Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện đa khoa khu vực hồng ngự - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC HỒNG NGỰ
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGS.TS. BÙI TÙNG HIỆP

NGUYỄN THỊ MAI XUÂN
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
MSSV: 12D720401189

Cần Thơ, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401


Xin chân thành cảm ơn BS.CKI. Võ Văn Hiêm, Ban Giám Đốc, Phòng Kế
Hoạch Tổng Hợp, BS. Lê Thị Châu, ĐD. Mai Thị Bé Năm và các anh chị Điều Dưỡng
đang công tác tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để thu thập số liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
Với tất cả tấm lòng kính trọng, xin cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm
luận văn tốt nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận
văn này.
Cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đã động viên cổ vũ, giúp đỡ rất nhiều trong
quá trình làm luận văn.
Xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn đến những người thân trong
gia đình, những người đã hết lòng giúp đỡ trong cuộc sống và học tập.
Xin ghi khắc những tình cảm này.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Mai Xuân, sinh viên khóa 7, Trường Đại học Tây Đô,
chuyên ngành Dược học, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Bùi Tùng Hiệp.
2. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và
khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Cần Thơ, ngày 13 tháng 06 năm 2017

Nguyễn Thị Mai Xuân



trong phối hợp kháng sinh: Có tương tác là 12,0 %. Tất cả tương tác xảy ra ở mức độ
trung bình.
Kết luận: Khi tiếp nhận và điều trị viêm phổi cần chú ý các trường hợp trẻ
≤ 12 tháng, nhóm Cefalosporine thế hệ 3 là kháng sinh được sử dụng nhiều nhất.
Kháng sinh điều trị ban đầu phần lớn là Cefotaxim, sử dụng đường tiêm và


iv
dùng phác đồ đơn trị liệu được sử dụng chủ yếu. Có sự giảm số ngày khi phối hợp
điều trị. Phối hợp kháng sinh là Cefotaxim + Gentamicin là chủ yếu lựa chọn ưu tiên.
Thời gian điều trị trung bình là 7,4 ± 3,2 ngày. Tương tác khi phối hợp kháng sinh
xảy ra ở mức độ trung bình.


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. viii
DANH SÁCH HÌNH ....................................................................................................iix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1 BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HỒNG NGỰ ................................................3
2.2 BỆNH VIÊM PHỔI ...................................................................................................4
2.2.1 Định nghĩa viêm phổi ....................................................................................... 4

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................. 26
4.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI LIÊN QUAN TỚI VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ....26
4.1.1 Phân bố theo giới ............................................................................................ 26
4.1.2 Phân bố theo tuổi ............................................................................................ 26
4.1.3 Ảnh hưởng của thời tiết đến bệnh viêm phổi ................................................ 28
4.1.4 Tỷ lệ bệnh án có kháng sinh đồ trong điều trị viêm phổi ............................. 29
4.1.5 Tình trạng bệnh nhi xuất viện ........................................................................ 30
4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI Ở TRẺ
EM DƯỚI 5 TUỔI ........................................................................................................31
4.2.1 Tần suất các nhóm kháng sinh sử dụng ......................................................... 31
4.2.2 Các loại kháng sinh được sử dụng trong điều trị viêm phổi ........................ 32
4.2.3 Các kháng sinh sử dụng ban đầu.................................................................... 34
4.2.4 Tỷ lệ đường sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ........................... 35
4.2.5 Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh............................................................... 35
4.2.6 Cách phối hợp kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi ... 37


vii
4.2.7 Tỷ lệ các kháng sinh phối hợp ....................................................................... 38
4.2.8 Khảo sát tương tác thuốc ................................................................................ 39
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................. 40
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................40
5.2 ĐỀ XUẤT ................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


