Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại thành phố hồ chí minh - Pdf 30

iii

LỜI CM N

Luận văn này đã được hoàn thành với sự giúp đở của nhiều thầy, cô giảng dạy
và hướng dẫn cũng như của các trường , công ty có mối quan hệ, các đồng nghiệp và
những người bạn chân tình. Người viết gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Phòng Đào Tạo (Sau Đại Học), Khoa Sư Phạm Kỹ Thuật Trường ĐHSPKT Tp Hồ
Chí Minh
- Quý Thầy, Cô đã giảng dạy lớp Cao Học Giáo Dục khóa 18B – 2010 -2012.
- Giảng viên hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn hoàn thành
luận văn này.
- Tiến sĩ Võ Thị Xuân, Trường ĐHSPKT Tp.HCM, Tiền sĩ Võ Văn Nam, Trường
ĐHSP Tp.HCM, Phó Giáo Sư Tiến sĩ Võ Văn Lộc, Trường ĐH Sài gòn, Tp.HCM đã
nhận xét, sửa sai để hoàn thành luận văn này.
- Quý tác giả của các tài liệu mà người viết đã sử dụng để làm tài liệu tham khảo trong
quá trình viết luận văn.
- Tiến sĩ Ngô Anh Tuấn, Tiến sĩ Nguyễn Văn Ngôn, Trường ĐHSPKT Tp.HCM đã có
nhận xét góp ý cho luận văn.
- Phó Giáo Sư Tiến sĩ Nguyễn Hoài Sơn, Trường ĐHSPKT Tp.HCM, Thạc sĩ Đinh
Quang Thùy, Công ty TNHH SXTM Sài gòn3, đã động viên và giúp đở trong học tập.
- Xin chân thành cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao Học Giáo Dục khóa 18B –
2010 -2012 đã có nhiều ý kiến quý báu đóng góp cho nội dung luận văn.
- Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, giảng viên, sinh viên và công nhân các công ty in
như Công ty TNHH SX-TM Sài gòn 3, Công ty TNHH Ngọc Hoan, Trường Trung
cấp nghề tư thục kỹ thuật – kinh tế Sài gòn 3, ,… đã tận tình giúp đở, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng
Nguyn Đình Tip
iv


người viết đang tham gia đào tạo; và đã có được một số hiệu quả ban đầu. Nếu các
đề nghị được thực hiện trên quy mô rộng rãi , kết quả sẽ tốt hơn. vi

ABSTRACT

Human resources training always occupies an important role in the
viii

5.1 – Đối tượng nghiên cứu 6
5.2 – Khách thể nghiên cứu 7
6 – Giả thuyết nghiên cứu 7
7 – Giới thiệu nội dung và giới hạn đề tài 7
7.1 – Tên đề tài 7
7.2 – Nội dung đề tài 7
7.3 – Giới hạn đề tài 7
8 – Phương pháp nghiên cứu 8
8.1 – Phương pháp nghiên cứu lý luận 8
8.2 – Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm 8
8.3 - Phương pháp tổng kết thực tiển 8
8.4 - Phương pháp chuyên gia 8
9 – Giới thiệu về cấu trúc luận văn 8
10 – Kế hoạch thực hiện 9
Phần Ni Dung 10
Chng 1 : C sở lý lun v đào to ngun nhân lực 10
1.1 – Các khái niệm 10
1.1.1. Đào tạo 10
1.1.2. Nguồn nhân lực 10
1.1.3. Chất lượng 12
1.2 – Chất lượng in 13
1.2.1. Theo quan niệm chung 13
1.2.2. Theo quan niệm rộng 14
1.3 – Chất lượng đào tạo 15
1.3.1. Theo tổ chức đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế 15
1.3.2. Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được mục tiêu đề ra 15
x

