Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viên đa khoa TP cần thơ năm 2016 - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ
MÃ SỐ: 52720401

KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ
NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ths. DƯƠNG PHƯỚC AN

PHÙ HẠNH NGUYÊN
MSSV: 12D720401137
LỚP: ĐẠI HỌC DƯỢC 7B

Cần Thơ, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ
MÃ SỐ: 52720401

trong phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ,
cung cấp những số liệu thực tế để tôi hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp
này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới bố mẹ, gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động
viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp và gián tiếp
giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này.
Do sự hạn chế về trình độ cũng như thời gian, khóa luận không tránh khỏi những sai
sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng

năm

Sinh viên

Phù Hạnh Nguyên

i


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khóa luận: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở
bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viên đa khoa TP Cần Thơ năm 2016”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan đã thực hiện khóa luận này một cách trung thực và nghiêm túc. Các
số liệu sử dụng trong khóa luận được điều tra tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo đã trích dẫn và

- Đề xuất được 1 số giải pháp để nâng cao chất lượng điều trị.
Trên cơ sở đó, chúng tôi đưa ra các đề xuất nhằm góp phần nâng cao việc sử dụng
thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý trong điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao
tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viên Đa khoa thành phố Cần Thơ .
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên BN ĐTĐ type 2
≥ 60 tuổi được chẩn đoán mắc ĐTĐ và cho điều trị nội trú.
Kết quả: trong 300 đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nữ (chiếm 73,6 %) mắc
ĐTĐ type 2, bệnh nhân nam (chiếm 26,4 %). Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là
70,83 ± 8,36. Tỷ lệ BN mắc ĐTĐ ≥ 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4 %). Có 3 nhóm
thuốc được sử dụng điều trị cho BN cao tuổi mắc ĐTĐ type 2 gồm các nhóm Biguanid,
Sulfonylure và Insulin. Trong đó, Insulin là thuốc được sử dụng nhiều nhất (chiếm 62
%), Metformin là thuốc được sử dụng tương đối nhiều (chiếm 20 %). Tiếp đó, thuốc
điều trị dạng uống nhóm Sulfonylure (chiếm 18 %) gồm: Gliclazid (chiếm 15 %) và
Glimeprid (chiếm 3 %).
Kết luận: qua nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi sử dụng Insulin là 62 %
(chiếm tỷ lệ cao nhất), có tất cả là 7 kiểu phác đồ sử dụng trong điều trị (3 kiểu đơn trị
và 4 kiểu đa trị liệu), có 30 BN được thay đổi phác đồ điều trị, trong đó tỷ lệ bệnh
nhân kiểm soát glucose máu ở mức chấp nhận và tốt chiếm 63 %.

iii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ......................................................................viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU..........................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG..................................... 3
2.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường...................................................................3
2.1.1. Định nghĩa......................................................................................................3


3.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................................... 18
3.2.2. Mẫu nghiên cứu............................................................................................. 19
3.3. Các nội dung nghiên cứu.................................................................................. 19
3.3.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu..................................................19
3.3.2. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh
nhân cao tuổi điều trị nội trú....................................................................................19
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân cao
tuổi sử dụng thuốc điều trị trước và sau khi xuất viện............................................ 20
3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá.................................................................................... 20
3.5. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................ 21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN...........................................................22
4.1. Kết quả nghiên cứu........................................................................................... 22
4.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.......................................................................22
4.1.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân.................................................... 22
4.1.1.2. Chỉ số khối cơ thể (BMI)............................................................................23
4.1.1.3. Thời gian mắc bệnh.................................................................................... 24
4.1.1.4. Các chỉ số liên quan đến bệnh lúc nhập viện............................................. 24
4.1.2. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường type 2 trên
bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú........................................................................... 26
4.1.2.1. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ type 2 gặp trong nghiên cứu............... 26
4.1.2.2. Tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị trong mẫu nghiên cứu......................... 27
4.1.2.3. Lý do đổi phác đồ điều trị........................................................................... 29
4.1.2.4. Lựa chọn thuốc và chức năng gan thận của bệnh nhân............................. 29
4.1.2.5.Tính phù hợp của việc lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm ban đầu.....29
4.1.2.6. Các biến cô bất lợi (AE) gặp trong quá trình nghiên cứu.......................... 31
4.1.2.7. Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu...............................................31
4.1.3. Các bệnh mắc kèm với ĐTĐ gặp trong mẫu nghiên cứu ............................32
4.1.4. Danh mục các thuốc điều trị bệnh mắc kèm ............................................... 33
4.1.5. Đánh giá sử dụng thuốc................................................................................. 34