viii

DANH SÁCH BẢNG


x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Anh
BTS

British Thoracic Society

Tiếng Việt
Hiệp hội lồng ngực Anh

ĐKKV

Đa khoa khu vực

CTV

Cộng tác viên

E.coli

Escherichia coli

Vi khuẩn Gram âm đường
ruột

HIV


WHO

Vi rút hợp bào hô hấp
Viêm phổi cộng đồng

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới


1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

Viêm phổi là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, ước tính mỗi năm trên thế giới có
khoảng 155 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi, trong đó 151 triệu
trường hợp thuộc các nước đang phát triển (Harris M. and et al., 2011). Năm 2006,
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có 20,0 % số trẻ tử vong là do nhiễm trùng
hô hấp dưới cấp tính, trong đó 90,0 % do viêm phổi (Unicef/WHO, 2006).
Việt Nam nằm trong 15 nước có trẻ em viêm phổi nhiều nhất với 2 triệu
trường hợp mỗi năm (Unicef/WHO, 2006). Theo Giáo Sư Nguyễn Đình Hường, tỷ lệ
tử vong do viêm phổi là 2,8 %, chiếm 33,0 % tổng số tử vong do mọi nguyên nhân ở
nước ta (Huỳnh Tiểu Niệm, 2012).
Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do virus và vi khuẩn. Vi khuẩn
thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Hemophilus influenzae,
Staphylococcus aureus.... Virus thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào
hô hấp. Ngoài ra có thể có một số nguyên nhân ít gặp như nấm, ký sinh trùng, dị vật,
hóa chất (Bộ Y tế, 2015). Do nguyên nhân gây bệnh liên quan nhiều đến vi khuẩn,
kể cả khi nhiễm ban đầu là virus vì khả năng bội nhiễm vi khuẩn cũng rất cao. Vì vậy,


3

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HỒNG NGỰ
Năm 1989 bê ̣nh viê ̣n đươ ̣c dời về cơ sở mới xây dựng trên diê ̣n tić h 34.248 m2,
ta ̣i ấp An Lô ̣c, xã An Biǹ h A, thi ̣xã Hồ ng Ngự. Ngày 10 tháng 3 năm 1994, bê ̣nh viê ̣n
huyê ̣n Hồ ng Ngự đươ ̣c đổ i tên thành bê ̣nh viê ̣n Đa khoa khu vực Hồ ng Ngự trực thuô ̣c
Sở Y tế Đồ ng Tháp, phu ̣c vu ̣ và chăm sóc cho nhân dân trong khu vực. Từ đây
bê ̣nh viê ̣n đươ ̣c trang bi ̣nhiề u trang thiết bị hơn để đáp ứng yêu cầ u phu ̣c vu ̣ sức khỏe
của nhân dân trong khu vực.
Bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng ngự là bệnh viện tuyến tỉnh, nằm phía bắc
sông Tiền, phụ trách công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong
khu vực 4 huyện, thị và một bộ phận người dân Campuchia (bao gồm
huyện Hồng Ngự, Thị xã Hồng Ngự, huyện Tân Hồng và một phần của
huyện Tam Nông), với mật độ dân số trên 300.000 dân.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống người dân
càng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân càng được quan tâm hơn.
Bê ̣nh viê ̣n đã chủ đô ̣ng đầ u tư phát triể n kỹ thuâ ̣t, bằ ng cách thực hiê ̣n mô hình xã hô ̣i
hóa trong đầ u tư trang thiế t bi ̣ y tế như: Máy xét nghiê ̣m đa thông số , máy X - Quang,
máy siêu âm màu, máy CT Scaner, máy nô ̣i soi tiêu hóa..., nhằ m đáp ứng nhu cầ u
phu ̣c vu ̣ của người dân. Hiê ̣n ta ̣i bê ̣nh viê ̣n có 04 phòng chức năng, 13 khoa và
mô ̣t đơn vi ̣Thận nhân ta ̣o (benhviendkkvhongngu.vn).
Mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng của bênh
̣ viêṇ
- Thực hiê ̣n chức năng khám chữa bê ̣nh: Hàng ngày bê ̣nh viê ̣n thực hiê ̣n khám
và điề u tri ̣từ 800 – 1000 lươ ̣t bê ̣nh nhân và công suấ t sử du ̣ng giường > 120,0 %.
- Đào ta ̣o cán bô ̣: Bê ̣nh viê ̣n có kế hoa ̣ch đào ta ̣o ngắ n ha ̣n, trung ha ̣n và dài ha ̣n

