Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại đơn nguyên nội tiết bệnh viện thanh nhàn - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH sử DỤNG THUỐC
ĐIỂU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
■ ■
TẠI ĐƠN NGUYÊN NỘI TIẾT BỆNH VIỆN THANH NHÀN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC
KHOÁ 2001 - 2006
Người thực hiện; sv Trần Thị Yến
Người hướng dãn: Ths. Nguyễn Thị Hưcrng Giang
Ths. Bế ái Việt
Nơi thực hiện: Đơn nguyên nội tiết
Bệnh Viện Thanh Nhàn
Thời gian thực hiện; 9/2005 - 4/2006
Em xỉn gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
Ths. Nguyễn Thị Hương Giang
Ths. BếáiViệt
Đây là nhữtĩg người thầy đã tận tình hướnẹ dẫn em cả về kiến thức
cũng như phương pháp luận để thực hiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn BSCK 2 Lê Thị Thu Hà, người đã
cung cấp cho em nhiều tài liệu và kiên thức quí báu để hoàn thành đề
tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới:
- Toàn thể các bác sỹ, y tá, cán bộ các khoa Nội tổnẹ hợp và Đơn
nquyên nội tiết Bệnh viện Thanh Nhàn.
- Ban giám hiệu trường Đ ạ i học Dược Hà Nội
- Bộ môn Dược ỉâm sàng
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2005
Sinh viên

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ
1.1.3.1. ĐTĐ typ 1
1.1.3.2. ĐTĐ typ 2 2
1.1.4. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ 2
1.1.4.1. ĐTĐ typ 1 2
1.1.4.2. ĐTĐ typ 2 2
1.1.5. Biến chứng của bệnh ĐTĐ 3
1.1.5.1. Biến chứng cấp tính 3
1.1.5.2. Biến chứng mạn tính 4
1.2. Thuốc điều trị ĐTĐ 6
1.2.1. Insulin 7
1.2.2. Các thuốc điều trị ĐTĐ đường uống 8
1.2.2.1. Nhóm kích thích bài tiết insulin 8
1.2.2.2. Nhóm thuốc tác động lên hoạt động của insulin 9
1.2.2.3. Các thuốc khác 10
1.3. Điều trị ĐTĐ 11
1.3.1 Mục tiêu điều trị 11
1.3.2. Phương pháp điều tri 12
1.3.2.1. Điều trị bằng chế độ ăn 12
1.3.2.2 Điều trị bằng chế độ luyện tập 12
1.3.2.3. Lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ 12
CHƯƠNG II - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 17
2.1.1 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1. Các nội dung nghiên cứu 18
2.2.1.1 Tinh hình bệnh ĐTĐ 18
2.2.1.2. Vẩn đề sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ 18
2.2.1.3. Một số kết quả điều trị 18

5.2. Đề xuất 48
Phu luc
ĐẶT VẤN ĐỂ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ
biến nhất hiện nay trên toàn thế giới, là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 4
hoặc thứ 5 ở các nước đang phát triển và được coi là một bệnh dịch ở các nước
nàv. Theo báo cáo của Hiệp Hội ĐTĐ quốc tế (IDF), năm 2004 có khoảng
171 triệu người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới và con số này có thể tăng lên
gấp đôi vào năm 2030 [28]. ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe doạ đến tính mạng và
gây ra nhiều biến chứng như: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột
quỵ, bệnh Iv thần kinh ĐTĐ, Cắt cụt chi, suy thận, mù m ắt.,.Mỗi năm bệnh
này dẫn tới tử vong của 3,2 triệu người (nghĩa là có đến 6 người chết tronơ
vòng 1 phút), bên cạnh đó là chi phí khổng lồ cho việc chăm sóc bệnh nhân
ĐTĐ và người mất khả năng lao động do bệnh gây ra. IDF đã công bố độ tuổi
mắc bệnh ĐTĐ chủ yếu ỉà 30-64, đây cũng là độ tuổi lao động chủ yếu [28 .
Vì vậy ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề y tế nan giải, là gánh nặng đối
với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh, vì các hậu quả
nặng nề do bệnh được phát hiện và điều trị muộn [7],
Tại Việt Nam, số người mắc bệnh ĐTĐ cũng ngày một gia tăng. Năm
2003, Tạ Văn Bình đã công bố tỷ lệ ĐTĐ chung của Việt Nam là 2,7% và tỷ
lệ của các thành phố lớn là 4,4% [7], Hà Nội có tỷ lệ ĐTĐ là 2,45% (Nguyễn
Huy Cường, 2004) tăng gấp gần 10 lần so với 10 năm trước đây [8].
Nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị của số lượng lớn các bệnh nhân ĐTĐ,
trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều thuốc điều trị ĐTĐ, đa dạnẹ về số
lượng, dạng bào chế và chủng loại các biệt dược. Với mục đích không chỉ
kiểm soát tốt đường huyết mà còn phải phòng và ngăn chặn sự liến triển của
các biến chứng (cho tới nay chưa có phương pháp chữa trị khỏi hoàn toàn
bệnh này) nên hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ phải sử dụng đồng thời khá nhiều
loại thuốc trong cả quãng đời còn lại của mình. Việc sử dụng an toàn, hợp lý,

