Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề tại tỉnh hậu giang - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

NGUYỄN TIẾN ĐẠT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ
TẠI TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LƯU TIẾN THUẬN

Cần Thơ - 2016


i
TÓM TẮT
Đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
tại tỉnh Hậu Giang” được tiến hành nghiên cứu tại Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội và các đơn vị dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thu thập số liệu thứ cấp phù
hợp với nội dung nghiên cứu. Sử dụng phương pháp chuyên gia để xác định
các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề. Sử dụng
phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên,
học viên và các doanh nghiệp để thu thập số liệu sơ cấp. Sử dụng phương
pháp thống kê mô tả để phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực nghề.

From the analytic and evaluative result, the research has proposed some
solutions and recommendations to the parties involved in order to improve the
quality of vocational training of human resources in Hau Giang province in the
future.


iii
LỜI CẢM TẠ
Có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn này, trước tiên
tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến tiến sĩ Lưu Tiến
Thuận, Khoa Kinh tế, trường Đại học Cần Thơ, người thầy đã tận tình hướng
dẫn, truyền đạt cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo phòng Dạy nghề, Ban
giám hiệu, thầy cô và các bạn học viên tại các trường trung cấp nghề, trung
tâm dạy nghề các huyện, thị, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã
giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện về mọi
mặt để tác giả hoàn thành luận văn này.
Do kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu chưa nhiều, mặc dù bản thân
đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung
phân tích và trình bày luận văn. Tác giả rất mong nhận được sự hướng dẫn
và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo và
bạn bè đồng nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cám ơn những người thân trong gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn.



CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................. 5
1.1.1. Quản lý ..................................................................................................... 5
1.1.2. Chất lượng ............................................................................................... 7
1.1.3. Nguồn nhân lực ........................................................................................ 7
1.1.4. Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề ................................................ 9
1.1.4.1. Khái niệm về nghề ................................................................................ 9
1.1.4.2. Đào tạo nghề ....................................................................................... 11
1.1.4.3. Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề ........................................... 12
1.1.4.4. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ................................. 14
1.2. Một số phương pháp quản lý chất lượng đào tạo ..................................... 15
1.2.1. Phương pháp kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control) .................. 15
1.2.2. Phương pháp đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance) ............... 16
1.2.3. Phương pháp quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000.......................... 16
1.2.4. Phương pháp quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục và đào
tạo..................................................................................................................... 17
1.3. Các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ........................................ 18
1.3.1. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Australia
(Mô hình Australia-1000) ................................................................................ 18
1.3.2. Bộ tiêu chuẩn đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở đào tạo nghề
của ILO/ADB (Mô hình ILO-500) .................................................................. 19
1.3.3. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Hà Lan (Mô
hình Hà Lan 720) ............................................................................................. 20
1.3.4. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000................................................................ 21
1.4. Nghiên cứu liên quan đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề........ 23
1.4.1. Một số nghiên cứu trong nước ............................................................... 23
1.4.2. Một số nghiên cứu ngoài nước .............................................................. 25


vi

2.5. Thực trạng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề tại tỉnh Hậu Giang ..... 44
2.5.1. Thực trạng quản lý chất lượng đầu vào ................................................. 44
2.5.1.1. Quản lý mục tiêu đào tạo .................................................................... 44
2.5.1.2. Quản lý tuyển sinh đầu vào và các dịch vụ phúc lợi .......................... 48
2.5.1.3. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ..................................... 52
2.5.1.4. Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề............................... 56
2.5.1.5. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo ............................................. 60
2.5.1.6. Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đầu vào ................................ 63
2.5.2. Thực trạng chất lượng quá trình đào tạo ................................................ 64
2.5.2.1. Hoạt động dạy của giáo viên .............................................................. 64
2.5.2.2. Hoạt động học tập của học viên .......................................................... 66
2.5.2.3. Hoạt động quản lý và hỗ trợ đào tạo ................................................... 70
2.5.2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng quá trình đào tạo .............................. 73


vii
2.5.3. Thực trạng quản lý chất lượng đầu ra .................................................... 74
2.5.3.1. Đánh giá kết quả học tập .................................................................... 74
2.5.3.2. Sự hài lòng của học viên ..................................................................... 77
2.5.3.3. Sự hài lòng của người sử dụng lao động ............................................ 79
2.5.3.4. Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đầu ra................................... 82
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
nghề tại tỉnh Hậu Giang ................................................................................... 83
2.6.1. Những ưu điểm ...................................................................................... 83
2.6.2. Những tồn tại, hạn chế ........................................................................... 84
2.6.3. Đánh giá chung ...................................................................................... 84
Chương 3......................................................................................................... 86
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC NGHỀ TẠI TỈNH HẬU GIANG ........................................................ 86
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................ 86


viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mạng lưới các CSDN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2015 ...... 42
Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên chia theo trình độ .................................. 53
Bảng 2.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hậu Giang ..... 74
Bảng 2.4 Nhận xét của doanh nghiệp về người lao động qua đào tạo nghề .. 80
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nghề cho 3 nhóm ngành kinh
tế của tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ............................................ 87
Bảng 3.2 Những phát hiện chính làm căn cứ đề xuất giải pháp ................... 89


ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ khái quát quá trình quản lý .................................................... 6
Hình 1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề .... 13
Hình 1.3 Quá trình quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề .......... 14
Hình 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ..................... 15
Hình 1.5 Đánh giá chất lượng đào tạo theo đầu vào - quá trình - đầu ra ..... 17
Hình 1.6 Hệ thống đánh giá chất lượng theo mô hình Châu Âu ................... 18
Hình 1.7 Sơ đồ tiếp cận hệ thống về đào tạo nguồn nhân lực ...................... 24
Hình 1.8 Các hợp phần của giáo dục kỹ thuật và dạy nghề .......................... 26
Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 31
Hình 1.10 Khung nghiên cứu ......................................................................... 33
Hình 2.1 Quy mô dạy nghề chia theo trình độ .............................................. 43
Hình 2.2 Điểm trung bình các đánh giá về quản lý mục tiêu đào tạo .......... 45
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá về quản lý mục tiêu đào tạo ............................... 46
Hình 2.4 Điểm trung bình các đánh giá về quản lý tuyển sinh đầu vào
và các dịch vụ phú lợi..................................................................... 49

Cơ sở dạy nghề

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐTN

Đào tạo nghề

KT-XH

Kinh tế xã hội

LĐ-TB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

NNL

Nguồn nhân lực

TCN

Trung cấp nghề

TTDN

Trung tâm dạy nghề


ngắn khoảng cách về năng suất lao động với các nước phát triển trên thế giới
thì nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã trở thành yếu tố quan trọng
hàng đầu. Xã hội hiện nay đang rất quan tâm đến hiệu quả và chất lượng đào
tạo nói chung và đào tạo nguồn nhân lực nghề nói riêng. Tuy nhiên, một trong
những thực trạng của công tác này ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo
còn thấp. Điều đó đã dẫn đến tình trạng lãng phí trong việc sử dụng nguồn
nhân lực và chi phí đào tạo. Một thực trạng nữa là sự mất cân đối giữa các cấp
đào tạo gây nên tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật trong khi học sinh tốt
nghiệp các trường nghề lại không tìm được việc làm.
Vậy, để phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghề của từng
địa phương sao cho đảm bảo về chất lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng tốt theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của từng nơi thì thiết nghĩ cần
phải có những nghiên cứu khoa học về các vấn đề có liên quan. Trong đó,
nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề là
rất cần thiết.

1

Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Sự thật, Hà Nội.


Trang 2
2. Sự cần thiết của đề tài
Qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, tỉnh Hậu Giang đã từng
bước phát triển mạnh mẽ các mặt về kinh tế, chính trị và xã hội. Trong đó,
phải kể đến công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua chính
sách đào tạo nghề. Hàng loạt các trường, trung tâm dạy nghề (TTDN) được
đầu tư xây dựng như: Trường Trung cấp nghề (TCN) Ngã Bảy, trường TCN
Hậu Giang, TTDN tại các huyện Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A, Long
Mỹ và Phụng Hiệp, TTDN Phụ nữ... Ngoài ra, còn có các trường, đơn vị có


Trang 3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực nghề tại tỉnh Hậu Giang
những năm gần đây như thế nào?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
tại tỉnh Hậu Giang?
Các giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
nghề tại tỉnh Hậu Giang?
4. Mục tiêu nghiên cứu
4.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo
nguồn nhân lực nghề tại tỉnh Hậu Giang trong những năm gần đây. Từ đó, đề
xuất những kiến nghị giúp các nhà quản lý có cơ sở để thực hiện các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề đáp ứng được nhu cầu phát
triển của xã hội.
4.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
nghề tại tỉnh Hậu Giang.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực nghề tại tỉnh Hậu Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại tỉnh Hậu Giang.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực nghề thông qua các nhà quản lý, giáo viên, nhân viên phục vụ
và học viên đang công tác, học tập tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang.
5.2. Phạm vi nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục. Đề tài được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề tại tỉnh
Hậu Giang
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
tại tỉnh Hậu Giang


