóa và kỹ năng phải có
yếu tố têu cực, nhân rộng các yếu tố tích cực từ sự tác động của chính
phương tện TTXH [13].
1.1.2. Những nghiên cứu về GDĐĐ
Từ thời cổ đại ở phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN) nhà triết học
nổi tiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo đã rất coi trọng
vai trò của GDĐĐ và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dục
cũng như về tâm lý học. Nội dung và mục tiêu chủ yếu của giáo dục được ghi
trong Tứ thư và Ngũ Kinh nhưng cụ thể và tập trung nhất là các tác phẩm:
“Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân, Thu”. Khổng Tử xây dựng học thuyết “Nhân
- Trí - Dũng”, trong đó “Nhân” là lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo
đức cơ bản nhất của con người. Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông chủ
trương “Lễ trị”, lấy “ Lễ” để xử ở đời, người phải lấy tu thân làm gốc. Phương
châm giáo dục này còn nguyên giá trị cho đến ngày nay. Socrate (469-399
TCN), nhà triết học cổ đại coi cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con
người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc.
Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức, con người phải tự ý thức, phải bằng
nhận thức lý tính với phương pháp khoa học nhận thức. [dẫn theo 7].
Aristote (384 - 322 TCN) cho rằng: Trước tiên học đạo đức rồi sau đó
học tri thức, không có đạo đức, tri thức sẽ khó thành đạt. Là người phát triển
tư tưởng của Aristote, Xixêrô M.T (106 - 43 TCN) một lần nữa khẳng định:
Triết lý về đạo đức là sự chuẩn bị tư duy để tiếp nhận hạt giống trí tuệ.[dẫn
theo 7].
Thế kỷ thứ XVII, Komensky (1592 - 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp
Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ với tác phẩm nổi tếng - “Khoa
sư phạm vĩ đại”. Komensky chủ trương việc giáo dục con người phải tiến hành
13