ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN NAM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
RỪNG TRỒNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN TẠI HUYỆN TAM
ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN NAM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ RỪNG TRỒNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN TẠI HUYỆN
TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành : 60620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Ngọc Sơn
THÁI NGUYÊN - 2017
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc,
phòng Thống kê, Hạt Kiểm lâm, phòng NN&PTNT, Ban quản lý rừng phòng hộ
huyện Tam Đảo và các đơn vị liên quan cùng tất cả các bạn bè đồng nghiệp đã
giúp đỡ tác giả trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cùng như khả
năng tiếp cận thông tin về đối tượng ít nhiều bị hạn chế, nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy tác giả mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các nhà khoa
học./.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nam
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vii DANH
MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. viii DANH
MỤC HÌNH .......................................................................................... ix MỞ
ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ......................................................................................................
1
14
1.3.2. Sử dụng đất vùng phòng hộ ....................................................................
18
1.3.3. Các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ ......................................
19
iv
iv
1.3.4. Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ ...................................... 21
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu .................................................................. 23
1.3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 23
1.3.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................... 23
1.3.1.2. Địa hình............................................................................................... 23
1.3.1.3. Khí hậu thủy văn: ................................................................................ 24
1.3.1.4. Thổ nhưỡng đất đai.............................................................................. 24
1.3.2. Điều kiện kinh tế .................................................................................... 25
1.3.3. Điều kiện xã hội ..................................................................................... 25
1.3.3.1. Sự nghiệp giáo dục, y tế: ..................................................................... 25
1.3.3.2. Sự nghiệp văn hoá, thể thao, phát thanh, truyền hình ...........................
25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 28
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................
28
2.4.1. Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc.......................................... 28
2.4.2. Nghiên cứu thực trạng rừng trồng phòng hộ đầu nguồn của huyện
Tam
3.2.3. Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của rừng trồng phòng hộ .............. 60
3.2.4. Hiệu quả sinh thái, môi trường ............................................................... 66
3.2.4.2. Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi của các mô hình rừng trồng phòng
hộ67
3.3. Vai trò các bên liên quan trong quản lý rừng phòng hộ Tam Đảo .............. 72
3.4. Phân tch cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý rừng phòng hộ
tại huyện Tam Đảo ................................................................................................
73
3.5.Đề xuất được các giải pháp QLBVR phòng hộ tại Tam Đảo ...................... 75
3.5.1. Nâng cấp chất lượng rừng....................................................................... 75
3.5.2. Phát triển rừng kinh tế sinh thái phục vụ du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần ...........
75
3.5.3. Các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng ........................................................ 75
3.5.4. Một số giải pháp cụ thể khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu
cực
đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ...................................
75
3.5.4.1. Giải pháp về Chính sách ...................................................................... 77
3.5.4.2. Giải pháp về xây dựng hạ tầng cơ sở lâm nghiệp ................................. 78
3.5.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ........................................................ 79
3.5.4.4. Giải pháp về Phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho cộng đồng
......... 79
vi
vi
3.5.4.5. Giải pháp về tăng cường thực thi luật pháp liên quan đến quản lý, bảo vệ
và phát triển tài nguyên rừng ............................................................................ 81
Giá trị lợi nhuận ròng
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OTC
Ô tiêu chuẩn
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
RSX
Trồng rừng sản xuất
RSX
Rừng sản xuất
UBND
Ủy ban nhân dân
MH
Mô hình
