VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN NGUYỄN TƢỜNG OANH
QUAN NIỆM TRUYỀN SINH TRONG HÔN NHÂN
CỦA CÔNG GIÁO VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA
CÁC CẶP VỢ CHỒNG CÔNG GIÁO HIỆN NAY
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN NGUYỄN TƢỜNG OANH
QUAN NIỆM TRUYỀN SINH TRONG HÔN NHÂN
CỦA CÔNG GIÁO VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA
CÁC CẶP VỢ CHỒNG CÔNG GIÁO HIỆN NAY
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Xã Hội Học
Mã số: 9 31 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
2.1. Những khái niệm cơ bản sử dụng trong luận án ................................................ 28
2.2. Lý thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 33
2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................................... 43
2.4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 45
2.5. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 46
2.6. Khung nghiên cứu .............................................................................................. 46
2.7. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu .............................................................. 49
Chƣơng ba: Quan niệm truyền sinh trong hôn nhân của giáo hội Công giáo và
Thực trạng nhận thức về truyền sinh của các cặp vợ chồng Công giáo trong
tuổi sinh sản tại thành phố Hồ Chí Minh. ............................................................. 54
3.1. Quan niệm truyền sinh của giáo hội Công giáo ................................................ 54
3.2. Thực trạng nhận thức về truyền sinh của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi
sinh sản tại thành phố Hồ Chí Minh .................................................................. 62
3.3. Thực trạng nhận thức về chƣơng trình Kế hoạch hóa gia đình của các cặp vợ
chồng Công giáo trong tuổi khả sản tại thành phố Hồ Chí Minh ....................... 94
Chƣơng bốn: Nhận thức, thái độ và hành vi sử dụng biện pháp tránh thai của
các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản tại thành phố Hồ Chí Minh.101
4.1. Kiến thức kiểm soát sinh sản .......................................................................... 101
4.2. Nhận thức kiểm soát sinh sản ......................................................................... 103
4.3. Thái độ kiểm soát sinh sản ............................................................................. 105
4.4. Hành vi sử dụng biện pháp tránh thai ............................................................. 106
4.5. Mong đợi của các cặp vợ chồng Công giáo đối với chƣơng trình Kế hoạch hóa
gia đình ........................................................................................................... 145
Phần kết luận và kiến nghị .................................................................................. 149
Phần phụ lục.......................................................................................................... 172
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH:
Bảng 3.2. Phân bố phần trăm lý do ƣa thích hôn nhân hiện đại của giáo dân Công
Giáo TP.HCM .......................................................................................... 69
Bảng 3.3. Ý kiến về mục đích hôn nhân của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi
sinh sản phân theo mộ đạo ........................................................................... 70
Bảng 3.4. Phân bố phần trăm tuổi kết hôn mong đợi của các thế hệ giáo dân Công
giáo TP.HCM ............................................................................................... 74
Bảng 3.5. Phân bố phần trăm ý kiến của giáo dân Công giáo TP.HCM về hôn nhân,
tình dục và sinh sản ...................................................................................... 76
Bảng 3.6. Phân bố phần trăm ý kiến về số con mong muốn phân theo nhận định lợi
ích và mất mát của con cái về mặt kinh tế của các cặp vợ chồng Công giáo
trong tuổi sinh sản ........................................................................................ 83
Bảng 3.7. Số con mong muốn của giáo dân Công giáo TP.HCM ............................ 84
Bảng 3.8. Phân bố phần trăm ý kiến có nghe cụm từ “Sinh sản có trách nhiệm” của
các thế hệ giáo dân Công giáo TP.HCM ...................................................... 86
Bảng 3.9. Nhận thức sinh sản có trách nhiệm của giáo dân Công giáo TP.HCM ... 88
Bảng 3.10. Nhận thức về giáo điều “Bắt buộc sử dụng BPTT tự nhiên” của giáo dân
Công giáo TP.HCM ..................................................................................... 91
Bảng 3.11. Thái độ về giáo điều “Bắt buộc sử dụng BPTT tự nhiên” của giáo dân
Công giáo TP.HCM (%) ............................................................................... 92
Bảng 3.12. Phân bố phần trăm ý kiến của giáo dân Công giáo TP.HCM về tính cần
thiết của chƣơng trình KHHGĐ ................................................................... 95
Bảng 3.13. Tƣơng quan giữa đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội, nhận thức cá nhân
và ý kiến về tính cần thiết của chƣơng trình KHHGĐ của các cặp vợ chồng
Công giáo trong tuổi sinh sản ...................................................................... 97
Bảng 4.1. Kiến thức KHHGĐ và BPTT của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi
sinh sản ...................................................................................................... 102
Bảng 4.2. Sử dụng BPTT của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản phân
theo ý kiến về giáo điều và quan niệm truyền sinh truyền thống ............. 113
Bảng 4.3. Sử dụng BPTT phân theo ý kiến giáo điều “Bắt buộc sử dụng BPTT tự
nhiên” nên thay đổi” ................................................................................. 114
sử dụngvòng tránh thai .............................................................................. 143
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ yêu thích loại hình hôn nhân hiện đại của giáo dân Công giáo
TP.HCM ....................................................................................................... 68
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ đồng ý nhận định mục đích hôn nhân “Có ngƣời chia sẻ trong
cuộc sống” của các thế hệ Công giáo TP.HCM ............................................ 72
Biểu đồ 3.3. Tuổi kết hôn mong đợi trung bình của các cặp vợ chồng Công giáo
trong tuổi sinh sản và nhóm giáo dân Công giáo cao tuổi ........................... 73
Biểu đồ 3.4. Đánh giá lợi ích và mất mát về kinh tế, tâm lý và bản thân do con cái
mang lại của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản (%) ............. 78
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ các thế hệ giáo dân cho rằng con trai và con gái đóng vai trò quan
trọng nhƣ nhau trong các vấn đề trong cuộc sống gia đình ........................ 80
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ đồng ý về các nhận định liên quan đến kiểm soát sinh sản của các
cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản và nhóm giáo dân Công giáo
cao tuổi ...................................................................................................... 104
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ sử dụng BPTT của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh
sản trƣớc đây và hiện nay .......................................................................... 108
Biểu đồ 4.3. Chuyển đổi về BPTT sử dụng từ trƣớc đây sang hiện nay của các cặp
vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản .................................................... 116
Biểu đồ 4.4. Sử dụng BPTT của nhóm giáo dân Công giáo cao tuổi và các cặp vợ
chồng Công giáo trong tuổi sinh sản ......................................................... 118
Biểu đồ 4.5. Các loại BPTT sử dụng của nhóm giáo dân Công giáo cao tuổi và các
cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản ............................................. 119
Biểu đồ 4.6. Các loại BPTT sử dụng hiện nay và trong tƣơng lai của các cặp vợ
chồng Công giáo trong tuổi sinh sản ......................................................... 124
Biểu đồ 4.7. Dự định sử dụng BPTT trong tƣơng lai của nhóm thanh niên Công giáo
độc thân và các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản ................... 127
giáo có quan niệm đa thê là một điều cần thiết để gia tăng sinh sản khi số nam giới
Hồi giáo bị hao mòn liên tục vì chiến trận liên miên(1); còn Công giáo quan niệm đời
sống hôn nhân là truyền sinh(2)... Theo Công giáo, truyền sinh là hành vi sinh sản
diễn ra trong hôn nhân - có nghĩa là nam, nữ sau khi kết hôn có nhiệm vụ sinh sản
và không đƣợc tác động ngăn chặn tiến trình sinh sản bằng mọi biện pháp nhân tạo.
Quan niệm truyền sinh đã từng phù hợp với thời kỳ sơ khai khi dân số còn
quá ít. Trải qua nhiều biến cố của thời đại, đặc biệt là sức ép của bùng nổ dân số
toàn cầu, Giáo hội Công giáo đã quan tâm đến kiểm soát dân số. Do đó, chuẩn mực
truyền sinh đã có nhiều thay đổi theo thời gian nhƣng ít nhiều vẫn còn hƣớng về giá
trị truyền thống với ý nghĩa truyền sinh theo bản tính tự nhiên. Công đồng Vaticano
II cho phép các cặp vợ chồng Công giáo khi có lý do chính đáng đƣợc điều hòa sinh
sản (nghĩa là kiểm soát sinh sản) bằng cách sử dụng các biện pháp tránh thai
(BPTT) tự nhiên. [83]
Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng, quá
trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) cùng với sự thay đổi hình thái
kinh tế và quan hệ xã hội hay những thay đổi về chuẩn mực và đời sống văn hóa...
tạo nên những tiền đề làm biến đổi quan niệm truyền sinh của ngƣời Công giáo.
Những tiền đề đó là, thứ nhất, trong bối cảnh du nhập các giá trị mới từ văn hóa
1
phƣơng Tây, những chuẩn mực, giá trị truyền sinh của giáo dân nhƣ sinh sản, số con
mong đợi, tình dục và sử dụng BPTT có thể ít nhiều cũng thay đổi. Thứ hai, Việt
Nam là quốc gia dân số đông nên kiểm soát sinh sản là yêu cầu cần thiết đối với mỗi
ngƣời dân, trong đó có cả ngƣời Công giáo. Thứ ba, với sự tiến bộ y học, nhiều
công cụ tránh thai với cách sử dụng đơn giản và mang lại hiệu quả cao lần lƣợt ra
đời. Đồng thời, sự ra đời của Chƣơng trình Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) từ đầu
thập niên 60 của thế kỷ XX cũng nhƣ sự phát triển của các phƣơng tiện truyền thông
đại chúng đã giúp ngƣời dân dễ dàng tiếp cận với các BPTT. Trƣớc những tiền đề
này, câu hỏi đặt ra là các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản tại TP.HCM
truyền sinh trong hôn nhân của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản tại
TP.HCM và thực trạng KHHGĐ (kiểm soát sinh sản) qua sử dụng BPTT của họ.