Trong đa số truờng hợp ĐTĐ typ 1 xảy ra trên cơ địa nhạy cảm về di truyền
phối hợp với các yếu tô nhiễm khuẩn, virus, môi trường và miễn dịch. Typ 1 ĐTĐ
xuất hiện khi hệ thống miễn địch của cơ thể phá huỷ các tế bào (3 đảo tuỵ- nơi sản
xuất ra insulin- qua các phản ứng tự miễn. Người ta cho rằng tác nhân hoá học hoặc
virus có thể là kháng nguyên gây ra quá trình huỷ hoại ấy, trên những người có gen
nhạy cảm. Các kháng thể đặc hiệu này có thể lưu hành trong máu vào thời gian này
và quá trình phá huỷ diễn ra trong vài năm hoặc thậm chí chỉ vài tháng. Tại thời
điểm khởi phát bệnh khoảng 80% tế bào p của đảo tuỵ đã bị phá huỷ. Khi đó những
tế bào Ị3 còn lại vẫn tiết ra insulin nhưng không đủ để duy trì sự dung nạp glucose và
BN cần được bổ xung insulin từ bên ngoài cơ thể. Sau giai đoạn khởi phát, có Ihê
xuất hiện thời kỳ “trăng mật” của bệnh - giai đoạn đường máu được kiểm soát với
nhu cầu rất nhỏ hoặc thậm chí không cần insulin ngoại sinh. Tuy nhiên giai đoạn
này không kéo dài do quá trình tự miễữ tiếp tục phá huỷ tất cả những tế bào (3 còn
lại và người bệnh phải phụ thuộc hoàn toàn vào insulin ngoại sinh [18].
1.13.2. Đ TĐ typ 2
ĐTĐ typ 2 được đặc trưng bởi 3 đặc điểm sinh lý bệnh là: giảm bài tiết insulin
ở tuyến tuỵ, kháng insulin ở mô ngoại vi và tăng sản xuất glucose ở gan trong đó sự
kháng insulin và bất thường trong việe bài tiết insulin là hai yếu tố chính. Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra việc kháng insulin xảy ra trước khi có sự bất thường trong bài
tiết. Sự kháng insulin liên quan chặt chẽ tới tình trạng béo phì, đặc biệt là béo khu
vực trung tâm - rất phổ biến trên BN ĐTĐ typ 2. Trong giai đoạn sớm của bệnh việc
đung nạp glucose vẫn bình thường bởi vì mặc dù có kháng insulin nhưng bù lại, tế
bào p lại sản xuất nhiều hơn mức bình thường. Tuy nhiên những tế bào này không
thể duy trì sự tăng tiết insulin quá mức trong một thời gian dài nên sau đó lượng
insulin tiết ra cũng giảm. Vì vâỵ cùng với gan tăng sản xuất glucose, đường huyết sẽ
tăng cao và kéo theo các triệu chứng lâm sàng. Sau một số năm mắc bệnh tuỵ cũng
cạn kiệt insulin và khi đó các BN ĐTĐ typ 2 cũng phải phụ thuộc hoàn toàn vào
insulin ngoại sinh [18],
1.1.4. Một sô yếu tô nguy cơ của bệnh ĐTĐ
I.I.4 .I. ĐTĐ typ 1