Hình 3.4. Bản đồ hiện trạng rừng thị trấn Tam Đảo 2016 ................................. 45
Hình 3.5. Biều đồ so sánh lượng đất xói mòn của khu vực nghiên cứu............. 71
Hình 3.6. Sơ đồ Venn về quản lý rừng phòng hộ Tam Đảo .............................. 72
1
2
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đồng hành với sự phát triển của xã hội loài người, rừng có vai trò rất
to lớn trong việc cung cấp lâm sản, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái
và phòng hộ bảo vệ môi trường. Ngày nay, giá trị phòng hộ môi trường đã vượt
xa giá trị cung cấp lâm sản truyền thống. Là một nước nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa, thường xuyên phải chịu những trận mưa, bão lớn thì rừng phòng hộ
mà đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò rất quan trọng đối với
nước ta. Từ đầu những năm 1990 hàng loạt các công trình thuỷ điện và thuỷ
lợi trọng điểm quốc gia xây dựng trong phạm vi cả nước như Hoà Bình, Sơn La,
Yaly, Đa nhim,… nhu cầu phòng hộ điều tiết nguồn nước, chống xói mòn trên
các lưu vực sông lớn ngày càng cao. Việc xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ
đầu nguồn vì thế mà trở nên rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội,
bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở nước ta. Xây dựng rừng phòng
hộ đầu nguồn cũng là giải pháp có hiệu quả để phòng chống nguy cơ sa mạc
hoá đất ở vùng đồi núi, góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho hàng chục
triệu người, cung cấp thêm nhiều loại gỗ và lâm sản ngoài gỗ có giá trị phục vụ
cuộc sống và phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
Rừng trồng nói chung và trồng rừng phòng hộ nói riêng đóng vai trò quan
trọng ở các nước nhiệt đới vì hai lý do: thứ nhất để tái lập lại các hệ sinh thái
đã bị thoái hoá, thứ hai để đáp ứng nhu cầu gỗ ngày càng tăng trong khi gỗ
khác nhau nên việc triển khai dự án ở mỗi địa phương lại có những thuận lợi và
khó khăn riêng. Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ nhưng một
câu hỏi được thực tiễn đặt ra là với những biện pháp kỹ thuật, mô hình lâm
sinh, cơ chế chính sách đã áp dụng thì việc trồng rừng phòng hộ tại tỉnh Vĩnh
Phúc đã thực sự hiệu quả hay chưa?, Chất lượng trồng rừng hiện nay ra sao và
đảm bảo được vai trò phòng hộ hay không?, Còn những vấn đề gì vướng mắc
cần giải quyết?. Xuất phát từ thực tễn đó, nghiên cứu: “Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng trồng phòng hộ đầu nguồn tại huyện
Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc” là rất cần thiết nhằm góp phần trả lời những câu hỏi
nêu trên cũng như đề xuất một số giải pháp cho việc phát triển rừng phòng
hộ tại huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc giai đoạn sau này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, rút ra được ưu điểm, nhược điểm cũng như bài
học kinh nghiệm trong công tác quản lý rừng.
- Xây dựng được một số luận cứ cho việc đề xuất giải pháp quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu để nâng cao quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng phòng hộ tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung thông tn và cơ sở khoa học cho các nhà quản lý
đánh giá một cách tổng quát về các chỉ tiêu quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
phòng hộ tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc.
di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, khu đô thị,
vùng sản xuất và các công trình khác;
- Diện tch rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay gồm diện tích rừng và đất
lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ yếu
là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay.
c. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển [19]
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển nhằm ngăn cản sóng, chống sạt
lở, bảo vệ đê và các công trình ven biển, ven sông, duy trì diễn thế tự nhiên của
hệ sinh thái;
- Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển gồm diện tích rừng và
đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ
yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
d. Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường [19]
- Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường góp phần điều hòa khí hậu, chống ô
nhiễm môi trường, tạo cảnh quan ở khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp,
kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi;
- Diện tích rừng phòng hộ bảo vệ môi trường gồm diện tích rừng và đất
lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ yếu là
bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
1.1.3. Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ đầu nguồn được phân ra cấp xung yếu và rất xung yếu
khi có đủ các tiêu chí sau [19]:
a) Cấp rất xung yếu
- Lượng mưa lớn hơn 2.000 milimét một năm hoặc lượng mưa từ 1.500
đến
2.000 milimét một năm, tập trung trong 2 đến 3 tháng.
- Địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu lớn hơn 50 mét, độ dốc lớn hơn 35 độ;
địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu từ 25 đến 50 mét, độ dốc lớn hơn 25 độ; địa
trồng rừng ở các nước phát triển đã tương đối hoàn thiện từ công tác giống tới
các biện pháp tác động cho từng loại rừng, phục vụ đắc lực cho sản xuất lâm
nghiệp.