1.3.3. Chất lượng đào tạo theo quan niệm tương đối 16
1.3.4. Chất lượng đào tạo dựa vào nhiều thành tố 17

1.8 – Nguồn nhân lực 50
1.8.1. Các yếu tố chủ yếu của nguồn nhân lực 50
1.8.2. Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực 50
1.8.3. Phát triển nguồn nhân lực 53
1.8.4. Đào tạo nguồn nhân lực trong nền kinh tế VN 54
1.8.5.Phương pháp dự báo nguồn nhân lực 56
Chng 2 : Thực trng đào to ngun nhân lực ngành in ti Tp HCM 57
2.1 – Sơ lược về lịch sử ngành in 57
2.1.1. Lịch sử ngành in thế giới 57
2.1.2. Lịch sử ngành VN 59
2.2 – Nguồn nhân lực Việt Nam 60
2.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam 60
2.2.2. Phương hướng phát triển 62
2.2.3 – Những hạn chế trong đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam 63
2.3 - Nguồn nhân lực tại Tp.HCM 65
2.4 – Sơ lược về hoạt động ngành in 68
2.4.1. Thực trạng ngành in VN 68
2.4.2. Thực trạng ngành in tại Tp. HCM 70
2.5 – Khái quát về nguồn nhân lực ngành in 71
2.6 – Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in 72
2.7 – Những nguyên nhân của sự thiếu hụt số lượng
trong đào tạo nhân lực ngành in 73
2.7.1. Nguyên nhân khách quan 73
2.7.2. Nguyên nhân chủ quan 74
xii

2.8 – Đánh giá chất lượng đào tạo ngành in 74
2.8.1.Chất lượng một số yếu tố đầu vào 76
2.8.2. Chất lượng một số yếu tố quá trình 77
2.8.3. Chất lượng một số yếu tố đầu ra 78

CN : Công nhân
ĐH : Đại Học
ĐCSVN : Đảng Cộng Sản Việt Nam
ĐHSPKT : Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
ĐT : Đào tạo
GD : Giáo dục
GV : Giảng viên
HN : Hà Nội
HS : học sinh
NV : Nhân viên
QLGD : Quản lý giáo dục
SV : Sinh viên
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TCN : Trung cấp nghề
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
VN : Việt Nam

xiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH & S Đ

S
TT
Hình nh, S đ Trang
1 Hình 1.1 Sơ đồ Quá trình kiểm soát chất lượng. 33
2 Hình 1.2 Sơ đồ Đảm bảo chất lượng. 35
3 Hình 1.3 Mô hình TQM. 37


S
TT
Bng biu Trang
1 Bảng 1 : Kế hoạch thực hiện. 9
2 Bảng 1.1 : Số liệu thống kê số lượng của Bộ GD & ĐT. 19
3 Bảng 1.2 : Tóm tắt tỉ lệ các yếu tố tác động & yếu tố đầu ra. 26
4 Bảng 2.1 : Thống kê số lượng trường &sinh viên. 61
5 Bảng 2.2 : Tóm lược các chỉ tiêu giáo dục. 62
6 Bảng 2.3 : Tỉ lệ ngành đăng ký dự thi ĐH năm 2011. 65
7 Bảng 2.4 : Số lượng sản phẩm in ( 2008 – 2010). 69
1

PHN M ĐU

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong ba mục tiêu chủ yếu của giáo dục Việt Nam;
bao gồm: nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong điều
kiện phát triển nhanh chóng về lĩnh vực khoa học kỹ thuật hiện nay trên thế giới, cũng
như sự tăng trưởng và cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu ngày càng hướng về nền
kinh tế tri thức với các sản phẩm mang hàm lượng tri thức cao.Vai trò đào tạo nguồn
nhân lực trong các ngành nghề càng trở nên cấp thiết đối với Việt Nam; một quốc gia
đang nổ lực phát triển và hòa nhập vào xu hướng chung của thế giới; để có thể trở
thành một quốc gia công nghiệp vào những năm 20 của thế kỷ XXI.
Ngành in tại Việt Nam nói chung, tại thành phố Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh
phía Nam nói riêng, là một trong những ngành nghề phát triển nhanh và áp dụng nhiều
thành tựu của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất. Tuy vậy, cho đến nayviệc đào tạo
và đáp ứng nguồn nhân lực lao động chưa tương xứng với sự phát triển của ngành,

giới thiệu với mục tiêu là làm cho việc quản lý chất lượng ngày càng trở nên tốt hơn để
tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Một vài hệ thống chất lượng, tiêu
chuẩn, mô hình,vv…của các nhà nghiên cứu được giới thiệu để minh họa như:
- Hệ thống chất lượng của Viện tiêu chuẩn Anh quốc (British Standards Institution).
- Tiêu chuẩn Cộng Hòa Pháp (NFX 50)- ISO (International Standards Organization).
- Hiệp hội châu Âu với các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng cơ bản
(European Foundation for Quality Management – EFQM)
- Edwards Deming,“Mô hình đảm bảo chất lượng” gồm hệ thống 14 điểm và chu trình
PDCA nổi tiếng).
- Flegenbao (1950),“ Total Quality Management”
-Terry Richarson (1970), “Total Quality Management”
- Konosuke Matsushita (1991), “ Total Quality Management for Senior Executive ” 3