Trang 5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý
Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của
quản lý và thuật ngữ quản lý đã trở thành câu nói hàng này của nhiều người.
Vậy, quản lý là gì?
Quản lý là một khái niệm được xem xét ở hai góc độ: Theo góc độ chính
trị xã hội, quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lãnh đạo, vận hành
sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ chế đúng, hợp lý thì xã
hội phát triển, ngược lại cơ chế sai thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren.
Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành.
Theo trường phái tâm lý “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và
nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người, nhằm
đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội xác định”1.
Theo Nguyễn Tấn Dũng và Đỗ Minh Hương (1998), quản lý được thực
hiện bằng con đường tác động của một tiểu hệ thống này (quản lý) đến một
tiểu hệ thống khác (được quản lý), đến các quá trình diễn ra trong nó thông
qua tín hiệu thông tin hay hoạt động quản lý.

tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau...) và điều
kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảng của quản lý.
Tổ chức: Là quá trình sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu
cầu để thực hiện kế hoạch.
Chỉ đạo (Lãnh đạo): Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để
đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức).
Kiểm tra: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế
hoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra).
Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là: Xây dựng chuẩn thực hiện; đánh
giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn và điều chỉnh hoạt động khi có
sự chênh lệch.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất. Trong đó,
mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc
vào nhau. Quá trình diễn ra các quyết định quản lý là quá trình thực hiện các
chức năng theo một trình tự nhất định. Nhà quản lý không được bỏ qua hay
coi nhẹ bất cứ một chức năng nào.
Như vậy, quản lý là một khái niệm khá phổ biến, nó vừa là khoa học
nhưng cũng vừa là nghệ thuật. Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể
quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác
định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành
những hoạt động theo các chức năng quản lý để làm cho tổ chức vận hành đạt
kết quả như mong muốn.


Trang 7
1.1.2. Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ
biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, hiểu như thế nào
là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản. Đây là một phạm trù rất rộng và
phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở

trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được
xem xét và đánh giá ở hai phương diện là số lượng và chất lượng. Số lượng
nguồn nhân lực được thể hiện qua các thông số về quy mô, cơ cấu tuổi, giới


Trang 8
tính... Chất lượng nguồn nhân lực là khả năng tổng hợp về thể lực, trí lực, kiến
thức, kỹ năng làm việc, phong cách, tinh thần...
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực
tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”.
Tiếp cận dưới góc độ của kinh tế chính trị có thể hiểu: NNL là tổng hòa
thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc
gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một
dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần
phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
Theo TS. Nguyễn Hữu Dũng: “Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai
góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội. Ở góc độ thứ nhất, nguồn
nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng
nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội.
Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển
nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn
nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, nếu chỉ
dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiềm năng đó phải
chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng
cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và
giải phóng triệt để tiềm năng con người. Con người với tiềm năng vô tận nếu
được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao
động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô
cùng to lớn“ [2].

xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả
số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà
là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên,
cải tạo xã hội. Điều này cũng được khẳng định trong Chiến lược phát triển
kinh tế xã hội 2011 - 2020 của đất nước như sau: một trong 3 khâu đột phá
thực hiện chiến lược đó là “Phát triển nhanh NNL, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc
dân; gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học,
công nghệ”. Để góp phần đáp ứng định hướng chiến lược này, phải phát triển
dạy nghề cả bề rộng và chiều sâu, đáp ứng nhu cầu về nhân lực kỹ thuật trực
tiếp trong sản xuất, kinh doanh, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng
yêu cầu về phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp và thể chất phục vụ
cho các ngành kinh tế và xuất khẩu lao động; mở rộng quy mô dạy nghề cho
người lao động, phục vụ có hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu lao động nông
nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có thu nhập cao, cải thiện đời sống cho
người lao động; cơ bản hoàn thành phổ cập nghề cho thanh niên.
Qua đây cho thấy, việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó
khăn phức tạp hơn nhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực
thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối
quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ.
1.1.4. Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
1.1.4.1. Khái niệm về nghề
Nghề hay nghiệp, đại từ điển tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề: Công
việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội”; còn “Nghề nghiệp là nghề nói
chung”. Từ điển tiếng Việt (2009) thì định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên
làm theo sự phân công lao động của xã hội (thường phải do rèn luyện, học tập
mới có)”. Từ điển Larousse của Pháp định nghĩa: “Nghề nghiệp (Profession)


Trang 10

một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm
được phương tiện sống. Ở Đức, nghề được định nghĩa là hoạt động cần thiết
cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một
trình độ nào đó.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề như một dạng lao động
vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầu
bản thân). Trong đó, con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để
thỏa mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.