1.2.1. Các biện pháp quản lý rừng
Ngày nay, sự gia tăng dân số gây sức ép rất lớn đối với tài nguyên rừng,
phương thức quản lý rừng theo hướng tiếp cận đơn mục đích (chỉ chú ý tới khai
thác bền vững tài nguyên gỗ) đã không còn phù hợp nữa, xã hội loài người
bắt
đầu hướng tới một phương thức quản lý rừng mới mang tính bền vững hơn đó
là phương thức quản lý rừng đa mục đích.
Quản lý rừng theo hướng tiếp cận mới - quản lý đa mục đích là một đóng
góp rất đáng kể cùng với sự phát triển của ngành Lâm nghiệp, sự phát triển đó
phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu
hiện tại và tương lai [24]. Giai đoạn đầu thế kỷ XX, vai trò của người dân trong
công tác quản lý rừng chưa được chú ý tới. Do vậy, người dân chỉ biết khai thác
lâm sản và phá rừng lấy đất canh tác nương rẫy mà không hề quan tâm tới việc
xây dựng và phát triển vốn rừng dẫn tới tài nguyên rừng trong giai đoạn này
bị suy thoái nghiêm trọng [39].
Việc quản lý rừng theo phương thức tập trung đã không mang lại kết quả
trong quản lý tài nguyên rừng như mong muốn của các nhà quản lý, người ta
bắt đầu nhận thấy tầm quan trọng của người dân, cộng đồng địa phương trong
việc tham gia quản lý tài nguyên rừng đó là cơ sở của sự ra đời phương thức
quản lý rừng dựa vào cộng đồng và khái niệm đồng quản lý trong tài nguyên
rừng cũng được ra đời từ đó. Phương thức quản lý rừng cộng đồng xuất hiện
đầu tiên ở ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau
như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippines)
nghiên cứu và thực tiễn sản xuất, chính phủ các nước đã đưa ra các chương
trình quan trọng như “Lâm nghiệp cộng đồng”, các chính sách quản lý tài
nguyên thiên nhiên và đều chú trọng đến sự tham gia của người dân, sự phân
cấp và chuyển giao trách nhiệm quản lý tài nguyên sang các cộng đồng địa
phương và các nhóm sử dụng. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, mâu thuẫn
giữa việc muốn bảo vệ rừng và đất rừng của nhà nước và lợi ích của cộng đồng
địa phương có thể gây nên những xung đột về sử dụng tài nguyên ở vùng rừng
và đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho các hồ thủy điện. Kết quả của sự canh
tác nông nghiệp không hợp lý dẫn đến xói mòn và rửa trôi đất xuống lòng hồ
làm suy giảm tuổi thọ của hồ thuỷ điện. Từ thực tế trên, một số quốc gia đã
đưa ra các biện pháp chống xói mòn như: Biện
pháp sử dụng đất tổng hợp để kiểm soát xói mòn xuống lòng hồ, đồng thời
nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi cho người dân, biện pháp đắp bờ,
trồng cây theo đường đồng mức, trồng băng cây phân xanh hay cỏ lâu năm
(Indonesia), canh tác trên đất dốc với 4 mô hình SALT (Philippines). Như vậy,
có thể thấy rằng người dân đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sử dụng
đất bền vững và là nhân tố quyết định tới việc quản lý bảo vệ, phục hồi
rừng phòng hộ. Ở Trung Quốc, Chính phủ khuyến khích sự tham gia của người
dân thông qua hệ thống hợp đồng quản lý đất (dẫn theo Vương Văn Quỳnh
và cộng sự, 2000) [35]. Ngoài ra, thông qua các chính sách đất đai cũng đã giải
quyết được vấn đề như thúc đẩy kinh tế, bình đẳng và công bằng xã hội, bảo vệ
môi trường và sử dụng đất bền vững (Ulrich,1996) (dẫn theo Nguyễn Văn Hùng,
2002) [23]. Như vậy, sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức, các chính sách về
đất đai, dựa trên những mục têu củng cố vai trò của người dân địa phương,
trong đó việc xác định rõ quyền sở hữu/sử dụng đất đai được coi như là cơ
bản cho việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững và bảo vệ tài nguyên.
1.2.2. Sử dụng đất vùng phòng
hộ