Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, yếu tố gây bệnh của vi khuẩn clostridium perfringens trong bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn dưới 60 ngày tuổi tại thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––– –––––––––

NGUYỄN VĂN NGUYÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, YẾU TỐ GÂY BỆNH
CỦA VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS TRONG BỆNH
VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Ở LỢN DƯỚI 60 NGÀY TUỔI TẠI THÁI
NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN SỬU

THÁI NGUYÊN - 2010


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện
cùng với sự cộng tác giúp đỡ của Th.S. Nguyễn Thị Kim Oanh - Trưởng phòng
Vi trùng - Trung tâm chẩn đoán thú y Trung Ương, TS. Nguyễn Văn Sửu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các số liệu, hình ảnh và kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác. Tôi xin đảm bảo rằng các thông tn, trích dẫn trong
luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn


1.1.1. Nghiên cứu trong nước ........................................................................ 3
1.1.2. Nghiên cứu ngoài nước ........................................................................ 5
1.2. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ VI KHUẨN Cl. PERFRINGENS ..............................7

1.2.1. Nghiên cứu về vi khuẩn Cl. perfringens.............................................. 7
1.2.2. Đặc điểm hình thái, tnh chất nhuộm màu và sức đề kháng của vi
khuẩn ......... 9
1.2.3. Đặc tính nuôi cấy và sinh vật hoá học ............................................... 10
1.2.4. Phân loại Cl. perfringens và đặc tnh gây bệnh ................................. 11
1.2.5. Các kháng nguyên và độc tố của Cl. perfringens .............................. 14
1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH DO CLOSTRDIUM PERFRINGENS GÂY
RA ............................................................................................................................
..18

1.3.1. Bệnh viêm ruột xuất huyết của gia súc (hemorrhagic enteritis) ........
18
1.3.2. Bệnh viêm ruột và nhiễm độc tố ruột ở lợn .......................................
19
1.3.3. Bệnh viêm ruột hoại tử do Cl. perfringens typ C gây ra ở lợn .......... 19
1.3.4. Bệnh viêm ruột hoại tử do Cl. perfringens typ A gây ra ở lợn.......... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU..........................................................................................................28
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ...........................28

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 28
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 28
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 28
2.2. NGUYÊN LIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU ............................................28


38
2.4.9. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
các chủng vi khuẩn phân lập được ................................................... 41
2.4.10. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị VRHT cho lợn ....................... 42
2.4.11. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................44
3.1. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Ở LỢN
DƯỚI 60 NGÀY TUỔI TẠI 3 HUYỆN THUỘC TỈNH THÁI
NGUYÊN..................................................................................................................
.44

3.1.1. Kết quả điều tra tnh hình lợn tiêu chảy và chết nghi mắc bệnh viêm
ruột hoại tử ở lợn tại một số điểm nghiên cứu của tỉnh Thái Nguyên


..... 44
3.1.2. Kết quả điều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử tại tỉnh Thái
Nguyên theo mùa vụ......................................................................... 47


6
3.1.3. Điều tra tnh hình bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên
theo giai đoạn phát triển ...................................................................
52
3.1.4. Điều tra tnh hình bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên
theo phương thức chăn nuôi .............................................................
57
3.1.5. Triệu chứng lâm sàng ở lợn nghi mắc VRHT ................................... 61
3.1.6. Bệnh tích ở lợn chết do VRHT .......................................................... 62
3.2. KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERPRINGENS Ở LỢN...............64


7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADN

: Acid Deoxyribonucleic BHI

: Brain Heart Infusion CFU

:

Colony Forming Unit Cl. perfringens

:

Clostridium perfringens E.coli

:

Escherichia coli
FAO

: Food and Agriculture Organization

NCCLS

: The National Communitee for Clinical
Laboratory Standards (Hội đồng quốc
gia Hoa Kỳ về các tiêu chuẩn lâm sàng


Cs

: Cộng sự


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số loại độc tố chủ yếu của Cl. perfringens sản sinh ra ............ 18
Bảng 2.1. Trình tự các Nucletide của các mồi dùng để xác định một số loại
độc tố chính của vi khuẩn Cl. perfringens .......................................................
39
Bảng 2.2. Các chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR ...............................................
39
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng sinh theo NCCLS
(1999) [65]
....................................................................................................... 42
Bảng 3.1. Tỷ lệ lợn têu chảy và chết nghi VRHT tại một số huyện của tỉnh
Thái Nguyên.....................................................................................................
45
Bảng 3.2. Kết quả lợn con nghi mắc bệnh viêm ruột hoại tử theo mùa vụ .....
48
Bảng 3.3. Kết quả lợn chết nghi mắc bệnh viêm ruột hoại tử theo mùa vụ tại
Thái Nguyên.....................................................................................................
51
Bảng 3.4. Kết quả điều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn tại tỉnh Thái
Nguyên theo giai đoạn phát triển .....................................................................
53
Bảng 3.5. Kết quả điều tra tình hình lợn chết do viêm ruột hoại tử tại các điểm
nghiên cứu theo giai đoạn phát triển
................................................................ 56