Bảng 4.2. Phân bố bệnh theo BMI.......................................................................... 23
Bảng 4.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh..........................................24
Bảng 4.4. Các chỉ số cơ bản của bệnh nhân lúc nhập viện.....................................24
Bảng 4.5. Mức độ kiểm soát các chỉ số cơ bản của BN lúc nhập viện.................. 25
Bảng 4.6. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ type 2 gặp trong nghiên cứu........... 26
Bảng 4.7. Các phác đồ điều trị ĐTĐ type 2 áp dụng trong mẫu nghiên cứu......... 28
Bảng 4.8. Lý do đổi phác đồ điều trị.......................................................................29
Bảng 4.9. Lựa chọn thuốc và chức năng gan thận của bệnh nhân..........................29
Bảng 4.10. Lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm ban đầu..................................30
Bảng 4.11. Lựa chọn phác đồ có chứa Insulin tại thời điểm ban đầu.................... 30
Bảng 4.12. Các AE gặp trong quá trình nghiên cứu............................................... 31
Bảng 4.13. Tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu.................................................32
Bảng 4.14. Các bệnh mắc kèm với ĐTĐ ở người cao tuổi gặp trong nghiên cứu. 32
Bảng 4.15. Các thuốc điều trị tăng huyết áp gặp trong mẫu nghiên cứu............... 33
Bảng 4.16. Các thuốc điều trị bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ gặp trong mẫu nghiên
cứu............................................................................................................................ 34
Bảng 4.17. Phân bố bệnh nhân theo thời gian điều trị............................................34
Bảng 4.18. Kết quả kiểm soát đường huyết sau điều trị......................................... 35
Bảng 4.19. Kết quả kiểm soát huyết áp sau điều trị................................................37

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Mối tương quan giữa tỷ lệ HbA1c với nồng độ glucose máu................ 5
Hình 2.2. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường type 2.........15
Hình 3.1. Các bước tiến hành thu thập số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu...........19
Hình 4.1. Giới tính BN trong nhóm nghiên cứu.....................................................22
Hình 4.2.Chỉ số BMI của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu..................................23
Hình 4.3.Tỷ lệ BN sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ...............................................27


BN

Bệnh nhân

ĐTĐ

Đái tháo đường

WHO
EMC

World Health Organization
Electronic Medicines Compendium

Tổ chức y tế thế giới
Thông tin hướng dẫn sử dụng
thuốc của Anh)

HbA1c
HDL-C

Glycosylated Haemoglobin
High Density Lipoprotein

Hemoglobin gắn glucose

Cholesterol
LDL-C



Bệnh tim thiếu máu cục bộ

GLP-1

Glucagon-like peptid

GIP

Glucose-dependent Insulinotropic
Polypeptid

DPP-4

Dipeptidyl peptidase IV enzym

ix


CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăng glucose
máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein. Bệnh
luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các
bệnh tim mạch khác (Bộ Y tế, 2015). Bệnh ĐTĐ nếu không được quản lý và kiểm soát
chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ
quan trong cơ thể và gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí tử vong
(Đỗ Trung Quân, 2014). Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ĐTĐ cùng với các bệnh lý tim
mạch và ung thư là 3 nhóm bệnh phổ biến, có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới
hiện nay. ĐTĐ được xếp là một trong những bệnh mạn tính, điều đó đồng nghĩa với
việc bệnh nhân ĐTĐ phải sử dụng thuốc suốt đời để làm giảm các triệu chứng và biến

khám và điều trị từ nhiều nơi đến. Hiện nay, tại khoa Nội tiết của bệnh viện đang quản
lý và theo dõi điều trị nội trú cho một lượng bệnh nhân cao tuổi mắc ĐTĐ, chủ yếu là
ĐTĐ type 2. Tuy nhiên việc khảo sát về tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ type 2
trên những bệnh nhân này từ nhiều năm nay vẫn chưa được thực hiện. Xuất phát từ
thực tiễn này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc
điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viên
đa khoa TP Cần Thơ năm 2016” với các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu chung
- Khảo sát và phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân ≥ 60
tuổi.
- Đề xuất được 1 số giải pháp để nâng cao chất lượng điều trị.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định thực trạng sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân ≥
60 tuổi.
- Phân tích chỉ định thuốc sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Y tế
- Đánh giá hiệu quả kiểm soát ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc điều trị
trước và sau khi xuất viện.
- Xác định tương tác thuốc.
Trên cơ sở đó, chúng tôi đưa ra các đề xuất nhằm góp phần nâng cao việc sử dụng
thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý trong điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao
tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viên Đa khoa thành phố Cần Thơ .

