BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
------------
TRẦN ĐỨC DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ NHUNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Đức Dũng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty...........................................32
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp
và Thương mại Hà Nội.......................................................................................33
2.1.3. Quy trình sản xuất kinh doanh.................................................................34
2.1.4. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty.......................................35
2.1.5. Đặc điểm Tổ chức kế toán........................................................................39
2.2. Thực trạng công tác hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty cổ xây lắp và thương mại Hà Nội.......................................................45
2.2.1. Đối tượng hạch toán CPSX......................................................................45
2.2.2. Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất..............................................................45
2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang......................................................................73
2.2.4. Tính giá thành sản phẩm xây lắp..............................................................74
2.3. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội............................82
2.3.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và
Thương mại Hà Nội............................................................................................82
2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục....................................................................83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.........................................................87
3.1. Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương
mại Hà Nội.............................................................................................................87
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm......................................................................................87
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội...............87
3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Hà Nội..........................88
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................22
Sơ đồ 1.4:
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................23
Sơ đồ 1.5:
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................24
Sơ đồ 1.6:
Kế toán chi phí sản xuất chung.................................................26
Sơ đồ 1.7:
Hạch toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp30
Sơ đồ 1.8:
trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.............................31
Sơ đồ 2.1 : Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty CP Xây lắp & TM
Hà Nội.......................................................................................34
Sơ đồ 2.2:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp và TM
Hà Nội.......................................................................................38
Sổ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp......................................60
Bảng 2.5:
Bảng phân bổ và trích khấu hao TSCĐ tháng 4 năm 2014.......66
Bảng 2.6:
Sổ tập hợp chi phí sản xuất chung.............................................67
Bảng 2.7:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trích)..................72
Bảng 2.8:
SỔ CHI TIẾT – TK 154 (trích).................................................75
Bảng 2.9:
NHẬT KÝ CHUNG (TRÍCH)..................................................76
Bảng 2.10:
Sổ cái.........................................................................................77
Bảng 2.11:
SỔ CÁI (trích)..........................................................................78
mại Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1. Mục tiêu của đề tài
Luận văn khái quát, hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu
thực tế, đáng giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội, từ đó
đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty.
1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, tác giả
chỉ đi sâu nghiên cứu tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
Xây lắp và Thương mại Hà Nội.
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu những đề tài liên quan
đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tuy nhiên tại
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội thì chưa có đề tài nghiên
cứu nào nghiên cứu vấn đề này để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở đơn vị này.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng.
5. Kết cấu của luận văn
đặc thù riêng của mỗi sản phẩm: mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về mặt
thiết kế, mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau. Chính vì
vậy, mỗi sản phẩm đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và
biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, như vậy
việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và đảm bảo cho sản xuất
được liên tục. Do sản phẩm có tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt
hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thực hiện công cũng hoàn toàn khác nhau
giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các mẫu thiết kế
3
nhưng được xây dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công
khác nhau thi chi phí sản xuất (CPSX) cũng khác nhau. Việc tập hợp các
CPSX, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho
từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn
đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông.
- Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gian thi công tương đối
dài: Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công tương đối
dài, trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã
hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội. Do đó, khi lập kế
hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư,
tiền vốn, nhân công. Việc quản lý theo dõi sản xuất thi công phải chặt chẽ,
đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình. Kỳ
tính giá thành thường không xác định hàng tháng mà được xác định theo thời
điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao
thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và
khả năng về vốn của đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính
giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng
đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
1.2. Nội dung kinh tế, phân loại CPSX và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Bản chất của chi phí sản xuất
Qua quá trình sản xuất hàng hoá của doanh nghiệp là sự kết hợp của 3
yếu tố cơ bản là: đối tượng lao động, tư liệu lao động, tư liệu lao động và
sức lao động. Sự kết hợp của 3 yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra
những sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người. Việc tiêu hao
một lượng nhất định các yếu tố để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ đó được
5
gọi là chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong một ky kinh doanh.
CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công
tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh
doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận nhà thầu đã ký kết.
CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp cũng bao gồm các yếu tố: chi phí
về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí việc
tính toán, phân tích giá thành trong sản phẩm ta cần tiến hành phân loại
CPSX.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất thực chất là việc sắp xếp các chi phí cùng
loại thành từng nhóm mang những đặc trưng nhất định.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét
chi phí.. mà các khoản chi phí được phân loại theo các tiêu thức khác nhau.
sản xuất kinh doanh .
Cách 2: Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế và
mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng, toàn bộ CPSX sản xuất xây lắp được
chia thành các khoản mục sau:
Khoản mục chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: gồm giá trị nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…được xuất dùng trực tiếp cho việc thi công
xây dựng hoặc lắp đặt các công trình, hạng mục công trình, không bao gồm chi
phí vật liệu đã tính vào CPSX chung và chi phí sử dụng máy thi công.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: là khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ thi công công trình, bao gồm tiền
7
lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định.
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: nhằm phản ánh các chi phí
liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng
công tác xây lắp bằng máy, bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
thuê máy, tiền lương của công nhân điều khiển máy…
Khoản mục CPSX chung: là những chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp
phục vụ sản xuất xây lắp có tính dùng chung cho hoạt động xây lắp phát sinh
trong các đội xây lắp, các xí nghiệp trực thuộc được phân bổ cho các công
trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá
thành và lập kế hoạch định mức cho kỳ sau.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp
còn giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối
lượng xây lắp, đây cũng chính là giá thành nhận thầu của các đơn vị xây lắp
với các đơn vị chủ đầu tư. Giá thành dự toán mang tính chất xã hội, nó phản
ánh trình độ tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật chung của xã hội.
Giá thành dự toán = Giá dự toán – Lợi nhuận định mức.
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nước quy định ngành xây dựng cơ
bản phải tạo ra để tích luỹ cho xã hội.
Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở giá
thành dự toán gắn với những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở
phấn đấu hạ giá thành bằng các biện pháp tăng cường quản lý kỹ thuật, vật tư,
thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán.
Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàn
9
giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu và được xác định vào
cuối kỳ kinh doanh. Giá thành thực tế gồm chi phí theo định mức, vượt định
mức và các chi phí phát sinh khác.
Việc so sánh các loại giá thành được phân loại theo tiêu thức trên có ý
nghĩa rất quan trọng. Qua đó đánh giá được chất lượng sản xuất thi công cũng
như công tác quản lý giá thành. So sánh giá thành thực tế với giá thành kế
hoạch cho phép ta đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể
về cơ sở vật chất, trình độ quản lý của bản thân doanh nghiệp. So sánh giá
thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý và sử
dụng chi phí của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác.
Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng
với nhau, vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân kết quả của nhau. CPSX được giới
đã trực tiếp quản lý giá xây lắp thông qua các chế độ chính sách về giá, các
nguyên tắc lập dự toán, các căn cứ (Định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây
dựng cơ bản) phù hợp với từng vùng, địa phương để xác định tổng mức vốn
đầu từ, tổng dự toán công trình, hạng mục công trình.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay thì các doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao uy tín bằng cách thi công đảm bảo đúng tiến độ
theo thiết kế mĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình với chi phí hợp lý. Do
đó bản thân các doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức, quản lý sản xuất,
quản lý các chi phí sản xuất chặt chẽ, hợp lý nhằm hạ giá thành sản phẩm
mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
1.3.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Hoạt động xây dựng đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn thời gian
thi công kéo dài, dễ gây ứ đọng vốn, quay vòng vốn chậm, để sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, đòi hỏi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm phản ánh đầy đủ trung thực và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Để tổ chức tố kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần
phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Căn cư vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phương pháp thích hợp cung cấp kịp
thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi
phí đã quy định, xác định đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
11
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành
sở cho việc phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành một cách
chính xác, giúp tham mưu cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
1.4.2. Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
* Đối tượng hạch toán CPSX
Đối tượng hoạch toán CPSX là các loại chi phí được tập hợp trong một
giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích, hạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm được chính xác. Giới hạn tập hợp CPSX có thể
là nơi phát sinh chi phí hoặc nơi gánh chịu chi phí. Để xác định đúng đối
tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào: đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất,
sản phẩm, loại hình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp,
đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Trong sản xuất xây lắp, với những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm
nên tuỳ vào công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp
mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình,
theo từng đơn đặt hàng hay từng đội sản xuất .