Hôn mê nhiễm toan ceton là tình trạng toan hoá máu hậu quả do thiếu insulin
và tăng hệ thống hormon đối lập (Catecholamin, Glucagon, GH, Cortisol). Biến
chứng này thường xảy ra ở BN ĐTĐ typ 1 có thêm nhiễm Irùng, chấn thương hay
các stress về tinh thần, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ hoặc sử dụng không đúng
insulin. Khoảng 2% số BN ĐTĐ tử vong vì biến chứng này [17].
* Nhiễm toan acid lactic
Đây là một biến chứng hiếm gặp nhưng rất nặng (tỷ lệ tử vong lên tới 50%) ở
các BN ĐTĐ typ 2, đặc biệt là người lớn tuổi. Bệnh là tình trạng toan chuyển hoá
nặng do tăng acid lactic trong máu. Các thuốc nhóm Biguanid tạo điều kiện thuận
lợi cho nhiễm toan acid lactic thứ phát sau tình trạng giảm ôxy mô rất nặng [21].
1.1.5.2. Biến chứng mạn tính
Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng mạn tính trên hệ thống mạch máu lớn (các
bệnh về tim mạch), hệ thống mạch máu nhỏ (mắt, thận) và một số biến chứng đặc
hiệu khác như bệnh lý thần kinh ĐTĐ, bệnh lý bàn chân ĐTĐ, hay rất nhiều các
nhiễm khuẩn thường gặp hay hiếm gặp khác [21].
* Bệnh lý tim mạch
Bệnh lý về tim mạch là nguyên nhân chính dẫn tới tử vong của bệnh nhân ĐTĐ
[22], Cả ĐTĐ typl và ĐTĐ tvp 2 đều có thể mắc các bệnh lý về tim mạch bao gồm:
+ Bệnh mạch vành
Sự dày lên của thành mạch và sự xuất hiện của huyết khối trong lòng
mạch sẽ ngăn cản sự lưu thông của máu đến tim và gây ra sức ép cho tim. Từ đó có
thể dẫn tới cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc thậm chí là chết đột tử [21].
+ Tăng huyết áp
Huyết áp cao vừa là YTNC của bệnh ĐTĐ do làm tãng tình trạng kháng
insulin ở tổ chức vừa là hậu quả của ĐTĐ, góp phần làm tăng các biến chứng tim
mạch ở BN ĐTĐ [21]. Đây là yếu tố thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các biến chứng
mạch máu nhỏ (bệnh lý thận, võng mạc ) và biến chứng mạch máu lớn (bệnh mạch
vành tim và đột quỵ) ở BN ĐTĐ [13]. Vì vậy mục tiêu điều trị THA của những BN
ĐTĐ thậm chí còn cao hơn điều trị THA ở những BN không có ĐTĐ [3].
+ RLLP và lipoprotein huyết tương