Trang 11
Nghề nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Cũng có thể nói,
nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người phải trải qua một quá trình đào
tạo để có những kiến thức chuyên môn hay kỹ năng nhất định.
Nghề cũng có một số đặc trưng cơ bản như sau: Là một công việc
chuyên làm; Là phương tiện sinh sống gắn với cả cuộc đời hoặc phần lớn cuộc
đời người lao động; Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay; Phù hợp
với yêu cầu của xã hội.
Như vậy, nghề gắn liền với những kiến thức và kỹ năng. Những kiến
thức và kỹ năng này không tự nhiên có được mà là do kết quả của đào tạo
chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm.
1.1.4.2. Đào tạo nghề
Cũng như nghề, hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề
(dạy nghề). Qua tìm hiểu một số tài liệu tham khảo và nhà nghiên cứu đưa ra
khái niệm đào tạo nghề như sau:
Theo Bách khoa toàn thư mở Việt Nam1 khái niệm đào tạo đề cập đến
việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một
lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ
năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi

thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó, từ đó tạo ra năng lực để thực hiện
thành công nghề đã được đào tạo. Thông qua quá trình dạy nghề, người học sẽ
được hệ thống những kiến thức về lý thuyết cần thiết của nghề, được thực
hành trong thực tế từ đó hình thành kỹ năng, kỷ xảo của nghề, đồng thời người
học được giáo dục cả thái độ, ý thức đối với nghề trong tương lai.
Hiện nay, đào tạo nghề ở nước ta có ba cấp trình độ đào tạo, đó là sơ cấp
nghề, TCN và cao đẳng nghề, được thực hiện với hai hình thức: Đào tạo nghề
chính quy và đào tạo nghề thường xuyên. Đào tạo nghề thực hiện theo nguyên
lý học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề là chính, coi
trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ
luật, tác phong công nghiệp, đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Đào tạo nghề
đòi hỏi người học ngoài các kiến thức cơ bản về nghề đồng thời phải có kiến
thức thành thục về kỹ năng tay nghề. Đây cũng là điểm khác biệt lớn trong đào
tạo nghề so với dạy văn hóa. Ngoài ra, đào tạo nghề bản thân nó là hoạt động
dịch vụ nên việc nâng cao chất lượng đào tạo (chất lượng dịch vụ) là việc rất
quan trọng.
1.1.4.3. Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
Nếu xét chất lượng đào tạo về một khóa học nghề cụ thể thì chất lượng
sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng mà khóa học đã
cung cấp, mức độ nắm bắt, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học viên sau
khi học.
Theo quan điểm nguồn lực phương Tây cho rằng, chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực nghề phụ thuộc đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi các yếu tố
đầu vào có chất lượng như: giáo viên giỏi, cơ sở vật chất (CSVC) đầy đủ, học
viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi... thì chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề
được nâng lên. Cũng có quan điểm cho rằng, chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra). Tức là,
bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp. Một số quan điểm khác lại
khẳng định, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề được quyết định bởi các
quá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống đạt

- ND: Nội dung đào tạo.
- CSVC, TC: Cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo.

Theo Nguyễn Thị Tính (2007): “Chất lượng giáo dục - đào tạo được
đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương
trình giáo dục - đào tạo;... Chất lượng là kết quả của quá trình giáo dục - đào
tạo được phản ánh ở các đặc trưng về sản phẩm, giá trị nhân cách và giá trị
sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục
tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [10].
Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghề được hiểu là một tiêu thức
phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo
có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo nghề đến khi kết thúc. Chất
lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng
của quá trình đào tạo mà nó nằm xuyên suốt trong một hệ thống với khâu
giữa là quá trình dạy và học của thầy và trò.


Trang 14

Đầu vào

Đánh giá
trình độ của
học viên khi
tuyển vào

Quá trình đào tạo
Quản lý chất
lượng quá trình
đào tạo

của nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô, yếu tố khách quan và chủ
quan, yếu tố bên trong và bên ngoài. Nhưng trước tiên đào tạo nghề chịu ảnh
hưởng là của các yếu tố bên trong của quá trình đào tạo như: Cơ sở vật chất,
tài chính cho dạy nghề, đội ngũ giáo viên, học viên, chương trình đào tạo, văn
bằng chứng chỉ... những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất
lượng đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề thay đổi sẽ tùy thuộc vào các
yếu tố tác động. Vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, trước hết cần
nắm được các yếu tố cơ bản tác động đến nó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status