TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA
DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI
TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH
PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016
Cán bộ hướng dẫn
Ths. DƯƠNG PHƯỚC AN
Sinh viên thực hiện
PHÙ HẠNH NGUYÊN MSSV:
12D720401137
LỚP: ĐẠI HỌC DƯỢC 7B
Cần Thơ, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA
DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ
viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp và gián
tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này.
Do sự hạn chế về trình độ cũng như thời gian, khóa luận không tránh khỏi những sai
sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên
Phù Hạnh Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khóa luận: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở
bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viên đa khoa TP Cần Thơ năm 2016”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan đã thực hiện khóa luận này một cách trung thực và nghiêm túc. Các
số liệu sử dụng trong khóa luận được điều tra tại khoa Nội tiết Bệnh viện đa khoa
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo đã trích dẫn và
ghi chú rõ ràng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên
Phù Hạnh Nguyên
ii
Glimeprid (chiếm 3 %).
Kết luận: qua nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi sử dụng Insulin là 62 %
(chiếm tỷ lệ cao nhất), có tất cả là 7 kiểu phác đồ sử dụng trong điều trị (3 kiểu đơn trị
và 4 kiểu đa trị liệu), có 30 BN được thay đổi phác đồ điều trị, trong đó tỷ lệ bệnh
nhân kiểm soát glucose máu ở mức chấp nhận và tốt chiếm 63 %.
iii
iiii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ...................................................................... viii DANH
MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. ix CHƯƠNG 1.
MỞ ĐẦU..........................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG..................................... 3
2.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường...................................................................3
2.1.1. Định nghĩa...................................................................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường................................................... 3
2.1.3. Phân loại.........................................................................................................3
2.1.4. Cơ chế bệnh sinh............................................................................................4
2.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán.................................................................................... 4
2.1.6. Các biến chứng thường gặp........................................................................... 6
2.1.7. Điều trị đái tháo đường type 2....................................................................... 6
2.1.7.1. Mục đích điều trị đái tháo đường type 2.................................................... 6
2.1.7.2. Mục tiêu điều trị..........................................................................................6
2.1.7.3. Nguyên tắc điều trị......................................................................................8
2.1.7.4. Phương pháp điều trị...................................................................................8
2.2. Các thuốc điều trị đái tháo đường type 2..........................................................9
2.2.1. Insulin.............................................................................................................9
2.2.2. Các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống............................................... 11
trú.................................................................................... 19
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân cao
tuổi sử dụng thuốc điều trị trước và sau khi xuất viện............................................ 20
3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá.................................................................................... 20
3.5. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................ 21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN........................................................... 22
4.1. Kết quả nghiên cứu........................................................................................... 22
4.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.......................................................................22
4.1.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân.................................................... 22
4.1.1.2. Chỉ số khối cơ thể (BMI)............................................................................ 23
4.1.1.3. Thời gian mắc bệnh.................................................................................... 24
4.1.1.4. Các chỉ số liên quan đến bệnh lúc nhập viện............................................. 24
4.1.2. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường type 2
trên bệnh nhân cao tuổi điều trị nội
trú........................................................................... 26
4.1.2.1. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ type 2 gặp trong nghiên cứu............... 26
4.1.2.2. Tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị trong mẫu nghiên cứu......................... 27
4.1.2.3. Lý do đổi phác đồ điều trị........................................................................... 29
4.1.2.4. Lựa chọn thuốc và chức năng gan thận của bệnh nhân............................. 29
4.1.2.5.Tính phù hợp của việc lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm ban đầu.....29
4.1.2.6. Các biến cô bất lợi (AE) gặp trong quá trình nghiên cứu.......................... 31
4.1.2.7. Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu...............................................31
4.1.3. Các bệnh mắc kèm với ĐTĐ gặp trong mẫu nghiên cứu ............................32
4.1.4. Danh mục các thuốc điều trị bệnh mắc kèm ............................................... 33
4.1.5. Đánh giá sử dụng thuốc................................................................................. 34
4.1.5.1. Thời gian điều trị ...................................................................................... 34
4.1.5.2. Đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu...................................................35
4.1.5.3. Đánh giá mức độ kiểm soát huyết áp......................................................... 37
4.2.. Bàn luận........................................................................................................... 38
v
Bảng 3.1. Mục tiêu điều trị ĐTĐ type 2 ............................................................... 20
Bảng 3.2. Phân loại thể trạng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế 2015........................... 21
Bảng 3.3. Chỉ tiêu đánh giá chức năng gan thận .................................................. 21
Bảng 4.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới...................................................... 22
Bảng 4.2. Phân bố bệnh theo BMI.......................................................................... 23
Bảng 4.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc
bệnh..........................................24
Bảng 4.4. Các chỉ số cơ bản của bệnh nhân lúc nhập viện..................................... 24
Bảng 4.5. Mức độ kiểm soát các chỉ số cơ bản của BN lúc nhập viện.................. 25
Bảng 4.6. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ type 2 gặp trong nghiên cứu........... 26
Bảng 4.7. Các phác đồ điều trị ĐTĐ type 2 áp dụng trong mẫu nghiên cứu......... 28
Bảng 4.8. Lý do đổi phác đồ điều trị....................................................................... 29
Bảng 4.9. Lựa chọn thuốc và chức năng gan thận của bệnh nhân..........................29
Bảng 4.10. Lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm ban đầu..................................30
Bảng 4.11. Lựa chọn phác đồ có chứa Insulin tại thời điểm ban đầu.................... 30
Bảng 4.12. Các AE gặp trong quá trình nghiên cứu............................................... 31
Bảng 4.13. Tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu.................................................32
Bảng 4.14. Các bệnh mắc kèm với ĐTĐ ở người cao tuổi gặp trong nghiên cứu. 32
Bảng 4.15. Các thuốc điều trị tăng huyết áp gặp trong mẫu nghiên cứu............... 33
Bảng 4.16. Các thuốc điều trị bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ gặp trong mẫu nghiên
cứu............................................................................................................................
