Luận văn thạc sỹ - Phân tích cơ cấu vốn của ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

HOÀNG ĐỨC BÌNH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN CỦA NGÀNH NHỰA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
CHUYấN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN THỊ THANH TÚ

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của bản
thân với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Các số liệu đưa ra trong Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG ĐỨC BÌNH


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS.
Trần Thị Thanh Tú, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Viện Ngân hàng Tài chính, các
thầy cô trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân về những ý kiến đóng góp hết sức
quý báu để tác giả hoàn thiện luận văn.

1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn của doanh nghiệp..................................................4
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn...................................................14
1.2. Một số mô hình lựa chọn cơ cấu vốn...........................................................20
1.2.1. Mô hình cơ cấu vốn tối ưu của lý thuyết M&M.....................................20
1.2.2. Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn tối ưu........................................................26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CƠ
CẤU VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NHỰA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2014...................................................................30
2.1. Phương pháp xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn
của doanh nghiệp.........................................................................................30
2.1.1. Phương pháp luận xây dựng mô hình cơ cấu vốn...................................30
2.1.2. Một số mô hình xác định cơ cấu vốn......................................................36
2.2. Xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong
ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014....................................................43
2.3. Định lượng hóa các yếu tố xác định cơ cấu vốn..........................................46
2.3.1. Định lượng hóa yếu tố khả năng sinh lời - PROF (Profitability)............46
2.3.2. Định lượng hóa yếu tố lá chắn thuế - NDTS (Non-debt tax shields)
......................................................................................................................... 46
2.3.3. Định lượng hóa yếu tố biến động thu nhập - VOLA (Earnings
Volatility).........................................................................................................46


2.3.4. Định lượng hóa yếu tố tài sản cố định - TANG (Asset Tangibility)
......................................................................................................................... 46
2.3.5. Định lượng hóa yếu tố quy mô doanh nghiệp - SIZE (Size)..................47
2.3.6. Định lượng hóa yếu tố tốc độ tăng trưởng - GROW (Growth
opportunities)...................................................................................................47
2.3.7. Định lượng hóa yếu tố biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào COST (Cost)....................................................................................................47
2.4. Cơ sở dữ liệu một số doanh nghiệp trong Ngành Nhựa Việt Nam giai
đoạn 2010 – 2014.................................................................................................47

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

CHỮ VIẾT TẮT
COST

TÊN ĐẦY ĐỦ
Biến biến thiên giá nguyên vật liệu đầu vào

CSH
GROW
NDTS
PROF
SIZE
TANG
TNDN
VCSH
VOLA

Chủ sở hữu


Bảng 2.2:

Danh mục 21 công ty ngành nhựa trên sàn chứng khoán...................48

Bảng 3.1.

Ma trận tương quan giữa các biến......................................................63

Bảng 3.2.

Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ..........64

Bảng 3.3.

Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ ngắn hạn
...........................................................................................................66

Bảng 3.4.

Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ dài hạn......68

Bảng 3.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn một số doanh nghiệp ngành nhựa.........70

Bảng 3.6.

Kết quả kiểm định White của mô hình...............................................71


Hình 3.1.

Cơ cấu phân bổ doanh nghiệp theo khu vực địa lý.............................52


Hình 3.2.

Cơ cấu phân bố doanh nghiệp theo phân khúc sản phẩm...................52

Hình 3.3.

Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu (theo giá trị).........................................53

Hình 3.4.

Thống kê mô tả biến khả năng sinh lời...............................................58

Hình 3.5.

Thống kê mô tả biến lá chắn thuế.......................................................59

Hình 3.6.

Thống kê mô tả biến biến động thu nhập...........................................59

Hình 3.7.

Thống kê mô tả biến tài sản cố định...................................................60

Hình 3.8.