2


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
2.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân, bệnh được
đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa


3


Các type đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác:
- Khiếm khuyết về gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin.
- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết (như xơ nang tụy).
- Do các bệnh nội tiết khác.
Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ phát hiện trong thời gian có thai, không phải ĐTĐ thực
sự.
2.1.4. Cơ chế bệnh sinh
Đái tháo đường type 1 (Bộ Y tế, 2015)
Đặc trưng của ĐTĐ type 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối. Các tế bào β tuyến tụy chủ
yếu bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, hiếm trường hợp là ĐTĐ type 1 vô căn
hoặc tự phát. Do đó phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hoá, ngăn ngừa
tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê, tử vong.
Đái tháo đường type 2
Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là
kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau (Đỗ Trung Quân, 2014),
(Brunton Laurence L, 2006):
Rối loạn tiết insulin: nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin
bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose
bình thường. Những rối loạn đó có thể là:
- Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin.
- Bất thường về số lượng tiết insulin.
Tình trạng kháng insulin: có thể thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ type 2 và tăng
glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp
ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa. Hình thức kháng insulin cũng rất phong phú bao
gồm: giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở
mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan).

(200 mg/dL)

(200 mg/dL)

≥ 11,1 mmol/L

≥ 11,1 mmol/L

(200 mg/dL)

(200 mg/dL)

≥ 6,5 %

≥ 6,5 %

ĐH 2 h sau nghiệm pháp dung nạp
đường huyết (uống 75 gram glucose
khan hòa tan trong nước) *
ĐH bất kì (kèm các triệu chứng điển
hình của tăng ĐH hoặc có tăng ĐH
cấp tính)
HbA1c xét nghiệm này phải được
chuẩn hóa*

*: Nếu không có biểu hiện rõ ràng của tăng ĐH → lặp lại xét nghiệm đó để khẳng
định.
Những điểm cần lưu ý:
- Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp
glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.

2.1.7. Điều trị đái tháo đường type 2 (Đỗ Trung Quân, 2014)
2.1.7.1. Mục đích điều trị đái tháo đường type 2
Mục đích điều trị ĐTĐ type 2 là nhằm làm giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng
mạch máu nhỏ và mạch máu lớn, cải thiện các triệu chứng, giảm thiểu nguy cơ tử vong
và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh (Association American Diabetes,
2016).
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường type 2 của Bộ Y tế năm 2015
(Bộ Y tế, 2015), mục đích điều trị là:
- Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt
được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử
vong do đái tháo đường.
- Giảm cân nặng (với người béo) hoặc không tăng cân (với người không béo).
2.1.7.2. Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ type 2, được mô tả theo hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị bệnh ĐTĐ type 2 năm 2015 của Bộ Y tế (Bộ Y tế, 2015). Các mục tiêu cụ
thể được trình bày qua bảng 2.2.

6


Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ type 2 theo Bộ Y tế năm 2015 (Bộ Y tế, 2015).
Chỉ số

Tốt

Chấp nhận

Kém

-Lúc đói

7,5

> 7,5

Huyết áp

mmHg

≤ 130/80**

130/80 – 140/90

> 140/90

≤ 140/80
BMI

Kg/m2

18,5 - 23

18,5 - 23

≥ 23

Cholesterol TP

mmol/l

< 4,5


2,5

≤ 2,3

> 2,3

≤ 2,0

≥ 3,4

3,4 - 4,1

> 4,1

* Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Như vậy, sẽ
có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5 % (người bệnh trẻ, mới chẩn đoán đái tháo
đường, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng có những
đối tượng chỉ cần ở mức 7,5 % (người bệnh lớn tuổi, bị bệnh đái tháo đường đã lâu,
có biến chứng mạn tính, có nhiều bệnh đi kèm).
** Hiện nay hầu hết các hiệp hội chuyên khoa đã thay đổi mức mục tiêu: Huyết áp

- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo
huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu...
- Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm
trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật...).
2.1.7.4. Phương pháp điều trị
Khi thiết lập mục tiêu điều trị (mục tiêu cần đạt được đối với HbA1c) thì cần kết hợp
giữa biện pháp điều trị không dùng thuốc và biện pháp điều trị dùng thuốc để đạt được
mục tiêu này (Bộ Y tế, 2015), (Association American Diabetes, 2016):
Điều trị không dùng thuốc:
- Chế độ ăn: chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân
ĐTĐ, đem lại những lợi ích tích cực đối với việc kiểm soát cân nặng, chuyển hóa
trong cơ thể và thể trạng chung của bệnh nhân.
- Vận động thể lực: bệnh nhân nên vận động thể lực 30 - 45 phút trong vòng 3 - 5
ngày/tuần hoặc 150 phút/tuần với cường độ tập trung bình, ít nhất 3 ngày/tuần.
Điều trị bằng thuốc:
Tại thời điểm chẩn đoán, metformin được khuyến cáo là lựa chọn đầu tay đối với bệnh
nhân ĐTĐ type 2 trừ khi metformin bị chống chỉ định (Bộ Y tế, 2015). Với những
bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới được chẩn đoán có nồng độ glucose máu tăng cao rõ rệt
hay HbA1c cao và/hoặc kèm theo các triệu chứng rõ rệt thì cân nhắc điều trị bằng
insulin, có hoặc không kèm theo các thuốc hạ glucose máu khác. Nếu đơn trị liệu bằng
các thuốc điều trị dạng uống với liều tối đa mà không đạt được hoặc duy trì được mục
tiêu HbA1c sau hơn 3 tháng thì bổ sung thêm một thuốc khác, chất đồng vận thụ thể
GLP - 1 hoặc insulin (Association American Diabetes, 2016).
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ type 2 của Bộ Y tế năm 2015 (Bộ Y tế,
2015) việc lựa chọn ban đầu của chế độ đơn trị liệu nên dựa vào chỉ số khối cơ thể
8


(BMI), nếu BMI < 23 nên chọn thuốc nhóm sulfonylure, nếu BMI > 23 nên chọn

9


Bảng 2.4. Một số dạng insulin (Hoàng Hà Phương, 2012), (Brunton Laurence L,
2006).
Loại insulin

Thời gian bắt Đỉnh (giờ)

Thời gian tác Thời

đầu tác dụng

dụng (giờ)

gian

tác

dụng tối đa (giờ)

TD rất nhanh
Aspart

15 – 30 ph

1–2

3–5


2 – 4 giờ

4–8

8 – 12

14 – 18

Detemir

2 giờ

—a

14 – 24

24

Glargin

4 – 5 giờ

—a

22 – 24

24

TD ngắn
Regular

chất hoặc phá hủy.
2.2.2. Các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống
Các thuốc điều trị ĐTĐ type 2 dạng uống được chia làm nhiều nhóm (Bộ Y tế, 2015),
(Association American Diabetes, 2016):
Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: sulfonylure, meglitinid.
Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: dẫn xuất biguanid
(metformin), thiazolidindion.
Nhóm thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose: ức chế α - glucosidase
Nhóm thuốc có tác dụng giống incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin: exanatid
và các thuốc ức chế DPP – 4.
2.2.2.1. Nhóm Biguanid
Có nhiều chất thuộc nhóm biguanid có tác dụng hạ glucose máu, trong đó có 3 chất đã
từng có mặt trên thị trường là: metformin, phenformin và butformin. Hai thuốc
butformin và phenformin hiện nay không còn được dùng vì thường gây ra nhiễm acid
lactic (Association American Diabetes, 2016).
Cơ chế tác dụng: nhóm biguanid thực chất không phải là nhóm thuốc hạ glucose máu
mà là thuốc chống tăng glucose máu. Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc này là cải thiện
liên kết của insulin với thụ thể (Association American Diabetes, 2016).
Metformin có tác dụng hạ glucose trong khoảng 60 – 80 mg/dL (tương đương với
khoảng 4 - 5 mmol/L) và giảm HbA1c từ 1,5 – 2 % (Bộ Y tế, 2015), (Association
American Diabetes, 2016).
Chỉ định: đái tháo đường type 2 nhất là với những bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì
(DiPiro Joseph T, 2008).
Tác dụng không mong muốn: thường gặp nhất là trên tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn,
nôn, khó tiêu,...) xảy ra trên 5 - 50 % bệnh nhân và khoảng 6 % bệnh nhân phải ngừng
thuốc. Nghiêm trọng nhất là gây nhiễm toan acid lactic, trong 50 % trường hợp dẫn
đến tử vong.
2.2.2.2. Nhóm Thiazolidindion
Các Thiazolidindion (TZD) được sử dụng gồm: troglitazon, rosiglitazon, pioglitazon;
tuy nhiên, troglitazon đã bị rút ra khỏi thị trường vì gây biến chứng nhiễm độc gan