34
Bảng 4.17. Phân bố bệnh nhân theo thời gian điều trị............................................ 34
Bảng 4.18. Kết quả kiểm soát đường huyết sau điều trị......................................... 35
Bảng 4.19. Kết quả kiểm soát huyết áp sau điều trị................................................37
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
World Health Organization
Electronic Medicines Compendium
Nghĩa
Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
Các biến cố bất lợi
Chỉ số khối cơ thể
HbA1c
HDL-C
Glycosylated Haemoglobin
High Density Lipoprotein
Cholesterol
Low Density Lipoprotein
Cholesterol
International Diabetes Federation
Hemoglobin gắn glucose
LDL-C
IDF
PĐ
TDKMM
THA
TZD
BTTMCB
GLP-1
GIP
DPP-4
mạch và ung thư là 3 nhóm bệnh phổ biến, có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế
giới hiện nay. ĐTĐ được xếp là một trong những bệnh mạn tính, điều đó đồng nghĩa
với việc bệnh nhân ĐTĐ phải sử dụng thuốc suốt đời để làm giảm các triệu chứng và
biến chứng do tăng glucose máu gây ra. Nhiều nghiên cứu cho thấy, tần suất mắc
bệnh ĐTĐ thường tăng theo tuổi và tuổi cao là một yếu tố nguy cơ độc lập với bệnh.
Người cao tuổi bị ĐTĐ thường có nguy cơ suy giảm chức năng và tử vong cao hơn các
nhóm tuổi khác. Thường ở nhóm đối tượng này hay có nhiều bệnh lý mạn tính do đó
phải dùng nhiều loại thuốc, gặp khó khăn và phức tạp hơn trong điều trị. Đây thực sự
cũng là một trong những vấn đề y tế cần được xã hội quan tâm do có những tác động
ảnh hưởng không nhỏ của bệnh đối với tương lai an sinh xã hội và phát triển của mỗi
quốc gia.
Hiện nay tỷ lệ người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng và tỷ lệ người cao tuổi ở
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó. Mặc dù vẫn chưa có
mức ngưỡng tuổi chung để quy định người cao tuổi, tại các nước phương Tây từ
65 tuổi trở lên được xếp vào nhóm người cao tuổi, còn theo Liên Hợp Quốc từ 60 tuổi
trở lên được xem là người cao tuổi.Số người già trên toàn thế giới ngày một tăng,
hiện chiếm khoảng 8,3 % dân số thế giới và dự kiến sẽ lên đến 30 % vào năm 2050
(Lý Văn Ngọc, 2010). Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), tim mạch và ung thư là những bệnh
thường gặp trên người có tuổi. Vấn đề sức khỏe của người cao tuổi vì vậy trở thành
gánh nặng y tế. Chăm sóc và điều trị ĐTĐ cho người có tuổi phức tạp hơn người trẻ
bởi nhiều bệnh lý kết hợp, bởi nhiều thuốc hạ đường huyết có mức độ lợi ích lẫn
nguy cơ khác nhau và những chứng cứ về lợi ích của kiểm soát đường huyết tích
cực trên tim mạch chưa được khẳng định.
Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị ĐTĐ được
đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả,
mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không
1
hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
2.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân, bệnh được
đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa
carbonhydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác dụng của
insulin hoặc cả hai (Bộ Y tế, 2015).