5
đang phát triển, thuật ngữ thường dùng là nhiễm trùng hô hấp cấp tính (Harris M. and
et al., 2011).
Theo Hiệp hội Lồng Ngực Nam Phi: VPCĐ là nhiễm trùng cấp tính của
đường hô hấp dưới mắc phải ở cộng đồng, thời gian dưới 14 ngày, bao gồm ho hoặc
khó thở, thở nhanh hoặc co lõm ngực (Zar H.J. and et al., 2009).
Theo Joan M. Langley, John S.Bradley và Alberta Guideline: VPCĐ là
bệnh nhiễm trùng nhu mô phổi cấp tính ở một trẻ khỏe mạnh không nhập viện
trong vòng ≤ 14 ngày hoặc ≤ 4 ngày sau khi nhập viện trước khi bắt đầu có các
triệu chứng. Chẩn đoán cần 2 dấu hiệu lâm sàng: Sốt, thở nhanh và X - Quang phổi
có thâm nhiễm mới phù hợp nhiễm trùng. Các dấu hiệu lâm sàng khác ( ≥ 2 dấu hiệu)
là ho, khó thở, thay đổi tính chất hoặc tăng bài tiết đàm, đông đặc phổi, giảm oxy máu
(Langley J.M. and et al., 2005).
2.2.2 Tình hình dịch tể
2.2.2.1 Trên thế giới
Viêm phổi là bệnh rất phổ biến ở trẻ < 5 tuổi. Theo Rudan and et al. (2008),
có hơn 150 triệu trẻ < 5 tuổi trên toàn thế giới mắc viêm phổi mỗi năm, trong đó,
ở các nước đang phát triển chiếm 97,0% mà chủ yếu là Châu Phi và Đông Nam Á
(Igor Rudan and Tomaskovic L., 2004; Igor Rudan and et al., 2008).
Theo Hội nghị Washington năm 1991, số lần mắc viêm phổi hàng năm
trong 100 trẻ ở Gadchiroli (Ấn Độ) là 13, ở Băngkok (Thái Lan) là 7, ở Maragua
(Kenia) là 18, ở Basse (Gambia) là 17, trong khi đó ở Chapel Hill (Mỹ) tỷ lệ này
là 3,6 và ở Seatle (Mỹ) 3 (Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2014).
Năm 1990, Tổ chức y tế thế giới (WHO), ước tính hàng năm có khoảng 15 triệu
trẻ em dưới 5 tuổi tử vong, trong đó nguyên nhân hàng đầu là viêm phổi 35,0 %, kế
đến là tiêu chảy 22,0 % (Huỳnh Văn Tường, 2011). Ở Mỹ, hàng năm có 2 - 2,5 triệu
người bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (Robet Berkow and et al., 1997). Ở các
nước phát triển, nhiễm khuẩn cấp tính ở phổi là nguyên nhân gây tử vong từ 10,0 –
15,0 % ở trẻ em và người già, còn những nước đang phát triển thì tỷ lệ tử vong ở trẻ
em cao gấp 30 lần hơn các nước phát triển (Mathew E. L., 1994; Pedler, 1999). Tỷ lệ

Theo kết quả nghiên cứu của Đào Văn Thạo và Nguyễn Thị Thu Cúc (2016),
viêm phổi chiếm 33,7 %, viêm phổi nặng/bệnh rất nặng 17,5 % (Đào Văn Thạo và
Nguyễn Thị Thu Cúc, 2016).
Trong đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phước "Tình hình viêm phổi ở
trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh viện Lê Lợi" đưa ra cảnh báo về những nguy cơ mắc
bệnh viêm phổi ở trẻ, đặc biệt là vào giai đoạn chuyển mùa từ tháng 6 đến tháng 7.
Trong tổng số 1.650 trường hợp trẻ em từ 0 đến 5 tuổi nhập viện được khảo sát,
có gần 400 trường hợp mắc bệnh viêm phổi chiếm gần 24,0 %. Đây là tỷ lệ cao nhất
so với các bệnh thường gặp tại khoa Nhi như sốt xuất huyết, nhiễm trùng sơ sinh,
nhiễm trùng đường tiêu hóa, tiêu chảy cấp. Đặc biệt, cứ 10 trẻ nhập viện để điều trị
bệnh này thì có tới 7 em trong độ tuổi từ 2 tháng đến 24 tháng, số trẻ mắc bệnh rơi vào
các gia đình có điều kiện kinh tế thấp, trình độ học vấn của mẹ càng thấp chiếm


7
số đông (có 74,0 % số bà mẹ có con nhiễm bệnh viêm phổi học chưa hết lớp 12)
(Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2014).
2.2.3 Nguyên nhân gây bệnh
Theo Hội Lồng Ngực Anh (BTS), tỷ lệ viêm phổi không xác định được
nguyên nhân là 20,0 - 40,0 % (Harris M. and et al., 2011).
Có khoảng 60,0 – 70,0 % nguyên nhân viêm phổi ở trẻ nhỏ là do virus. Các loại
virus thường gặp là virus hợp bào hô hấp (RSV), á cúm, cúm, sởi… và có thể
gây thành dịch rải rác quanh năm. Vi khuẩn cũng là nguyên nhân quan trọng gặp
trong bệnh viêm phổi ở trẻ. Các chủng vi khuẩn khác nhau có tỷ lệ gặp tùy theo
nhóm tuổi vá các yếu tố liên quan.
Các loại vi khuẩn thường gặp thường là Streptococcus pneumonia (phế cầu),
Haemophilus influenzae, Moracella catarrhalis, Staphylococcus areus, vi khuẩn
Gram (-): Escherichia coli (E.coli), Proteus, Klebseilla, vi khuẩn không điển hình:
Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia. Ngoài ra có thể là nấm, ký sinh trùng và có thể
do hít sặc (khói bụi, thức ăn, dầu hôi, nước ối…) (Nguyễn Gia Khánh, 2009).

49,6

Âm tính

194

50,4

Streptococcus pneumonia

109

57,6

Haemophilus influenzae

39

20,4

Branbanella catarrhalis

36

18,8

Staphylococcus areus

5


- Viêm phổi nặng: Viêm phổi có suy hô hấp độ II – III, hội chứng nhiễm
trùng nặng, hội chứng nhiễm độc (Phạm Thị Minh Hồng, 2007).
2.2.4.3 Phân loại theo WHO
- Viêm phổi: Ho hoặc khó thở, thở nhanh, không rút lõm lồng ngực,
không có dấu hiệu nguy hiểm khác.
- Viêm phổi nặng: Ho hoặc khó thở kèm ít nhất một trong các dấu hiệu:
Rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng, thở rên nhưng không có dấu hiệu
nguy hiểm. Viêm phổi trẻ < 2 tháng được đánh giá là nặng.
- Viêm phổi rất nặng: Ho hoặc khó thở kèm ít nhất một trong các dấu hiệu:
Tím tái trung ương, bỏ bú hoặc bú kém, không uống được, co giật, li bì khó đánh thức,
suy hô hấp nặng.
2.2.5 Chẩn đoán
Việc chẩn đoán bệnh viêm phổi phải căn cứ vào các triệu chứng của bệnh và
lứa tuổi bệnh nhân để có kết luận chính xác. Chẩn đoán đúng mức độ nặng - nhẹ của
bệnh là cơ sở để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Triệu chứng của bệnh viêm phổi ở
trẻ em có thể thay đổi tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, tuổi của bệnh nhân, mức độ
nặng của viêm phổi. Một số loại vi khuẩn gây ra triệu chứng khá đặc trưng như
viêm phổi thùy do Streptococcus pneumoniae hay viêm phổi có áp xe, viêm mủ
màng phổi, bướu khí do Staphylococcus aureus. Tuy nhiên, những dấu hiệu trên
cũng có thể được gây ra bởi những tác nhân vi khuẩn khác. Ở trẻ nhỏ, dấu hiệu
lâm sàng có thể không điển hình (Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2014).
2.2.5.1 Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn khởi phát:
- Triệu chứng viêm long đường hô hấp trên: Hắt hơi chảy nước mũi, ho.
- Có sốt nhẹ. Mệt mỏi quấy khóc biếng ăn, có thể có các dấu hiệu rối loạn
tiêu hóa, nôn và tiêu chảy.
Giai đoạn toàn phát:


10

ổ nhiễm trùng, có thể suy đoán ra loại vi khuẩn gây bệnh và từ đó chọn kháng sinh