- Joseph M. Juran và Philip B. Crosby với các mô hình quản lý chất lượng đặc trưng
của riêng mỗi người,….
1.2 – Ti Vit Nam
 Việt Nam, do đòi hỏi cấp bách của việc phát triển giáo dục đểtheo kịp đà phát
triển kinh tế của đất nước. Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu giáo dục
VN có nhiều nổ lực nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo nghề nghiệp
với mong muốn đưa ra được các phương hướng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại
VN ngang tầm với khu vực. Nhiều đề tài nghiên cứu cấp Bộ do các cá nhân hay tập thể
thực hiện đã được các cơ quan hữu quan thẩm định như:
- Nghiên cứu về đào tạo nghề ngắn hạn tại VN: Thực hiện trong các năm 1980 đến các
năm 1990 của các tác giả: Nguyễn Minh Đường, Đặng Danh Ánh, Bùi Sỹ, Nguyễn
Viết Sự, Nguyển Đức Trí, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đăng Trụ, Đỗ Huân,vv…
- “ Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành” - Nguyển Đức Trí (2002).
- “ Cơ cấu trình độ GD &ĐT sau trung học ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa,

chất lượng đào tạo trong giáo dục.Ý thức rõ được điều này, Đảng Cộng Sản Việt Nam,
đã đề ra phương hướng phát triển giáo dục VN hiện nay là: “ Phát triển, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo,chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ
và kinh tế tri thức” (Nghị quyết Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI – tháng 01/ 2011,
trong phần “4. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 -2015”).
- Tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi phát triển năng động nhất VN trong nhiều lĩnh
vực, Đảng bộ Đảng CSVN Tp.HCM cũng đưa việc phát triển nguồn nhân lực vào một
trong sáu chương trình đột phá của thành phố. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TpHCM
lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã ghi:“ (5.1) Chương trình nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực: xây dựng nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội
nhập kinh tế quốc tế; trong đó, tập trung bảo đảm nhu cầu lao động chất lượng cao cho
9 ngành dịch vụ, 4 ngành công nghiệp trọng yếu và xuất khẩu lao động”
- “ Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hóa
sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác là sự 5

canh tranh ngày càng quyết liệt; việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn
cầu trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố
quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. Chương
trình “Việc làm cầu” của Tổ chức laođộng quốc tế (ILO), đã khuyến cáo các quốc gia
tổ chức đào tạo nghề linh hoạt theo hướng cầu của thị trường lao động, nhằm tạo việc
làm bền vững.
- Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước
ta còn rất thấp. Về cơ bản, hiện tại Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, nghèo,
chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB),
chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10)- xếp thứ
11 trong 12 nước Châu Á được tham gia xếp hạng. Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia
trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức (KEI) còn thấp (đạt

giới thiệu một cách khái quát về thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại VN, nguồn
nhân lực ngành in, đặc biệt là ngành in tại Tp. HCM, qua đó rút ra được các kết luận
thực tiển, đề xuất các giải pháp thực hiện và vận dụng vào thực tế cụ thể tại nơi đang
làm việc.
4- NHIM V NGHIÊN CU
 Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận của chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
 Đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung, nguồn
nhân lực ngành in VN và ngành in tại Tp.HCM nói riêng.
 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại
Tp.HCM.
5 - ĐI TNG VÀ KHÁCH TH NGHIÊN CU
5.1 – Đi tng nghiên cu:
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp. Hồ Chí Minh.

7

5.2 – Khách th nghiên cu:
- Nghiên cứu thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại một số cơ sở đào
tạo trên địa bàn Tp. HCM như: Trường trung cấp nghề An Đức, Trường trung cấp
nghề tư thục kỹ thuật - kinh tế Sàigòn 3.
- Nhu cầu đào tạo,tái đào tạo, tuyển dụng công nhân tại Công ty sản xuất thương
mại Sài gòn 3, Công ty in Ngọc Hoan, …
- Nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của các đối tượng cụ thể là các nhà quản lý,
giảng viên, học sinh, sinh viên, công nhân hiện đang làm việc, học tập tại các cơ sở
ngành in tại Tp.HCM.
6- GI THUYT NGHIÊN CU
Do nhiều nguyên nhân, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp.HCM