Bảng 3. 16. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số loại kháng sinh và
hóa dược
........................................................................................................... 78
Bảng 3.17. Kết quả thử nghiệm vacxin phòng bệnh viêm ruột hoại tử ...........
80
Bảng 3.18. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở
lợn....... 83


10

DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết nghi VRHT tại một số huyện của tỉnh
Thái Nguyên.....................................................................................................
45
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ lợn viêm ruột hoại tử và chết theo mùa vụ ........................
51
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ lợn viêm ruột hoại tử và chết tại các điểm nghiên cứu theo
giai đoạn phát
triển........................................................................................... 56
Biểu đồ 3.4. Tình hình lợn bệnh viêm ruột hoại tử và chết tại tỉnh Thái Nguyên
theo phương thức chăn
nuôi............................................................................. 60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn ở nước ta trong những năm gần đây đã và đang phát

cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, yếu tố gây bệnh của
vi khuẩn Clostridium perfringens trong bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn
dưới 60 ngày tuổi tại Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn giai
đoạn dưới 60 ngày tuổi tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu sinh vật học của vi khuẩn Clostridium perfringens gây
bệnh Viêm ruột hoại tử giai đoạn lợn dưới 60 ngày tuổi.
- Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng phân
lập được.
- Biện pháp phòng và trị bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn giai đoạn dưới
60 ngày tuổi.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài đã xác định được vai trò của vi khuẩn Cl. perfringens gây bệnh
viêm ruột hoại tử ở lợn dưới 60 ngày tuổi tại 3 huyện nghiên cứu tại tỉnh Thái
Nguyên và đưa ra phác đồ phòng trị có hiệu quả, là cơ sở cho cán bộ thú y,
các trang trại và hộ chăn nuôi ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm giảm
thiểu thiệt hại do bệnh gây ra.
Khẳng định được hiệu quả của việc dùng vắc xin trong phòng bệnh
viêm ruột hoại tử ở lợn.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở khoa học, nguồn tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu sau.


Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1.1. Nghiên cứu trong nước

thể đường tiêu hoá và cuối cùng là quá trình nhiễm trùng.
Theo Phan Thanh Phượng và cs (1996) [27] vi khuẩn yếm khí Cl.
Perfringens là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng trong hội chứng
tiêu chảy của lợn ở lứa tuổi từ 1 đến 120 ngày tuổi. Ở lợn con theo mẹ tỷ lệ
mắc bệnh này có thể lên đến
100% và tỷ lệ chết lên đến 60%. Lượng vi khuẩn Cl. perfringens chứa trong 1 g
6

10

phân lợn ở lứa tuổi 1 đến 60 ngày tuổi từ 10 - 10 /0,2 CFU (Colonial forming
unit).
Năm 1997, tại nhiều địa phương trong nước đã xuất hiện hiện
tượng bê, nghé, trâu, bò chết đột ngột so với số lượng lớn. Ban đầu, bệnh
này đã nhầm với tụ huyết trùng bởi cả hai bệnh này đều gây chết đột
ngột. Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp phòng trị tụ huyết trùng đối với
các gia súc có triệu chứng của bệnh thì không thấy có hiệu quả. Sau đó, các
chẩn đoán trong phòng thí nghiệm đã xác định được nguyên nhân gây bệnh
là vi khuẩn Cl. perfringens và E.coli, trong đó Cl. perfringens đóng vai trò
quan trọng. Bệnh phát ra do cơ thể suy yếu bởi các yếu tố như: bệnh ký sinh
trùng đường máu, khẩu phần ăn mất cân đối… Các yếu tố này tác động đến
sự phát triển của vi khuẩn Cl. perfringens, khả năng sản sinh độc tố ruột của
vi khuẩn tăng lên và gây bệnh (Lê Văn Tạo 2006 [29]).
Hồ Văn Nam và cs (1997) [19] nhấn mạnh rằng vi khuẩn đường ruột có
vai trò không thể thiếu được trọng hội chứng tiêu chảy. Nguyễn Thị Nội và cs
(1989) [22], sau khi điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một
số cơ sở chăn nuôi lợn, kết luận: Nguyên nhân gây têu chảy chủ yếu ở một số
cơ sở chăn nuôi lợn là E.coli, Salmonella, Streptococus, bên cạnh đó còn
thường xuyên phân lập được Klebsiella, Protues và Pseudomonas. Đào Trọng
Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996b) [7] cho

perfringens được phân lập lần đầu tên vào năm 1892 bởi Welch và Nutall
trong tổ chức có hơi của xác người chết. Kể từ đó đến nay đã có rất nhiều
công trình nghiên cứu về vi khuẩn này (Nguyễn Như Thanh và cs (1997) [30]).