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường
ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển nhanh. Theo thông
báo của tổ chức Y tế thế giới WHO, năm 2010 số lượng người mắc ĐTĐ trên thế giới
là
171 triệu người và dự đoán đến năm 2035 số lượng người mắc đái tháo đường sẽ
là
366 triệu người. Tuy nhiên tình từ năm 1980 đến năm 2010 thì con số này đã tăng
từ
153 triệu đến 347 triệu người (World Health Organization, 2010). Theo Hiệp hội Đái
tháo đường Hoa Kỳ (ADA), năm 2015 (Association American Diabetes, 2016), số lượng
người mắc ĐTĐ trên thế giới là 382 triệu người. Tuy nhiên, một điều đáng chú ý là 46
% số bệnh nhân không biết mình mắc ĐTĐ và không nhận thức được những hậu
quả lâu dài mà bệnh gây ra; chỉ tính trong năm 2013 đã có 5,1 triệu người chết do
ĐTĐ và 548 tỉ đô la đã được chi cho căn bệnh này (Association American Diabetes,
2016).
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là khu vực có số lượng người
mắc ĐTĐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới (Đỗ Trung Quân, 2014). Theo tài
liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ tại Việt Nam, thì tỷ lệ bệnh tăng lên hàng
năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ bệnh tăng lên 2 lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh
gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ) (Nguyễn Khoa Diệu
Vân, 2012). Trong đó, bệnh đái tháo đường type 2 chiếm 85 – 95 %.
tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê, tử vong.
Đái tháo đường type 2
Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là
kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau (Đỗ Trung Quân, 2014),
(Brunton Laurence L, 2006):
Rối loạn tiết insulin: nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin
bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa
glucose bình thường. Những rối loạn đó có thể là:
- Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin.
- Bất thường về số lượng tiết insulin.
Tình trạng kháng insulin: có thể thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ type 2 và tăng
glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp
ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa. Hình thức kháng insulin cũng rất phong phú bao
gồm: giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở
mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan).
2.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường – WHO (Wang Jun-Sing, 2013);
(Hypertension European Society, 2013) đã được tổng kết trong hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2015 (Bộ Y tế, 2015), và ADA 2016 (Association
American Diabetes, 2016) dựa vào một trong các tiêu chí:
5
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
ĐH lúc đói (ĐH sau ít nhất 8 h không
tiêu thụ thêm calo)*.
ĐH 2 h sau nghiệm pháp dung nạp
đường huyết (uống 75 gram
glucose khan hòa tan trong nước) *
(200 mg/dL)
≥ 6,5 %
≥ 6,5 %
*: Nếu không có biểu hiện rõ ràng của tăng ĐH → lặp lại xét nghiệm đó để khẳng
định.
Những điểm cần lưu ý:
- Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp
glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.
- Có những trường hợp được chẩn đoán là đái tháo đường nhưng lại có glucose huyết
tương lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp
nào. Ví dụ “Đái tháo đường type 2 - Phương pháp tăng glucose máu bằng
đường uống”.
- Tương quan giữa HbA1c và nồng độ đường huyết được lưu ý trong hướng dẫn ADA
2015 (Agency for Healthcare Research and Quality, 2012), cụ thể:
Hình 2.1. Mối tương quan giữa tỷ lệ HbA1c với nồng độ glucose máu
6
2.1.6. Các biến chứng thường gặp (Đỗ Trung Quân, 2014); (Maxine A. Papadaki,
Stephen J. McPhee, 2015)
Biến chứng cấp tính:
Các biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, điều
trị không thích hợp hoặc do bệnh gian phá hoặc nhiễm khuẩn cấp tính:
- Hôn mê nhiễm toan
ceton.
- Hạ glucose máu.
cụ thể được trình bày qua bảng 2.2.
8
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ type 2 theo Bộ Y tế năm 2015 (Bộ Y tế, 2015).
Chỉ số
Tốt
Chấp nhận
Kém
-Lúc đói
4,4 – 6,1
≤ 6,5
> 7,0
-Sau ăn
HbA1c *
%
4,4 – 7,8
≤ 7.0
Kg/m2
mmol/l
< 4,5
4,5 - ≤ 5,2
≥ 5,3
HDL – C
mmol/l
> 1,1
≥ 0,9
< 0,9
Triglycerid
mmol/l
1,5
LDL – C
Non - HDL
mmol/l
9
Bảng 2.3. Mục tiêu điều trị ĐTĐ type 2 theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2016 [18].
Chỉ tiêu
Khuyến cáo
HbA1c
Glucose máu
< 7,0 %
Glucose máu mao mạch lúc đói: 3,9 – 7,2
mmol/L (70 -130 mg/dL)
Đỉnh glucose máu mao mạch sau ăn (1 – 2
giờ sau ăn):
Huyết áp
Lipid máu
< 10,0 mmol/L (180 mg/dL)
< 140/80 mmHg
LDL-C < 2,6 mmol/L
2.1.7.3. Nguyên tắc điều
trị
- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo
huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu...
- Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm
trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật...).
2.1.7.4. Phương pháp điều