Các phát hiện nghiên cứu đóng góp về mặt lý luận và ứng dụng thực tiễn đối với
lĩnh vực thuộc đề tài KHHGĐ nói riêng và Xã hội học nói chung, và đồng thời đƣa
ra những kiến nghị hỗ trợ cho cơ quan chức năng đề ra các chính sách KHHGĐ phù
hợp và hiệu quả cho cộng đồng Công giáo tại TP.HCM cũng nhƣ tại Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án này bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
1- Tìm hiểu và khái quát những thay đổi nhận thức về truyền sinh trong hôn
nhân của giáo hội Công giáo.
2- Khảo sát thực trạng nhận thức về truyền sinh trong hôn nhân và KHHGĐ
của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản tại TP.HCM.
3- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến nhận thức về truyền sinh trong hôn
nhân và KHHGĐ của các cặp vợ chồng Công giáo trong tuổi sinh sản tại TP.HCM.
4- Đƣa ra các kiến nghị phù hợp để thực hiện có hiệu quả chính sách
KHHGĐ đối với cộng đồng Công giáo tại TP.HCM cũng nhƣ tại Việt Nam.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là quan niệm truyền sinh trong hôn nhân
và KHHGĐ của các cặp vợ chồng Công giáo trong độ tuổi sinh sản tại TP.HCM
hiện nay.
3.2. Khách thể nghiên cứu
3
Khách thể nghiên cứu là các cặp vợ chồng Công giáo tuổi sinh sản, đây là
nhóm nghiên cứu chính của luận án. Bên cạnh đó, các cặp vợ chồng Công giáo cao
tuổi và nhóm thanh niên Công giáo độc thân đƣợc chọn làm nhóm phân tích so sánh
với nhóm dân số chính. Ngoài ra, để có kết luận bao quát và đầy đủ về vấn đề
nghiên cứu, các linh mục quản xứ tại các giáo xứ cũng là một trong những khách thể
3.3.3. Phạm vi vấn đề nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: (1) Nhận thức, thái độ, niềm
tin về sinh sản; (2) Sử dụng BPTT của các cặp vợ chồng Công giáo.
Các giới hạn nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Luận án nghiên cứu các biến
đổi về nhận thức, thái độ, niềm tin, hành vi sinh sản của các cặp vợ chồng Công
giáo trong bối cảnh CNH-HĐH và đô thị hóa. Tuy nhiên, phân tích tác động của bối
cảnh đến các vấn đề này không nằm trong nội dung nghiên cứu; (2) Một số thông
tin trong luận án này thuộc dạng hồi cứu (Retrospective study). Nội dung thông tin
thuộc về quá khứ vì vậy độ chính xác của thông tin cung cấp có thể bị sai lệch do
tác động của thời gian đến ngƣời đƣợc phỏng vấn, đặc biệt là nhóm giáo dân Công
giáo cao tuổi; (3) Đây là nghiên cứu xã hội học với tính chất liên ngành, nghiên cứu
không đi sâu phân tích khía cạnh kỹ thuật của các vấn đề liên quan đến KHHGĐ và
BPTT và (4) Đối với chƣơng trình KHHGĐ, đề tài chỉ đề cập đến truyền thông
KHHGĐ và không đề cập đến cung ứng các dịch vụ tránh thai.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp luận
Luận án sử dụng phƣơng pháp luận của khoa học chuyên ngành xã hội học,
dựa trên cơ sở của lý thuyết chức năng, lý thuyết thế tục hóa, lý thuyết lựa chọn hợp
lý và lý thuyết quan niệm về sinh sản.
Hƣớng tiếp cận nghiên cứu của luận án là sự kết hợp liên ngành trong nghiên
cứu (Xã hội học, Xã hội học tôn giáo, Dân số học và Tâm lý học). Cụ thể: Phân tích
theo hƣớng tiếp cận hệ thống, tiếp cận văn hóa và tiếp cận theo quan điểm giới của
Xã hội học. Tiếp cận phân tích niềm tin tôn giáo của Xã hội học tôn giáo. Tiếp cận
phân tích đồng hệ (Cohort) của Dân số học. Đồng thời, luận án sử dụng cách tiếp
cận phân tích dựa trên mô hình KAP của ngành Tâm lý học.
5
Luận án đủ ở file: Luận án full