So sánh bản chất pháp lý của công ty cổ phần và công ty TNHH theo pháp luật Việt Nam hiện hành - Pdf 51

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU...................................................................................................................................... 2
NỘI DUNG................................................................................................................................... 3
Câu 1. Hãy so sánh bản chất pháp lý của công ty cổ ph ần và công ty TNHH
theo pháp luật Việt Nam hiện hành............................................................................3
Câu 2. Nhận xét về tính hợp pháp của hợp đồng trên và xác đ ịnh ngu ồn
luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng trên....................................................................8
a. Nhận xét về tính hợp pháp của bản hợp đồng trên....................................8
b. Xác định nguồn luật điều chỉnh của hợp đồng trên.....................................10
Câu 3. Trước khi gửi đơn kiện đến cơ quan có thẩm quy ền giải quy ết
tranh chấp, bên bị vi phạm có bắt buộc thực hiện các th ủ tục th ương
lượng hay hòa giải không.............................................................................................. 10
Câu 4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hướng giải quyết..................12
a. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp...............................................................12
b. Hướng giải quyết................................................................................................... 14
KẾT LUẬN................................................................................................................................ 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................16

Nhóm 4 - Lớp K1D

1


MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đã và đang phát triển theo tốc độ rất đáng lạc
quan dựa trên cơ chế nền kinh tế thị trường. Việc mở cửa hội nhập, giao lưu và
hợp tác trong lĩnh vực thương mại ngày đạt hiệu quả cao, các mối quan hệ
thương mại ngày càng trở nên đa dang và phức tạp. Do vậy, tất yếu sẽ xảy ra
tranh chấp thương mại giữa các chủ thể kinh doanh và cần đến những giải pháp
giải quyết tranh chấp một cách thỏa đáng. Tranh chấp thương mại hay tranh

lượng tổi thiếu là ba và tổi đa không h ạn chế sở h ữu cổ ph ần là c ổ đông,
cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài s ản khác c ủa
công ty trong phạm vi vốn đã đóng góp. Công ty cổ ph ần có t ư cách pháp
nhân và được phát hành chứng khoán theo quy định c ủa pháp lu ật v ề
chứng khoán.
Công ty trách nhiệm hữu hạn:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Là công ty trách nhiệm hữu hạn do nhiều thành viên cùng góp v ốn kinh
doanh. Thành viên của công ty là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng tổi thiếu
là 2 và tổi đa không quá 50, chịu trách nhiệm về các khoản n ợ và nghĩa v ụ
tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty.
Công ty có tư cách pháp nhân và không được quyền phát hành c ổ ph ần.
Đây là công ty đối vốn mang yếu tố “trọng nhân”.

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Là công ty trách nhiệm hữu hạn do một các nhân hoặc m ột tổ ch ức là ch ủ
sở hữu. Chủ sở hũu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài s ản
khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Lo ại hình công ty
này có tư cách pháp nhân và cũng không có quyền phát hành cổ ph ần.

Nhóm 4 - Lớp K1D

3


Bảng 1 So sánh về đặc điểm thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đặc điểm

nhiệm

Công ty cổ phần

các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản
khác của công ty
trong phạm vi
vốn điều lệ

Thành viên công ty
chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản
khác của công ty
trong phạm vi vốn
đã cam kết góp vào
công ty

Cổ

đa
đông

chịu

trách nhiệm về
nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác
của


gọi là cổ phần và thể

hay tổ chức góp

nhất thiết bằng

hiện dưới hình thức cổ

nhau

phiếu

Nhóm 4 - Lớp K1D

4


Không có quyền phát
hành cổ phần. Chỉ

Không có quyền phát

Có quyền phát hành các

hành cổ phần. Có

loại chứng khoán để huy

thể tăng hoặc giảm


hữu công ty chỉ được quyền

phần hoặc toàn bộ

rút vốn bằng cách chuyển

vốn góp

nhượng một phần hoặc

được chuyển
nhượng cổ phần.
Cổ đông ưu đãi
biểu quyết không
có quyền chuyển
nhựng cổ phần

toàn bộ số vốn.
Bảng 4 Đặc điểm về tổ chức quản lý
Đặc
điểm

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1

Công ty trách

thành viên
Thành viên là tổ Thành viên



hành

1 Chủ tịch công ty

chủ tịch

Chủ tịch hội

Hội đồng

hoặc 1 số người

công ty.

đồng thành

quản trị,

đại diện ủy

Giám đốc

viên, Giám đốc

Giám đốc

Nhóm 4 - Lớp K1D

5

Không kiểm

soát

soát

viên

Công ty trách

đông là cá

nhiệm hữu

nhân hoặc có

hạn có 11

cổ đông là tổ

thành viên trở

chức sở hữu

lên phải thành

trên 50%

lập Ban kiểm



của công

tổng giám đốc

hoặc giám

ty

đốc

So sánh 2 loại hình doanh nghiệp
* Giống nhau:
- Ưu điểm:

Nhóm 4 - Lớp K1D

6

Chủ tịch hội

Chủ tịch hội

đồng thành

đồng quản

viên

trị, giám đốc


- Dễ dàng kiểm soát.

- Áp dụng các kỹ
Ưu điểm

Công ty cổ phần

năng quản lý ở trình
độ cao.

- Cơ cấu gọn.
- được tham gia thị trường
chứng khoán để huy động vốn

- Dễ phát huy.

dễ đang hơn
- Việc huy động vốn của công ty
bị hạn chế.

- Thuế trùng.
-

Sự

tranh

- Quy định chuyển nhượng chặt
giành chẽ hơn công ty cổ phần phải

phó giám đốc hai công ty là vô hiệu. Vì:
Chỉ có nguời đại diện theo pháp luật của công ty mới có quyền đại diện
cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch. Trừ truờng hợp người đại diện theo
pháp luật của công ty uỷ quyền cho nguời khác thay mặt mình thực hiện giao
dịch thì mới đuợc phép thực hiện.
Theo quy định tại điều 91 BLDS 2005 về đại diện của pháp nhân là:
1. Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo
ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại
chương VII, phần thứ I, bộ luật này.
2. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp
nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.
Khoản 4 điều 141 BLDS năm 2005 quy định người đại diện theo pháp luật :
4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo quy định tại điều 48 luật doanh nghiệp 2005 về “ người đại diện theo ủy
quyền”
Người đại diện theo uỷ quyền
1. Việc chỉ định người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn bản, được
thông báo đến công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày chỉ định. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc
đăng ký kinh doanh;
Nhóm 4 - Lớp K1D

8


b) Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền


đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ tối đa lợi ích
hợp pháp của thành viên và công ty.
5. Người đại diện theo uỷ quyền có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần
vốn góp được uỷ quyền.
Truờng hợp thứ hai:Phó giám đốc của cả hai công ty đều là nguời đại
diện uỷ quyền của hai công ty trong truờng hợp này thì hợp đồng đuợc kí giữa
hai phó giám đốc hai công ty là hợp pháp ( có hiệu lực).
Khi hai phó giám đốc của hai công ty đuợc uỷ quyền là đại diện của công
ty thì hoàn toàn có quyền đuợc phép đại diện cho công ty thực hiện các giao
dịch. Vì vậy hợp đồng trên đuợc ký là hợp pháp.
b. Xác định nguồn luật điều chỉnh của hợp đồng trên
Nguồn luật điều chỉnh trong tình huống trên là Luật thuơng mại năm 2005
vì trong tình huống trên là hoạt động mua bán hàng hoá giữa hai công ty: Công
ty cổ phần mỹ phẩm Sắc đẹp và Công ty TNHH Trí Tuệ vì: dựa vào khái niệm
và những đặc điểm của mua bán .
- Là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập,thay đổi hoặc chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể trong quan hệ mua bán hàng hóa.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh – thương mại là một dạng cụ
thể của hợp đồng mua bán tài sản. Theo điều 428-Bộ luật dân sự 2005: "Hợp
đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa
vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản
và trả tiền cho bên bán.”

Câu 3 Trước khi gửi đơn kiện đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp, bên bị vi phạm có bắt buộc thực hiện các thủ tục thương
lượng hay hòa giải không
Trước hết ta tìm hiểu một vài khái niệm:
+ Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua vi ệc các
bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự giàn x ếp, tháo g ỡ nh ững b ất đ ồng

+ Việc giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa giải đã khác bi ệt h ơn so
với phương thức thương lượng đó là có sự xuất hiện của bên th ứ ba (do
các bên tranh chấp lựa chon) với nhiệm vụ là làm trung gian đ ể tr ợ giúp
các bên tìm kiểm giải pháp tổi ưu nhằm loại trừ tranh chấp. Tuy nhiên, bên
Nhóm 4 - Lớp K1D

11


thứ ba trong phương thức này lại không có quyền quy ết định hay áp đ ặt
bất cứ vấn đề gì nhằm ràng buộc các bên tranh chấp. Quyết định cuối cùng
vẫn thuộc về các bên tranh chấp khi họ thống nhất được ý chí v ới nhau về
giải quyết tranh chấp trên cơ sở hướng dẫn, trợ giúp của người thứ ba làm
trung gian hòa giải. Hơn nữa, quá trình hòa giải của các bên tranh ch ấp
cũng không chịu sự chi phối bởi các quy định có tính khuôn m ẫu, b ắt bu ộc
của pháp luật về thủ tục hòa giải. Và việc thực thi kết quả hòa gi ải hoàn
toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên. Điều này một l ần n ữa kh ẳng
định rằng hòa giả không phải là thủ tục bắt buộc.
Tóm lại,thương lương và hòa giải là hai trong các ph ương th ức gi ải quy ết
tranh chấp thương mại không mang ý chí quyền lực nhà n ước mà ch ủ y ếu
được giải quyết dựa trên nền tảng ý chí tự định đoạt của các bên tranh
chấp tùy theo thủ tục linh hoạt, mềm dẻo mà các bên đã ch ọn.
Câu 4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp và hướng giải quyết
a. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Trường hợp 1: Nếu mà hai phó giám đốc của hai công ti A và công ti B không
có thẩm quyền thì trong trường hợp này trọng tài không phải là người có thẩm
quyền giải quyết vụ việc trên theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQHĐTP. Do vậy Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong vụ việc trên.
Do “Cho rằng quyền lợi của mình bị vi phạm nên ngày 02/03/2007, công ty Sắc
Đẹp làm đơn kiện đến cơ quan có thẩm quyền” do vậy:Cơ quan thẩm quyền ở
đây có thể được xác định là cơ quan Tòa Án. Vì vậy trong trường hợp này cơ

Điều 28 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ
quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.
Trường hợp 2: Nếu 2 phó giám đốc của 2 công ti A và công ty B có thẩm
quyền thì:Thẩm quyền thuộc về Trọng tài.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HDTP. Thì trong
trường hợp này thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Trọng tài.
Nhóm 4 - Lớp K1D

13


Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HDTP quy định: “Trọng tài có
thẩm quyền giải quyết các tranh chấp quy định tại Điều 2 Luật Trọng tài thương
mại (TTTM) nếu các bên có thoả thuận trọng tài quy định tại Điều 5 và Điều 16
Luật TTTM, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.Trong tường hợp
này Trọng tài không rơi vào quy định tại khoản 3 do vậy Trọng Tài có thẩm
quyền giải quyết trong trường hợp này.
Khoản 3 “Tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ trường hợp
các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác:
a) Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng tài, hủy quyết định của
Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên;
b) Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài,
Trung tâm trọng tài quy định tại khoản 1 Điều 43 các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 59 Luật TTTM;
c) Tranh chấp thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 4
Nghị quyết này”.


KẾT LUẬN
Tranh chấp thương mại là một hiện tượng mang tính tất yêu khi còn t ồn
tại hoạt động kinh doanh thương mại. Việc tìm hiểu nh ững quy định c ủa
pháp luật về các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại thông qua
giải quyết tình huống cụ thể giúp chúng em hiểu biết thêm về nh ững ưu
điểm và hạn chế của những phương thức đó và khả năng đạt hiểu quả khi
được đạt áp trên thực tế. Qua đó, mỗi người sẽ có nh ững cái nhìn t ổng
quan hơn về mỗi phương thức và hơn nữa để đạt hiệu quả trong vi ệc áp
dụng những phương thức này còn tùy thuộc vào từng vụ việc cụ th ể.
Nhóm 4 - Lớp K1D

15


Do kiến thức và khả năng giải quyết tính huống còn h ạn chế nên bài ti ểu
luận của chúng em không tránh khỏi những sai sót. Do vậy, chúng em mong
các thầy, cô nhận xét, góp ý để bài tiểu luận này được hoàn chỉnh h ơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 4 - Lớp K1D

16


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học luật Hà Nội, Giáo trình luật thương m ại (T ập II),
Nxb công an nhân dân, Hà Nội – 2013.
2. Luật doanh nghiệp năm 2015.
3. Luật thương mại năm 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status