phát hiện sớm và điều trị tích cực [21],
* Nhiễm trùng ở BN ĐTĐ
Nhiễm trùng là một nguyên nhân quan trọng làm mất cân bằng đường máu.
BN ĐTĐ dễ bị nhiễm trùng do: da bị tổn thương bởi ihần kinh cảm giác suy giảm,
kèm theo thị lực giảm dẫn tới không cảm nhận được các vết xuớc, do máu cung cấp
kém và xơ vữa mạch máu, do giảm chức năng đại thực bào và các bạch cầu [21].
Những biến chứng trên mạch máu lớn và mạch máu nhỏ ở cả BN ĐTĐ typ 1,
typ 2 đều có thể được phòng ngừa và làm chậm sự tiến triển nếu kiểm soát tốt cả 3
yếu tố đường huyết, huyết áp và lipid máu [13], [19],[31]. Các yếu tố chính liên
quan tới các biến chứng được tóm tắt trong 2 bảng sau;
Hình l.l. Một sô yếu tố liên quan tới biến chứng của ĐTĐ typ 1 [31]
Triệu chứng
0
Thời gian sau khởi phát ¡0- 20 năm
H ình 1.2. Một sô yếu tô liên quan tới biến chứng ĐTĐ typ 2 [31]
Triệu chứng
0
Thời gian sau khởi phái
1 0 - 2 0 năm
1.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
Dựa vào nguồn gốc và đường dùng của các thuốc điều trị ĐTĐ, có thể chia
thuốc điều trị ĐTĐ ihành 2 nhóm lớn: insulin và các thuốc ĐTĐ đường uốnẹ.
1.2.1. Insulin
Trên thế giới có nhiều loại Insulin: rất nhanh, nhanh, bán chậm, siêu chậm và
hỗn hợp. Hiện tại trên thị trường Việt Nam có phổ biến là 4 loại sau;[2],[23],[25]
Loại insulin
Thời gian
bắt đầu tác dụng
Đỉnh
tác đụng

Suy gan, suy thận.
Chuẩn bị phẫu thuật hoặc trong thời gian phẫu thuật.
Có thai hoặc chuẩn bị có Ihai.
Đường huyết cao quá lómmolA.
- Chống chỉ định [2]
+ DỊ ứng với các thành phần của thuốc.
+ Dùng đơn thuần insulin bán chậm hoặc kéo dài trong trường hợp toan máu hay
hôn mê ĐTĐ.
- Liều dùng
Bất đầu điều trị Insulin với liều thấp để tránh gây hạ đường huyết quá mức và
tăng dần liều điều trị đến khi kiểm soát tốt đường huyết. Liều đó có thể tăng lên 50
-100 UI/ngày [19],
- Tác dụng không mong muốn [2]
+ Hạ đường huyết
+ Loạn dưỡng mỡ tại chỗ tiêm: teo mô mỡ dưới da, hoặc u mỡ vùng tiêm.
+ Dị ứng: ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm
1.2.2. Các thuốc điều trị ĐTĐ dùng theo đưòìig uống
1.2.2.1. Nhóm kích thích bài tiết insulin
1. Suifonylure
Đây là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất. Hiện nay thuốc có 3 thế hệ
[27]. Thế hệ I (tolbutamid, chlorpropamide) ngày nay ít dùng vì gây độc với thận.
Thế hệ II (glypizide, glyburid, glyclarid) thường được dùng nhiều hơn vì: ít độc hơn
với thận, một sô thuốc có tác dụng phục hồi đỉnh sớm của insulin và tốt trên tình
trạng đông máu [17],
-Tác dụng [11]
+ Kích thích tế bào ß tiết insulin.
+ Tăng khả năng gắn insulin tại thụ thể.
+ Giảm độ thanh thải của insulin ở gan.
+ Úc chế tuyến tuỵ tiết Glucagon.
- Chỉ định YI\ : ĐTĐ typ2.

+ Những trường hợp đang điều trị xạ.
- Tác dụng không mong muon [17]
+ Chán ãn, buồn nôn, nôn, đau bụng, đi lỏng, mệt mỏi, đôi khi có phù.
+ Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng lại thường xuất hiện khi sử đụng tại bệnh viện;
nhiễm toan acid lactic- một biến chứng cấp tính của bệnh [12].
2. Thiazolidindion
Thiazolidindion (Rosiglitazon, Pioglitazon) làm tăng nhạy cảm insulin do có
tác dụng làm giảm thoái hoá mỡ ở gan, giảm tích tụ triglycerid ở cơ vân và tế bào
[17], Hiệu quả và chỉ định của Thiazolidindion trong ĐTĐ typ 2 gần giống như
metfomiin. Chống chỉ định với BN mắc bệnh gan, thận. Cần xét nghiệm men gan
trong quá trình điều trị. Thuốc chỉ có hiệu quả điều trị trên BN sau 6-12 tuần [27].
Do đó, đây không là thuốc đầu tay điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng trong bệnh viện [12].
1.2.2.3. Các thuốc khác
1. ủc chẽ men g-giucosidase
- Thế hệ 1: Nhóm Acarbose như Glucobay (viên nén, 50mg, lOOmg). Ngày
nay ít được sử dụng vì thuốc thường gây tác dụng không mong muốn như rối loạn
tiêu hoá, ợ hơi, đầy bụng [17].
- Thế hệ 2: Các Voglibose như viên Basen 2mg, 3mg. Loại này được sử dụng
rộng rãi vì tránh được tác dụng không mong muốn của Glucobay [28],
-Tác dụng [11]
+ Úc chế men a-glucosidase ở ruột.
+ Không gây hạ đường máu.
-Chỉ định
+ Phối hợp với sulfonylure và/hoặc metformin trong điều trị ĐTĐ typ 2 [17],
- Chống chỉ định [17]
+ Phụ nữ có thai.
+ Xơ gan, Suy thận; Creatinin máu >176 mmol/1.
+ Có bệnh đường tiêu hoá.
+ Tinh trạng nhiễm toan ceton.
- Tác dụng không mong muốn [17]; Rối loạn tiêu hoá.