Diabetes, 2016).
2.2.2.4. Nateglinid và Meglitinid (Bộ Y tế, 2015), (Association American Diabetes,
2016)
Cơ chế tác dụng: kích thích tụy tiết insulin bằng cách chẹn kênh K+ ATPase trong tế
bào β đảo tụy.
Chỉ định: đơn trị liệu hoặc kết hợp với Metformin, với Insulin. Người ta cũng đã có
những số liệu chứng minh việc kết hợp repaglinid với insulin NPH trước khi đi ngủ đạt
kết quả tốt trong điều trị hạ glucose máu ở người ĐTĐ type 2.
Tác dụng không mong muốn: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn
nôn. Hạ glucose máu thường nhẹ. Đau khớp, phản ứng quá mẫn và tăng men gan có
thể xảy ra.
2.2.2.5. Nhóm thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose
Hiện nay có 2 thuốc đang được sử dụng là acarbose và miglitol (Bộ Y tế, 2015),
(Association American Diabetes, 2016).

12


Cơ chế tác dụng: các thuốc này làm giảm sự hấp thu qua ruột của tinh bột, dextrin và
các disaccarid, do ức chế tác dụng của α – glucosidase ở rìa bàn chải của ruột. Sự ức
chế này làm chậm sự hấp thu của carbonhydrat, do đó sự tăng glucose máu sau khi ăn
giảm cả ở người ĐTĐ và người bình thường. Trong đơn trị liệu, Acarbose làm giảm
nồng độ trung bình của HbA1c vào khoảng 0,6 – 1 % (Bộ Y tế, 2015).
Chỉ định: tăng nhẹ glucose máu sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc
thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn: các TDKMM thường gặp của nhóm thuốc này là đầy hơi,
chướng bụng, tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, một số trường hợp
phải ngừng dùng thuốc. Hạ glucose máu có thể xảy ra khi phối hợp các thuốc ức chế
α – glucosidase với insulin hoặc các thuốc kích thích bài tiết insulin.
Incretin

HbA1C (khoảng 0,5 – 1,0 %). Tác dụng không mong muốn thường gặp là đau bụng,
buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm mũi họng, nhiễm khuẩn hô hấp... (DiPiro Joseph T,
2008).
Pramlinitid
Pramlintid là chất được tổng hợp giống với polypeptid amyloid (amylin) của tiểu đảo.
Amylin là hormone hoạt động phối hợp với insulin và glucagon để điều hòa glucose
nội môi bằng cách cân bằng tốc độ hấp thu với tốc độ sử dụng và lưu trữ glucose.
Pramlintid được FDA cho lưu hành năm 2005.
Tác dụng: khi tiêm dưới da, pramlintid làm chậm rỗng dạ dày, ngăn cản tiết glucagon,
giảm thèm ăn.
Chỉ định: hiện nay, pramlintid được chỉ định dùng cùng với insulin ở bệnh nhân ĐTĐ
type 1 và ĐTĐ type 2 cần dùng insulin. Thuốc được tiêm trước mỗi bữa ăn. Sử dụng
ống tiêm riêng không trộn lẫn với insulin. Vị trí tiêm tốt nhất là bụng và bắp đùi
(Codario Ronald A, 2011).
Tác dụng không mong muốn: nôn, buồn nôn, chán ăn, đau đầu (Vũ Văn Linh, 2015).
2.2.2.6. Thuốc ức chế chất đồng vận chuyển glucose - natri
Chất đồng vận chuyển glucose – natri 2 (SGLT 2) nằm ở ống lượn gần trong thận, chịu
trách nhiệm tái hấp thu 90 % glucose. Chất ức chế SGLT 2 dẫn đến giảm lượng
glucose trong máu do tăng bài tiết glucose ở thận. Một số thuốc nằm trong nhóm ức
chế SGLT 2 là empagliflozin, canagliflozin, dapagliflozin, ipragliflozin. Nhưng tại
thời điểm này mới chỉ có canaglifozin và dapagliflozin được FDA phê duyệt để điều
trị ĐTĐ type 2.
Tác dụng: giảm glucose máu do tăng bài tiết glucose qua thận. Ngoài ra các thuốc
trong nhóm này còn làm tăng độ nhạy cảm của insulin, tăng hấp thu glucose ở tế bào
cơ, cải thiện sự bài tiết insulin của tế bào β. Các thuốc này đã được chứng minh là làm
giảm HbA1c khoảng 0,5 – 0,8 %.
Chống chỉ định: bệnh nhân có độ lọc cầu thận < 45 mL/phút/ 1,73 m2.
2.2.3. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường type 2
Tham khảo hướng dẫn lựa chọn, phối hợp thuốc: từ IDF 2012 (Hypertension European
Society, 2013) và hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế năm 2015 (Bộ Y tế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status