Năm 1931, bằng phương pháp trung hoà kháng độc tố với độc tố thu
được từ môi trường nuôi cấy vi khuẩn, Wilsdon đã phân loại được 4
typ Cl. perfringens gây bệnh là A, B, C, D. Năm 1943, cũng bằng
phương pháp trên Bosworth đã phát hiện thêm typ E (Hatheway, (1990)
[46]).
Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Cl.perfringens ở lợn con được mô
tả lần đầu tiên ở nước Anh, Hunggari vào năm 1955, Đức 1970), ở Hà Lan
năm 1971, ở Nhật năm 1983, ở Nga năm 1994 và ở Canada năm 1983.
Trong quá trình nghiên cứu, chiết tách các loại độc tố, Hogh (1974) [48]
đã phát hiện thấy: ngoài độc tố β-toxin có hàm lượng cao nhất trong chất
chứa ở tuột, còn có một vài loại độc tố khác như: α-toxin (Lecitinase), κtoxin (Collagenase), µ-toxin (Hyaluronidase) và δ-toxin. Con vật chết trong các
ca bệnh viêm ruột hoại tử do Cl. perfringens typ C chính là do vai trò tác
động của các độc tố.
Ngoài ra, vi khuẩn Cl. perfringens còn là một trong những nguyên nhân
gây ngộ độc thức ăn, têu chảy và viêm ruột hoại tử ở trẻ em và nhiều loại
động vật, đặc biệt là ở gia súc non (Roeder và cs 1987 [55]).
Năm 1989, nhiều công trình nghiên cứu ở Anh, Pháp, Mỹ đã công bố
thành công trong việc giải trình tự gen mã hoá độc tố alpha (α). Năm (1996)
Songer đã dùng phương pháp PCR và ELISA để xác định các loại độc tố của
vi khuẩn Cl. perfringens (Songer J.G 1996 [57]). Đến năm 1997, người ta đã
dùng phương pháp multiplex PCR để xác định các typ khác của vi khuẩn Cl.
perfringens (Choi và cs 2003 [43]).
Đến nay, phương pháp PCR nói chung và multiplex PCR nói riêng đã
được sự dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong chuẩn đoán và định
typ Cl. perfringens.

C.L (1990) [46].


Năm 1994, Radostits O.M và cs [56] đã phân lập được Clostridium
septicum từ máu bò bị bệnh và đã xác định được vi khuẩn là tác nhân
chính gây bệnh thủy thũng ác tính hay bệnh hoại thư sinh hơi của gia súc.
Năm 1884, Carle đã mô tả bệnh uốn ván xảy ra điển hình ở thỏ. Cùng
năm đó, tác giả đã chứng minh được bệnh là do một loài vi khuẩn có nha
bào ở đầu. Năm 1997, Kitasato [49] đã phân lập được trực khuẩn gây bệnh,
tìm ra độc tố và đã gây bệnh thực nghiệm thành công. Năm 1994, Radostis
O.M [56] đã nghiên cứu và tạo ra giải độc tố phòng bệnh bằng cách dùng
focmalin làm vô hoạt độc tố.
Arleans và Thomas đã phát hiện ra vi khuẩn Clostridium chauvoei gây
bệnh ung khí than (Nguyễn Vĩnh Phước (1974) [26]); Timoney và cs (1994)
[59]; Nguyễn Như Thanh và cs (1997) [30]).
Năm 1897, Van Ecmengein đã phát hiện ra Clostridium botulinum ở thịt
dăm bông và trong ruột già người chết vì ngộ độc, sau đó Konstansov đã
phân lập được trực khuẩn này ở cá. Clostridium histokytcum được Vainbec và
Xeganh phân lập năm 1916. Đây là trực khuẩn làm tan tổ chức, gây bệnh
huyết niệu cho bò (Timoney và cs (1994) [59]). Vào năm 1959, lần đầu tiên
Peckham đã cho biết Clostridium colinum là vi khuẩn gram dương, yếm khí và
sinh nha bào gây viêm ruột non ở chim cút. Các loài khác của giống
Clostridium cũng đều được phát hiện ở thế kỷ IX (Hatheway, 1990[46]).
Dựa theo tác động của độc tố, người ta chia Clostridium gây bệnh thành
4 nhóm:
- Nhóm gây trúng độc do độc tố thần kinh: Clostridium tetani gây bệnh
uốn ván. Clostridium botulinum gây ngộ độc thịt. Hai loài này sản sinh độc tố
có độc lực cao nhưng không có khả năng xâm nhập và nhân lên trong tổ chức
và mô bào sống.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status