11
thích hợp. Khi lựa chọn kháng sinh theo vị trí nhiễm trùng cần lưu ý đến khả năng
xâm nhập của kháng sinh vào ổ nhiễm trùng.
+ Chọn lựa kháng sinh dựa trên phổ tác dụng: Khi đã dự đoán hay biết được
loại vi khuẩn gây bệnh nhưng chưa hay không thực hiện được kháng sinh đồ thì
việc chọn kháng sinh sử dụng có thể dựa trên phổ tác dụng lý thuyết của kháng sinh.
Khi lựa chọn, cần chú ý đến mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với
kháng sinh ở địa phương, cơ sở trị liệu để phòng ngừa khả năng đề kháng thuốc,
nghĩa là phải kết hợp khả năng tác động trên lý thuyết với hiệu lực trong thực tế
của kháng sinh đối với vi khuẩn gây bệnh.
+ Chọn lựa kháng sinh dựa trên cơ địa bệnh nhân: Kháng sinh trị liệu ở trẻ em,
nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, kháng sinh trị liệu ở phụ nữ có thai, người suy thận, suy gan,
suy giảm miễn dịch (Phạm Thị Kim Chi, 2015).
- Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
Sau khi chỉ định, kháng sinh phải được dùng sớm trong ngày đầu nhiễm khuẩn
khi mầm bệnh đang trong giai đoạn phát triển.
Phải sử dụng ngay ở liều điều trị cần thiết chứ không bắt đầu ở liều thấp rồi
tăng dần.
Điều trị liên tục không ngắt quãng hoặc ngừng thuốc đột ngột, không giảm liều
từ từ.
Thời gian sử dụng phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, nơi nhiễm trùng và
tình trạng miễn dịch của bệnh nhân.
2.3.2 Sử dụng kháng sinh với trẻ em
Trong Nhi khoa, việc lựa chọn và sử dụng thuốc có nhiều điểm khác biệt so với
người lớn vì trong giai đoạn này cơ thể trẻ em có nhiều cơ quan chưa phát triển
hoàn thiện về mặt chức năng nên sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
không hoàn toàn giống với người trưởng thành. Do đó, liều lượng thuốc cho trẻ em

+

+

Betalactam

+

+

+

+

Oxacillin

0

0

+

+

Cotrimoxazol

0

0


+

+

Macrolid

+

+

+

+

Phenicol

0

0

0

+

Fluoroquinolon

0

0


+

+

Ghi chú: +: Sử dụng được; 0: Không nên sử dụng trừ trường hợp đặc biệt
(Nguồn: Phạm Thị Kim Chi, 2015)
2.3.3 Phác đồ của khoa Nhi bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự
Viêm phổi
Kháng sinh uống được chỉ định cho tất cả trẻ được chẩn đoán viêm phổi
khi không có các xét nghiệm hổ trợ. Kháng sinh ban đầu lựa chọn theo tuổi:


13
Trẻ < 5 tuổi: Nguyên nhân hay gặp là phế cầu và Haemophilus influenzae,
kháng sinh lựa chọn:
- Amoxicillin 80 mg/kg/ngày, uống, chia 2 lần. Hoặc
- Amoxicillin - clavulanic 80 mg/kg/ngày, uống, chia 2 lần. Thời gian điều trị
5 ngày.
- Nếu trẻ dị ứng với nhóm beta lactam hoặc nghi ngờ viêm phổi do vi khuẩn
không điển hình thì dùng nhóm macrolid (Azithromycin, clarithomycin hoặc
erythromycin) (Bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự, 2015).
Viêm phổi nặng
- Nhập viện.
- Hổ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp.
- Kháng sinh:
Benzyl penicillin: 50.000 đv/kg IM hay IV/6 giờ, ít nhất 3 ngày. Khi cải thiện,
chuyển sang amoxicillin uống 15 mg/kg/lần × 3 lần/ngày, ít nhất 5 ngày (thường 7-10
ngày).
Nếu không cải thiện sau 48 giờ, chuyển sang chloramphenocol hoặc
cephalosporine thế hệ III đến cải thiện, sau đó duy trì đường uống 10 ngày (Bệnh viện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status