4-6%
< 6,5 % [14]
Đường huyết (mmol/1) Lúc đói
3,9 - 6,4
< 6 [14]
2h sau ăn
<7,5
< 8 [14]
Huyết áp (mmHg)
< 120/80 [26]
< 130/80 [14]
Cholesterol toànphần (mmol/1)
3 ,9 -5,2
<5,0 [31]
Triglycerid (mmol/1)
0,46-1,88
<2,0 [31]
HDL cholesterol (mmol/1)
>0,9
>1,0 [31}
LDL cholesterol
< 3,4
<3,0 [31]
Albumin niệu (Creatinine)
< 2,5 - nam giới [ 14]
(mg/mmol)
< 3.5 - nữ giới [14]
T'p lu3'ện
150 phút mỗi tuần [23]
BMI (kg/m^)

phải điều trị bằng chê độ ăn và chế độ luyện tập [14].
Insulin nên sử đụng kết hợp với các thuốc đường uống khác ( ĐTĐ typ 2) vì sẽ
làm hạn chế sự tăng cân, giảm cơn hạ đường huyết quá mức do Insulin, ngoài ra
thuốc hạ đuờng huyết như metfonnin còn bảo vệ được nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
12
Có thể kết hợp insulin với metformin sau đó thêm sulfonylure, thiazolidindion hoặc
cuối cùng là thêm ức chế a-glucosidase để kiểm soát đường huyết [19].
- Một số chế độ điều trị insulin [23]
+ Chế độ ngày một lần tiêm: Đây là chế độ không phổ biến, thường đựơc áp
dụng cho giai đoạn “trăng mật” (typ 1), khi mà lượng insulin do bản thân tế bào p
tiết ra còn có khả năng duy trì một phần nhiệm vụ cân bằng đường máu. Người ta có
thể sử dụng insulin NPH đơn độc hoặc phối hợp với loại nhanh theo tỷ lệ khác nhau
(3/4 hoặc 2/3) tuỳ theo tình trạng bệnh và thời điểm tiêm thuốc.
+ Chế độ ngày 2 lần tiêm: Thường dùng cho BN mới được chẩn đoán (typl), và
đa số các BN ĐTĐ typ 2.
Liều khởi đầu : 0,5-1,0 đơn vị /kg/ngày.
2/3 là lượng insulin cơ bản, còn lại là insulin liên quan tới bữa ăn.
2/3 tổng liều vào trước bữa ăn sáng và 1/3 liều còn lại trước bữa ăn tối.
Mũi tiêm buổi sáng có thể có 2 cách: Dạng insulin tác dụng nhanh hoặc
dạng insulin bán chậm.
Mũi tiêm buổi tối thường là insulin bán chậm, có tác dụng điều hoà
đường máu ban đêm và sáng ngày hôm sau.
+ Chế độ ngày nhiều mũi tiêm:
^ Lượng insulin cơ bản chiếm tới 50% tổng liều insulin trong ngày.
Insulin cơ bản thường là loại có thời gian tác dụng bán chậm.
Khi dùng nhiều mũi tiêm trong ngày nguy cơ hạ đường huyết là rất cao
do đó phải thường xuyên kiểm tra đường huyết bằng máy đo đưòng huyết cá nhân.
B, Quan điểm mới trong điểu trị ĐTĐ typ 2
Trước đây, việc điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 được tuân theo nguyên tắc “bậc
thang”, nghĩa ỉà BN sẽ được điều trị theo từng bậc một: đầu tiên với chế độ ăn và

