Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an giai đoạn 2014 2016 - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ
AN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ
AN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN


người hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tôi có
thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh Nghệ
An, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, Sở Tài chính tỉnh Nghệ An,
Thanh tra thành phố Vinh, Ban tiếp dân thành phố Vinh, Phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Vinh, Phòng Nội vụ thành phố Vinh, UBND các
phường và nhân dân trên địa bàn thành phố Vinh đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên,
giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Anh


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

iv
iv
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 32
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 33
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính ......................... 33
2.4.4. Phương pháp thống kê, so sánh............................................................. 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý,
sử dụng đất tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ............................................... 34
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An ................................................................................................... 34
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội ................................................. 38
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội........................... 41
3.1.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai........................................................ 43
3.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An .......................................................................................................... 49
3.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khiếu nai, tố cáo về đất đai trên địa bàn
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ........................................................................ 54
3.3.1. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ..................................... 62
3.3.2. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai..................... 67
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
về đất đai trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ................................... 70
3.4.1. Ho àn thi ện hệ thống chính s ách pháp luật đ ất đai và g iải
qu yết KNTC .................................................................................................. 71
3.4.2. Nâng cao công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ................... 73

:

Địa giới hành chính

GCN

:

Giấy chứng nhận

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

HCNN

Hành chính Nhà nước

HVHC

:

Hành vi hành chính

KN

:


Tố cáo

TĐC
UBND

Tái định cư
:

Uỷ ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Tổng hợp công tác tiếp dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Năm
2014-2016) ......................................................................................... 29

Bảng 1.2.

Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Nghệ
An (Năm 2014-2016) ......................................................................... 29

Bảng 1.3.

Tổng hợp công tác giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Năm 2014-2016) ............................................................................... 30

Bảng 3.1.


Tổng hợp việc khiếu nại, tố cáo và tình hình gửi đơn đến cấp có thẩm
quyền giải quyết của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố
............................................................................................ 65

Bảng 3.8.

Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai cho hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố ............................................ 66

Bảng 3.9.

Tổng hợp ý kiến của hộ gia đình, cá nhân có đơn KN, TC về đất
đai đối với kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ................ 67

Bảng 3.10.

Tổng hợp giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Vinh ........................................ 70


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh ................................................ 37


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo của công
dân trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai có chiều hướng gia tăng. Theo

định, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Tuy
nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn chế và bất cập trong công tác này
như: hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện, thiếu sự thống nhất gây khó
khăn trong thực hiện; lực lượng cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
còn thiếu, còn yếu về chuyên môn, vẫn xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo về
đất đai kéo dài do chưa được giải quyết thấu tình, đạt lý...
Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn nêu trên, được sự nhất
trí của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự
hướng dẫn của PGS.TS Đàm Xuân Vận, chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá
thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2016” là cấp thiết..
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2014 đến
31/12/2016 nhằm chỉ ra những mặt làm được, những mặt chưa làm được, tìm
ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại, tố cáo trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra trung thực, chính xác.
- Các giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm
nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Về chủ thể: nếu như khiếu nại cho phép công dân, cơ quan, tổ chức có
quyền khiếu nại thì pháp luật chỉ cho phép công dân có quyền tố cáo.
- Về thái độ xử lý: Khiếu nại không được khuyến khích nhưng tố cáo
được khuyến khích: khiếu nại là đi đòi lại lợi ích cho mình nên pháp luật
không đặt vấn đề khuyến khích trong khi đó về bản chất tố cáo là sự thể hiện
trách nhiệm của công dân đối với xã hội, với nhà nước thông qua việc phát
hiện những hành vi vi phạm pháp luật, góp phần ngăn chặn xử lý hành vi vi
phạm, tránh được những thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của xã hội và các
cá nhân khác.
- Không đặt vấn đề bảo vệ người khiếu nại nhưng bảo vệ người tố cáo
lại được hết sức chú trọng.
- Việc xử lý đơn không đúng thẩm quyền: Khiếu nại không đúng thẩm
quyền thì người tiếp nhận không phải chuyển đơn trong khi đó tố cáo không
đúng thẩm quyền thì người tố cáo vẫn phải xử lý thông tin: Việc xử lý đơn
khiếu nại không đúng thẩm quyền có sự thay đổi kể từ Pháp lệnh 1991. Điều
này được giải thích như sau: nếu như trước kia người dân dân gửi đơn không
đúng thẩm quyền chủ yếu là do nhận thức không đúng và đa số các trường
hợp họ cũng chỉ gửi đến một cơ quan, vậy nên nếu cơ quan nhận được nếu
thấy không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm giúp người dân
chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và báo cho người gửi đơn để họ biết
và theo dõi việc giải quyết. Việc gửi đơn không đúng thẩm quyền hiện nay lại
không phải từ nguyên nhân đó mà là do người khiếu nại muốn gây sức ép, dù
biết rõ cơ quan có thẩm quyền giải quyết của mình nhưng ngoài việc gửi đơn
đến cơ quan này họ có thể làm rất nhiều đơn (điều này hết sức dễ dàng với sự
trợ giúp của các công cụ tin học), gửi đến rất nhiều cơ quan khác nhau của