giáo viên, học sinh,sinh viên và công nhân các trường, công ty in có mối quan hệ.
-Trò chuyện, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của người sử dụng lao động, các chuyên
gia, các doanh nghiệp in, để thu thập số liệu và nhận xét liên quan đến đề tài.
8.3 - Phng pháp tổng kt thực tin:
Tổng kết số liệu thực tiển để đúc kết, đưa ra kết luận và giải pháp đề xuất.
8.4 - Phng pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến, trao đổi và thăm dò về tính khả thi, hợp lý và khoa học của các
giải pháp đề xuất liên quan đến đề tài.
9 - GII THIU CU TRÚC LUN VĔN: Đề tàiluận văn gồm các phần sau:
Phần Mở đầu
Phần Nội dung: Gồm các chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
Chương 2 : Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp HCM.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành in tại Tp HCM.
Phần Kết luận.
Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục 9

10- K HOCH THC HIN

Tháng

NI DUNG
NGHIÊN CU
3/2012 4/2012 5/2012 6/2012 7/2012 8/2012

10

PHN NI DUNG
Chng 1

C S LÝ LUN V CHT LNG
ĐÀO TO NGUN NHÂN LC

Đào tạo nguồn nhân lực là một quá trình giáo dục, trong đó thể hiện rõ vai trò
tương tác giữa việc dạy của người thầy và việc học của người học. Đào tạo nguồn
nhân lực ngành in càng thể hiện rõ nét tính chất giáo dục nghề nghiệp, do vậy cơ sở lý
luận về đào tạo nguồn nhân lực cũng bao gồm các quan niệm, quy luật của cả quá trình
đào tạo trong giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng. Các vấn đề liên
quan đến lý luận đào tạo nguồn nhân lực sẽ được giới thiệu trong các mục dưới đây.
1.1- CÁC KHÁI NIM.
1.1.1- Đào to (Training)
- Đào tạo đề cập đến việc dạy các kiến thức, các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp
liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học có thể lĩnh hội và nắm vững những
kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho họ thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định. Khái niệm về đào
tạo có nghĩa hẹp hơn khái niệm về giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau,
khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ giáo dục nhất định.
- Trong nền kinh tế thị trường, đào tạo cũng được xem như là một loại dịch vụ
cung cấp những kiến thức, kỹ năng rèn luyện, thái độ nghề nghiệp cho người lao động
chuẩn bị đi vào thế giới nghề nghiệp trong tương lai.
1.1.2- Ngun nhân lực (Human Resources)

đình, không có nhu cầu làm việc, những người thuộc tình trạng khác như nghỉ hưu
trước tuổi. ” (theo Tổng cục thống kê VN).
 Nguồn nhân lực là toàn bộ dân số đang ở trong độ tuổi lao động, tại Việt Nam ( hiện
nay, số lượng này chiếm khoảng 65% dân số, ước đạt 58 triệu người). 12

- Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ nghiên cứu, nhưng khi đề
cập đến nguồn nhân lực, ba yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển luôn là
các yếu tố quan trọng hàng đầu để đánh giá nguồn nhân lực.
1.1.3- Chất lng (Quality)
- Chất lượng nói chung, được định nghĩa khác nhau từ các góc nhìn khác nhau bởi
vì ý tưởng về chất lượng rất rộng.
- Triết học Duy vật biện chứng quan niệm chất lượng là tổng hợp những thuộc tính
của sự vật quy định nó là nó và để so sánh với những sự vật khác, hay nói cách khác,
chất lượng xác định sự vật đang là nó chứ không phải cái khác. Vì vậy, nếu sự vật
đang tồn tại hiện thực thì đương nhiên nó có chất lượng ở một đẳng cấp phù hợp.Khi
mất chất thì sự vật biến thành cái khác mang chất lượng khác.
- Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản
phẩm được làm ra một cách hoàn thiện (có thể được làm bằng các vật liệu qúy hiếm và
đắt tiền – về mặt kinh tế).Khái niệm này quá khái quát và thay đổi theo thời gian cũng
như theo quan điểm mỗi người.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8402): Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể (đối tượng), tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu
ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.Đây cũng là định nghĩa của Bộ Tiêu chuẩn quản lý chất lượng
quốc tế ISO 9000.(Theo Phạm Quang Huân – Tìm hiểu về quả lý chất lượng – đã đăng
trên tạp chí Giáo dục tháng 7/2003 và tạp chí Thông tin quản lý giáo dục- Học viện
Quản Lý Giáo Dục tháng 9/2006).
- Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status