mục tiêu đường huyết
Thêm một hoặc mộl vài
thuốc sau: Metíormiii
thiazolidinedione,
su 1 phony 1 LI r e , g I i 11 i ci e
ức chế a_glucosiclasc
. Không đạt được
mục tiêu đường huyết
Thêm Insulin**
Bảng 1.1. Biện pháp điều trị cho BN Bảng 1.2. Biện pháp điều trị cho BN
ĐTĐ type 2 thừa cân [14] ĐTĐ type 2 cân nặng hình thường\\4]
*Sulfonylure và glinide không được phối hợp;
** Một số quốc gia không cho phép kết hợp Insulin và thiazolidinedion.
14
* Lựa chọn thuốc trong kiểm soát biến chứng
A, Thuốc kiểm soát huyết áp
BN có ĐTĐ kèm THA phải sử dụng thuốc điều trị THA nếu việc điều chỉnh chế
độ sinh hoạt và luyện tập không đạt được hiệu quả [19].
Thuốc điều trị THA trên BN ĐTĐ gồm các nhóm: Lợi tiểu Thiazid, chẹn kênh
Canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể Angiotensin, chẹn ß giao cảm [26].
- Việc sử dụng 2 hay nhiều thuốc trong điều trị THA được xem là có hiệu quả
hơn dùng đơn độc một thuốc [19],[13],[26].
- Với BN có huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trưoỉng 80-
89 mmHg, nếu sau 3 tháng điều chỉnh chế độ sinh hoạt và luyện tập không đạt được
mục tiêu thì có thể bắt đầu điều trị với thuốc .ức chế hệ thống renin-angÌQtensin [19].
- Thuốc ức chế thụ thể ACE (captopril) và thuốc chẹn thụ thể ß (alenolol) đã
được chứng minh là các thuốc có thể ngăn chặn biến chứng trên BN ĐTĐ [32].
B, Thuốc kiểm soát RLLP máu
Để giảm lipid máu (giảm cholesterol, giảm triglycerid) trước liên phải dựa vào
chế vận động nhiều, chế độ ăn hợp lý nhằm tránh tình trạng béo phì. Việc sử đụng

tại Đơn nguyên nội tiết Bệnh viện Thanh Nhàn, thời gian từ 1/9/1005 đến 5/4/2006.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- BN được chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn của WHO năm 1999 [34].
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của WHO năm 1999
Đường máu
Nồng độ đường huyết tương
(huyết thanh tĩnh mạch)
mmol/1 (mg/dl)
Lúc đói
>7,0(126)
Và/ hoặc
2h sau khi uống 75g đường trong 250ml nước
> 11,1 (200)
Lúc bất kỳ
> 11,1 (200)
Mỗi xét nghiệm phải thực hiện 2 lần triíc^c khi kết luận.
Ngoài ra các BN có thể kèm theo các triệu chứng lâm sàng như; uống nhiều,
tiểu nhiều, giảm cân và có đường niệu.
- Các BN đã được chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn trên được phân loại ĐTĐ
typ 1 hoặc ĐTĐ typ 2 theo các chỉ tiêu sau: [14]
Bảng 2.2. Phân loại ĐTĐ theo typ 1, typ 2
Thường khởi phát dưới 30 tuổi
Các triệu chứng lâm sàng rầm rộ, mức độ từ vừa đến nặng
Tiến triển nhanh
Gầy sút cân có ý nơhĩa
Thể trạng gày
C-peptid lúc đói hoặc sau ăn thấp
Có Ceton máu tăng, Ceton niệu dương tính
Các thông số miễn dịch Anti-GAD, ICA, IG-2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status