5
đảng và nhà nước, thậm chí gửi đến nhà riêng của các cán bộ lãnh đạo của địa
phương và trung ương. Việc chuyển đơn gây ra sự lãng phí và không cần

- Quản lý Nhà nước về đất đai: [Điều 53 của Hiến pháp nước Cộng
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013] quy định: “Đất đai… thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Và tại
[Điều 4 của Luật Đất đai 2013] cũng quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.
Điều này đã khẳng định được tính chất quan trọng của đất đai. Đồng thời, đây
là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách
quản lý và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả. Trong
đó có nội dung về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc quản lý và sử dụng
đất đai. (Quốc hội,
2013a; Quốc hội, 2013b)

- Người sử dụng đất: Theo quy định tại [Điều 5 của Luật đất đai 2013]
bao gồm: Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự
(sau đây gọi chung là tổ chức); Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi
chung là hộ gia đình, cá nhân); Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt
Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân
phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng
họ; Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ
chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; Tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam
thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ
chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; Người Việt




8
- Giá đất: Là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích đất. (Quốc hội, 2013b)
- Giá trị quyền sử dụng đất: Là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng
đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
(Quốc hội, 2013b)

- Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà
nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. (Quốc hội, 2013b)
1.1.3. Nội dung khiếu nại, tố cáo về đất đai
- Nội dung khiếu nại bao gồm:
+ Khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội;
+ Khiếu nại đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nhân dân qua các
thời kỳ nhưng chưa được giải quyết dứt điểm;
+ Khiếu nại về nhà ở (đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà
thuộc diện thực hiện các chính sách của Nhà nước về quản lý nhà.
+ Khiếu nại về cấp GCN; khiếu nại trong hoạt động tư pháp …
- Nội dung tố cáo chủ yếu là tố cáo cán bộ mất dân chủ, lợi dụng chức
quyền để tham nhũng trong quản lý, sử dụng đất đai, trong quản lý tài chính,
ngân sách nhà nước; trù dập người khiếu kiện, bao che cho cán bộ dưới
quyền; cố ý làm sai lệch hồ sơ, áp dụng pháp luật không đúng trong hoạt động
tố tụng, gây thiệt hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
1.1.4. Một số vấn đề chủ yếu phát sinh khiếu nại, tố cáo về đất đai trong
thời gian qua
Có rất nhiều vấn đề phát sinh khiếu nại, tố cáo về đất đai nói chung,
nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào các vấn đề sau đây:

nại, tranh chấp giữa cơ quan hành chính và toà án nhân dân, giữa Bộ quản lý
chuyên ngành và Thanh tra Chính phủ. Thẩm quyền giải quyết giữa cơ quan
hành chính và cơ quan toà án chưa cụ thể, rõ ràng nên nhiều trường hợp người
dân phải đi lại nhiều lần giữa Toà án nhân dân và Ủy ban nhân dân nhưng vẫn
không được tiếp nhận để giải quyết.


10
10
Văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất để phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế
tuy đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, nhưng còn nhiều vấn đề chưa được
quy định cụ thể, rõ ràng, nhất là xác định trường hợp được hoặc không được
đền bù, xác định loại đất để đền bù.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều bất cập:
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách
là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai và quyền của người sử dụng đất đã
được pháp luật công nhận, dẫn tới quyền thu hồi đất của Nhà nước cao hơn
quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, đặc biệt là trong việc tạo
vốn từ quỹ đất; định giá đất bồi thường, xử lý mối quan hệ giữa giá đất thu
hồi với giá đất hàng năm và tái định cư (thu hồi theo giá Nhà nước quy định
quá thấp, giao đất tái định cư lại theo giá gần sát giá thị trường).
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích của
những người có đất bị thu hồi, thường chỉ chú trọng đến tính cấp thiết của
việc giải phóng mặt bằng để có được dự án, chưa chú ý những vấn đề xã hội
nảy sinh sau khi thu hồi đất, dẫn tới không bảo đảm điều kiện tái định cư,
không có phương án tích cực về giải quyết việc làm cho người có đất bị thu
hồi, nhất là đối với nông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất hoặc những
người không còn việc làm như nơi ở cũ.
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng

dụng đất chậm, việc chỉnh lý biến động đất đai không được theo dõi, cập nhật
thường xuyên dẫn đến việc tham mưu không đầy đủ, thiếu chính xác trong
việc quy hoạch, thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Qua từng giai đoạn, nhiều địa phương cấp xã chưa có quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết, dẫn tới việc tuỳ tiện trong giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, chưa cơ
bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các


12
12
loại đất theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Mặt khác một số trường hợp
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không chính xác cũng là nguyên nhân
phát sinh khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Công tác thanh tra, kiểm tra đã được thực hiện tại các cấp, các ngành,
địa phương trong tỉnh chưa triệt để, trong đó công tác hậu kiểm đối với các dự
án, công trình sau khi được giao đất, cho thuê đất ít được chú ý. Tình trạng sử
dụng đất không đúng mục đích, không đúng tiến độ ít được phát hiện và xử lý
kịp thời. Việc thanh tra kiểm tra thực hiện chế độ công vụ và xử lý những vi
phạm của cán bộ, công chức trong công tác quản lý và sử dụng đất đai chưa
được đặt ra một cách cụ thể, tích cực.
- Sự bất cập trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai:
Trong tổ chức thực hiện pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai một số đơn vị cơ sở chưa làm tốt, chưa hướng dẫn cụ thể theo pháp luật
đối với người khiếu nại, tố cáo dẫn đến người khiếu nại, tố cáo đi hết nơi này
đến nơi khác, cùng một nội dung nhưng gửi đi rất nhiều cơ quan. Một số vụ
việc đã có kết luận hoặc quyết định giải quyết nhưng trong tổ chức thi hành
lại phát sinh những khiếu nại, tố cáo mới phức tạp hơn.
Đất đai là vấn đề phức tạp, đã và đang phát sinh nhiều khiếu kiện,

nhiệm, có nhiều vụ việc ý kiến khác nhau. Trước những vấn đề phức tạp đã
không nghiên cứu kỹ chính sách, pháp luật và vận dụng cụ thể vào tình hình
thực tế để giải quyết.
- Một số vấn đề khác:
Do sự thiếu gương mẫu, sa sút về phẩm chất đạo đức của một bộ phận
cán bộ, công chức dẫn đến tình trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
không đúng đắn, không chính xác, trái với quy định của pháp luật.
Do sự thiếu hiểu biết và thiếu ý thức chấp hành pháp luật, một bộ phận
người dân chưa nhận thức đầy đủ các quy định của pháp luật nên khiếu nại, tố
cáo gay gắt đối với những trường hợp đã được giải quyết đúng pháp luật. Một
số trường hợp lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để kéo dài thời gian, không chấp
hành quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật. Nhiều trường hợp cố tình
gây rối, coi thường pháp luật và chống đối người thi hành công vụ nhưng
chưa được xử lý nghiêm minh. Trong khi đó, trên thực tế không có điểm dừng
về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.


14
14
1.2. Kinh nghiệm về mô hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của một số nước
trên thế giới
Trên thực tế, việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện ở một số nước do mô
hình tổ chức phù hợp đã dẫn tới những thành công trong hoạt động giải quyết
KN, KKHC như Hoa Kỳ, canađa, Pháp.... Với lý do trên, việc tham khảo các
mô hình giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hành chính (tài phán hành chính) ở
một số nước trên thế giới sẽ có những tác dụng nhất định cho việc sửa đổi
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tố tụng hành chính cũng như sửa đổi một
bước căn bản phương thức giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hành chính nhằm
tiến tới ổn định các vấn đề XH trong cả nước.
a. Cơ chế giải quyết khiếu nại nội bộ

vùng và địa phương.
Tuy nhiên, dù theo hình thức nào thì Thanh tra Quốc hội đều có đặc
điểm chung là đều là các thiết chế dân chủ dựa trên sự thừa nhận các quyền
của các cá nhân và nguyên tắc pháp quyền. Thanh tra Quốc hội thường không
có thẩm quyền ra các quyết định bắt buộc, nhưng các kiến nghị của họ có ảnh
hưởng lớn và được tuân thủ.
Một xu hướng ngày càng phổ biến trên thế giới là thành lập các cơ quan
chuyên trách một lĩnh vực, trong đó có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết
khiếu nại trong lĩnh vực đó. Điều này xuất phát từ sự can thiệp ngày càng
nhiều của các cơ quan công quyền vào các hoạt động kinh tế - xã hội đã thúc
đẩy những nước này tạo ra nhiều thiết chế chuyên biệt để giải quyết tranh
chấp hành chính. Nhiều tổ chức với nhiều tên gọi khác nhau như các ban, uỷ
ban... có thẩm quyền giải quyết trong giai đoạn đầu các tranh chấp nảy sinh
giữa công dân (hay người bị quản lý) với các cơ quan hành chính nhà nước.
Trong khi đó, ở nhiều nước lại thành lập Ủy ban Thông tin là cơ quan
do Quốc hội thành lập, hoặc cơ quan độc lập thuộc chính phủ, hoặc là một cơ
quan hoàn toàn độc lập. Năm 2006, có 22 nước thành lập cơ quan dạng này. Ở
một số nước như Pháp, Canada, cơ quan này có thẩm quyền tương tự như
Thanh tra Quốc hội. Ở Slovenia, Serbia, Ireland, Liên hiệp Anh, Ủy ban thông
tin có quyền ban hành các quyết định có tính bắt buộc, trừ một số ít trường
hợp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status