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ
công tác tính giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính
giá thành thông thường là hạng mục công trình, công trình hay khối lượng xây
lắp hoàn thành. Đối tượng tính giá thành là cơ sở kế toán tổ chức tính giá
thành theo từng đối tượng, phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có biện pháp phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm.
Đối tượng kế toán hạch toán CPSX có nội dung khác với đối tượng tính
giá thành nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Số liệu CPSX
đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng là cơ sở và căn cứ để tính giá thành
sản phẩm cho từng đối tượng tính giá thành có liên quan. Mặt khác một đối
13
Theo phương pháp này, các chi phí lại được tập hợp theo mỗi đối tượng
chi phí như: hạng mục công trình, công trình,… Cuối tháng, tổng số chi phí
phát sinh ở từng đơn vị được so sánh với dự toán để hạch toán kinh tế nội bộ.
Khi các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính
giá bằng các phương pháp tính giá thích hợp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hay
một số phương pháp hạch toán CPSX nêu trên, nhưng trên thực tế, có một số
yếu tố chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng. Do vậy, nhiệm vụ của kế toán
CPSX không chỉ là tập hợp chi phí liên quan đến một hay nhiều đối tượng mà
phải phân bổ các khoản cpnày một cách chính xác và hợp lý cho từng đối
tượng. Có thể sử dụng các phương pháp phân bổ sau:
* Phương pháp phân bổ trực tiếp: chi phí được phân bổ trực tiếp là
chi phí có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Khi
các chi phí này phát sinh, kế toán có thể xác định đối tượng chịu chi phí một
cách độc lập.
*Phương pháp phân bổ gián tiếp: được áp dụng trong trường hợp CPSX
phát sinh liên quan đến nhiều đối tuợng mà không thể tổ chức hạch toán ban đầu
một cách riêng lẻ. Để thực hiện phương pháp này, kế toán cần phải lựa chọn tiêu
thức phân bổ thích hợp. Các tiêu thức thường được phân bổ là: chi phí nhân công
trực tiếp, số giờ lao động, số giờ máy chạy, định mức chi phí,..
Công thức phân bổ như sau:
C
Ci =
x Ti
T
Trong đó:
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i.
thành được tập hợp trên các sổ chi tiết CPSX.
Trong XDCB thường áp dụng những phương pháp tính giá thành sau:
* Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
16
Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các đơn vị
xây lắp bởi tính chất đơn chiếc của sản phẩm xây lắp và bởi sự phù hợp giữa
đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Mặt khác, áp
dụng phương pháp này sẽ cung cấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm xây
lắp trong mỗi kỳ báo cáo với tính đơn giản và thực hiện dễ dàng. Theo
phương pháp này, CPSX trực tiếp tập hợp cho một công trình, hạng mục công
trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành của công trình,
hạng mục công trình đó.
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa
hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Giá thành thực
tế khối lượng
=
xây lắp hoàn
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
10
Tổng giá thành dự toán của các hạng mục công trình
Giá thành thực tế của
từng hạng mục công
0
Giá thành dự toán của
=
trình
hạng mục công dành công
x
Hệ số phân bổ
trình đó
* Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn, phức
tạp, quá trình sản xuất có thể được tiến hành thông qua các đội sản xuất khác
nhau mới hoàn thành được sản phẩm. Trong trường hợp này, đối tượng tập
hợp CPSX là các đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn
thành cuối cùng. Khi đó, giá thành thực tế của công trình hoàn thành sẽ được
tính theo công thức: