Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học phần hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho SV trường cao đẳng y tế phú thọ - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƢỚNG DẪNTHEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN TÍCH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƢỚNG DẪN THEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN
TÍCH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hƣớng dẫn Khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các
tác giả và cơ quan giáo dục cho phép sử dụng. Nội dung luận văn
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận văn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Đối tượng nghiên cứu
3.3. Phạm vi nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
4.2. Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
4.3. Thực nghiệm
5. Câu hỏi nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp xử lý thông tin

3
3
3
3
3
3
4
5
5
6
6
8
8
9
11
13
13
13
13
14


1.4.1. Khái niệm
1.4.2. Đặc trưng cơ bản của môđun dạy học
1.4.3. Chức năng của môđun dạy học
1.4.4. Cấu trúc của một môđun dạy học
1.4.5. Biên soạn môđun
1.5. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.1. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.2. Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn (cho một tiểu môđun)

2.2.2.Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
2.3. Thiết kế tài liệu tự học theo môđun trong dạy học phần Hóa phân
tích cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.3.1. Cấu trúc của tài liệu tự học học phần Hóa phân tích cho SV trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.3.2. Danh mục môđun học phần Hóa phân tích
2.3.3. Lập mã số cho môđun
2.3.4. Thiết lập mối quan hệ giữa các môđun và tiểu môđun thuộc học
phần Hóa phân tích

18
20
20
20
21
21
22
23

23
23
23
24
25
25
25
25
25
26
26

Tiểu kết chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

95
96
96
96
96
96
97
97
97
97
97
98
98
98
104
107
108
110

30
52
80
85
85
87



HH

Hóa học

ND

Nội dung



Phụ đạo


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Bảng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực

TRANG

85

tự học của SV

Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm các bài kiểm tra và thi

97




Bảng 3.7. Kết quả phiếu đánh giá của giảng viên về sự phát triển năng lực

102

tự học
( giảng viên và SV đánh giá)

Bảng 3.8. Kết quả phiếu đánh giá của SV về sự phát triển

103

năng lực tự học
( SV đánh giá)

Bảng 3.9. Kết quả phiếu đánh giá của SV về sự phát

104

triển năng lực tự học (SV đánh giá đồng
đẳng)

Bảng 3.10. Kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học học phần
Hóa phân tích

104


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ


phần

Hình 3.4. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 1

100

Hình 3.5. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 2

101

Hình 3.6. Đồ thị cột biểu diễn kết quả thi kết thúc học phần

101


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
một nội dung cốt lõi trong đường lối chiến lược hội nhập quốc tế của Đảng
và Nhà nước ta, nhằm kết hợp một cách có hiệu quả tiềm năng, nguồn lực trong
nước với những nguồn lực bên ngoài tạo sức mạnh tổng hợp, góp phần đẩy mạnh
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực đã qua đào tạo nói riêng là một
trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là nhân tố
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của dạy nghề là đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng
nghề nghiệp đáp ứng về quy mô, chất lượng và cơ cấu ngành nghề, nhất là nguồn
nhân lực có trình độ cao sẽ góp phần quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện thành công chủ trương, chủ động hội

Nội dung: Phần Hóa phân tích thuộc chương trình đào tạo của trường
Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
Địa bàn: Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho SV trƣờng Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Đánh giá thực trạng và xu hướng giáo dục ở các trường cao đẳng hiện nay
- Tìm hiểu vấn đề tự học và tự học có hướng dẫn theo tài liệu
- Điều tra vấn đề tự học của SV tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
- Tìm hiểu các thành tố của năng lực tự học nói chung.
- Đánh giá sự phát triển của năng lực tự học cho SV.
4.2. Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn
- Chương trình dạy học phần Hóa học phân tích cho SV tại trường Cao đẳng Y tế
Phú Thọ.
- Cấu trúc tài liệu tự học.
- Phương pháp tự học có hướng dẫn theo tài liệu.
4.3. Thực nghiệm
- Điều tra năng lực tự học của SV
- Thực nghiệm sư phạm

2


5. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để phát triển được năng lực tự học của SV thông qua việc sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thuộc học phần Hóa
học phân tích cho SV có chất lượng và sử dụng phù hợp, hiệu quả thì sẽ phát triển
năng lực tự học và nâng cao kết quả học tập cho SV trường cao đẳng.

+ Xác định được bộ công cụ đánh giá năng lực tự học học phần Hóa học
phân tích của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ .
- Nêu được một số ý kiến mới về thực trạng phát triển năng lực tự học dựa
vào tài liệu có hướng dẫn theo môđun trên cơ sở điều tra thực trạng của SV ở
trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy, biên soạn các câu hỏi kiểm tra học phần
thuộc học phần Hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học có hướng dẫn
theo môđun cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
+ Mở đầu
+ Nội dung (gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học cho SV
Chương 2: Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm phát triển
năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
+ Kết luận và khuyến nghị

4


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học về tự học và
tự học có hướng dẫn như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc (2002), “Nâng cao chất
lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hoá học ở Trường ĐHSP
bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội.

hết sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại trường Cao đẳng Y tế
Phú Thọ.
1.2. Tự học
1.2.1. Quan niệm về tự học
1.2.2.1. Khái niệm
Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng
hợp…) cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực
hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành
sở hữu của chính bản thân người học.[11,19,20]
Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản và có ý nghĩa rất quan trọng.
Nó giúp cho người học tự lực nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo về nghề nghiệp
trong tương lai. Tự học không những giúp cho người học không ngừng nâng cao
chất lượng và hiệu quả học tập mà trong tương lai, người cán bộ cần phải có năng
lực, hứng thú, thói quen, có phương pháp tự học thường xuyên, để không ngừng
làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình, tránh khỏi sự lạc hậu,
sự tụt hậu của bản thân so với thời đại. Mặt khác, tự học còn giúp cho người học
hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê
phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, say mê nghiên cứu khoa học... Nếu rèn luyện cho
người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết vận dụng linh hoạt những điều
đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học. Nhờ đó kết quả học tập của
người học sẽ ngày càng được nâng cao.[11,19,20]
Theo tác giả thì tự học có hướng dẫn là tự bản thân chiếm lĩnh được kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự hướng dẫn, định hướng của người thầy biến
những tri thức đó thành sở hữu của cá nhân người học.

6


1.2.2.2. Các hình thức tự học


cứu

ình vẽ 1.1. Chu trình tự học của người học
Như vậy chu trình tự học của người học thực chất cũng là con đường phát
hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học
nói chung và nghiên cứu khoa học về hóa học nói riêng.

7


1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học
1.2.2.1. Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học
Trong hoạt động dạy học (HĐDH) giảng viên không chỉ dừng lại ở việc
truyền thụ những tri thức có sẵn và yêu cầu SV ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải
định hướng, tổ chức cho SV tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới
của các vấn đề khoa học. Giúp SV không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết
cách tìm đến những tri thức ấy. Thực tiễn cũng như PPDH hiện đại còn xác định rõ:
càng học lên cao thì tự học càng cần được coi trọng, nói tới phương pháp dạy học
thì cốt lõi chính là dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và
nghiên cứu khoa học. SV cần có thói quen nghiên cứu khoa học, mà để có được thói
quen ấy thì không thể không thông qua con đường tự học. Muốn thành công trên
bước đường học tập và nghiên cứu thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết
những vấn đề mà cuộc sống, khoa học đặt ra.[11,19,20]
1.2.2.2. Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động
lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.
Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, chủ
động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh và nhiệm vụ của giáo dục là hình thành những
phẩm chất đó cho người học. Giáo dục có sứ mệnh đào tạo ra những lớp người năng
động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng

hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học.
Xuất phát từ động cơ và nhiệm vụ người học phải liên hệ với ý thức về ý
nghĩa của sự học. Từ đó nâng cao ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác
thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ giảng viên.
1.2.3.2. Thái độ tự học
Thái độ tự học tập là các yếu tố tạo ra tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong
học tập của SV. Là trạng thái chủ quan, sẵn sàng học tập và vận dụng kiến thức đã
học vào giải quyết các tình huống nảy sinh trong xã hội, thái độ tự học được biểu
hiện thông qua nhận thức và hành vi học tập.
Thái độ tự học đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của các quá trình nhận
thức và năng lực điều khiển bản thân của SV trong hoạt động học tập. Thái độ tự
học của SV phụ thuộc rất lớn vào chính bản thân mỗi SV.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình tự học
1.2.4.1. Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân SV
Ý thức học tập và động cơ nhận thức có ý nghĩa quyết định trong quá trình
hình thành và phát triển năng lực tự học của SV. Vì kết quả học tập phải là kết quả
của sự nỗ lực của chính bản thân người học. Nếu người học không xác định được
chính xác ý thức học tập và động cơ học tập của bản thân thì không bao giờ tự học
thành công được.[19,20,24,26]

9


1.2.4.2. Ảnh hưởng của vốn tri thức hiện có của bản thân SV
Vốn tri thức của bản thân là do sự trau dồi trong một thời gian dài nỗ lực
của bản thân. Để tự học có hiệu quả người học phải tự trang bị cho mình vốn kiến
thức tối thiểu để tự nghiên cứu vấn đề mà mình quan tâm. Nếu như không có vốn
kiến thức hiện có hoặc vốn kiến thức còn hạn chể thì việc phát triển năng lực tự
học không đạt được hiệu quả cao.[19,20,24,26]
1.2.4.3. Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ và tư duy

Hoạt động kiểm tra đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động tự kiểm tra
đánh giá của trò. Thật vậy trong quá trình tự tìm ra kiến thức, người học tự tìm ra
một sản phẩm ban đầu có thể chưa chính xác, chưa khoa học. Nhưng thông qua
trao đổi với bạn bè và kiểm tra kết luận của thầy, người học tự kiểm tra để sửa sai
hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình. Nếu quá trình này diễn ra thường xuyên sẽ
hình thành năng lực tự kiểm tra đánh giá của SV, làm cho năng lực tự học ngày
càng phát triển.[19,20,24,26]
1.2.4.6. Ảnh hưởng của nội dung, chương trình đào tạo, tài liệu học tập
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình tự học của người học.
Một chương trình giáo dục được thiết kế trên cơ sở mục tiêu đào tạo cho ta
một “khuôn mẫu chuẩn” được hình thành dẫn qua các giai đoạn khác nhau của quy
trình đào tạo (một khóa học). Đồng thời chương trình đó cũng giúp xác định mục
tiêu riêng biệt cho từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học cụ thể cấu thành
nên chương trình. Căn cứ vào đó người dạy người học có thể lựa chọn nội dung
kiến thức các phương pháp, các chiến lược dạy - học tương ứng, các phương tiện
phù hợp nhằm đạt mục tiêu.[19,20,24,26]
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình tự học của người học. Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác
định mục tiêu chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học. Qua
đó người dạy - người học biết rõ mình phải dạy - học những loại kiến thức, kỹ năng
gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao. Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phương
sách phù hợp với từng đối tượng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất.[19,20,24,26]
1.2.5. Kỹ năng tự học của SV theo tài liệu tự học có hƣớng dẫn
1.2.5.1. Những kỹ năng người học cần có để tự học tốt [26,27]
Theo tài liệu [26,27] thì kĩ năng người học cần có để tự học tốt là:
- Kỹ năng định hướng: Để có được cơ sở định hướng, người học phải trả lời
được các câu hỏi: Học nhằm mục đích gì? Học vì yêu thích môn học, vì trách nhiệm
với gia đình và xã hội, hay vì để được khen, được đánh giá cao. Học như thế nào?
người học nên chọn phương pháp nào là phù hợp với bản thân.

Tự đặt câu hỏi để tự mình giải quyết hoặc thảo luận cùng bạn bè; Làm các bài tập của
giảng viên giao cho, hoặc các bài tập bản thân tự tìm kiếm sau đó tự mình kiểm tra đáp
án để rút kinh nghiệm…
1.2.5.2. Những kĩ năng người dạy cần có để hỗ trợ người học tự học
Theo [26,27] để có kết quả học tập tốt thì điều cốt lõi là người học phải có
năng lực tự học tốt. Để hỗ trợ tốt cho người học trong quá trình tự học, giảng viên cần
có các kĩ năng:
- Khơi dậy ở người học niềm say mê, hứng thú học tập.

12


- Giao nhiệm vụ cụ thể cho người học ngay cuối mỗi tiết học.
- Giao tiếp thân thiện, cởi mở, luôn động viên, khích lệ người học.
Ngoài ra, giảng viên cần triệt để thực hiện quan điểm: giao việc phải đi kèm kiểm
tra, đánh giá chất lượng hoàn thành công việc được giao gắn với kết quả học tập môn học
1.3. Năng lực tự học
1.3.1. Khái niệm
Theo [23] thì “Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định
đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có
thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học
tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm
việc hợp tác với người khác”. Năng lực tự học bao gồm:
- Năng lực xác định nhiệm vụ học tập.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá.
- Năng lực tự điều chỉnh trong học tập.
1.3.2. Dấu hiệu của năng lực tự học
Năng lực tự học được biểu hiện theo tài liệu [4] thể hiện qua các dấu hiệu cụ thể:
- Xác định đúng được nhiệm vụ học tập; lập được kế hoạch tự học chi tiết, rõ

"Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập, được
cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng cả mục tiêu
dạy học, nội dung dạy học, PPD và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn
bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh" [15].
1.4.2. Đặc trƣng cơ bản của môđun dạy học
Theo [15,24] thì môđun dạy học có một số đặc trưng nổi bật như sau:
- Tính trọn vẹn: Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định. Từ đó xác
định mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện. Do vậy, nó không phụ
thuộc vào nội dung đã có và sẽ có sau nó. Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của
môđun dạy học, thể hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung dạy học.
- Tính cá biệt (tính cá nhân hóa): Tính cá biệt là chú ý tới trình độ nhận thức
và các điều kiện khác nhau của người học. Môđun dạy học có khả năng cung cấp
cho người học nhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của cá nhân. Việc học tập
của người học được cá thể hóa và phân hóa cao độ.
- Tính tích hợp: Đây là đặc tính căn bản tạo nên tính chỉnh thể, tính liên kết
và tính phát triển của môđun dạy học. Trước hết mỗi môđun dạy học đều là sự tích
hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học.
- Tính phát triển: Môđun dạy học được thiết kế theo hướng “mở” tạo ra cho
nó khả năng dung nạp – bổ sung những nội dung mang tính cập nhật. Vì thế môđun
dạy học luôn có tính “động” và tính “phát triển”.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status