nhiêu, vay ngân hàng bao nhiêu, phát hành trái phiếu hay huy động vốn qua thị
trường chứng khoán… Tuy nhiên, tầm quan trọng của cơ cấu vốn doanh nghiệp lại
chưa được các nhà quản trị doanh nghiệp chú trọng đúng mức. Nếu không đổi mới,
không áp dụng các lý thuyết hiện đại về quản trị tài chính doanh nghiệp thì các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ không đạt được hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng vốn
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhựa được sử dụng nhiều làm vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần
quan trọng phục vụ đời sống con người cũng như sự phát triển của nhiều ngành và
lĩnh vực kinh tế khác. Do vậy, ngành công nghiệp Nhựa có vai trò quan trọng trong
đời sống cũng như sản xuất của các Quốc gia. Ngành Nhựa đang dần trở thành một
trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong kế hoạch phát triển kinh tế Việt
Nam.
Chính vì những ý nghĩa trên mà tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
“Phân tích cơ cấu vốn của ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014” cho luận
văn thạc sỹ của mình. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về cơ cấu vốn và những nhân
tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn, căn cứ thiết lập mô hình cơ cấu vốn; đưa ra phương
pháp và sử dụng phương pháp đó để xác định mô hình cơ cấu vốn một số doanh
nghiệp ngành nhựa Việt Nam, tác giả đã đề xuất định hướng phát triển, quan điểm
và giải pháp đổi mới cơ cấu vốn một số doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.


ii
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
- Khái niệm: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ
dài hạn và Vốn chủ sở hữu.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn
+ Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: khả năng sinh lời, lá chắn thuế, biến

CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NHỰA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2010 - 2014

2.1. Phương pháp xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn của doanh nghiệp
2.1.1. Phương pháp luận xây dựng mô hình cơ cấu vốn
Trong luận văn này, kinh tế lượng sẽ được sử dụng để giải thích những nhân tố
tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
2.1.1.1. Phương pháp luận của kinh tế lượng
Kinh tế lượng thường sử dụng các phương trình toán học do các nhà toán kinh tế
đề xuất và đặt các phương trình dưới dạng phù hợp để kiểm định bằng thực nghiệm.
2.1.1.2. Phương pháp ước lượng sử dụng trong xây dựng mô hình kinh tế lượng
Phương pháp được sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình là phương
pháp rất phổ biến OLS (Odinary Less Square), phương pháp bình phương nhỏ nhất
thông thường. Đây là phương pháp ước lượng do 2 nhà toán học Carl Federic Guass
(người Đức) và Laplace (người Pháp) độc lập đưa ra.
 Nội dung của phương pháp OLS
Theo quan điểm của kinh tế lượng, sự vận động của một biến kinh tế chịu 2 tác
động: do các yếu tố tác động một cách hệ thống và do những yếu tố ngẫu nhiên
khác có ảnh hưởng phi hệ thống tới biến phụ thuộc. Các phần dư có giá trị tuyệt đối
càng nhỏ thì các ước lượng càng chính xác. Vì vậy, tiêu chuẩn ước lượng của
phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu.
2.1.2. Một số mô hình xác định cơ cấu vốn
2.1.2.1. Mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
Federick H. deB.Harris, một giáo sư của Đại học Wake Forest, Bang Winston
Salem, Mỹ đã đề xuất mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản, mức


iv
đảm nhiệm doanh thu và cơ cấu vốn.
2.1.2.2. Mô hình nghiên cứu tác động của thuế đến cơ cấu vốn

nghiệp, DE biến động cùng chiều với SIZE, tức β5> 0
 GROW là biến độc lập định lượng, thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
 COST là biến độc lập định lượng, thể hiện biến thiên chi phí nguyên vật liệu
đầu vào.
2.3. Định lượng hóa các yếu tố xác định cơ cấu vốn
Từ hàm hồi quy trên, tiếp theo sau đây nghiên cứu sẽ đi vào xác định cách định


v
lượng các biến trong mô hình.
2.3.1. Định lượng hóa yếu tố khả năng sinh lời - PROF (Profitability)
lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.2. Định lượng hóa yếu tố lá chắn thuế - NDTS (Non-debt tax shields)
PROFit =

Khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.3. Định lượng hóa yếu tố biến động thu nhập - VOLA (Earnings
NDTSit =

Volatility)
VOLAit = σ(Khả năng sinh lời trên tài sản của công ty)
2.3.4. Định lượng hóa yếu tố tài sản cố định - TANG (Asset Tangibility)
Tài sản cố định hữu hình của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.5. Định lượng hóa yếu tố quy mô doanh nghiệp - SIZE (Size)
TANGit =

SIZEit = Ln(Tổng tài sản công ty i trong năm t)

nợ dài hạn có dạng:
HSNDHt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 *
SIZEt + 6 * GROWt + 7 * COSTt +t
CHƯƠNG 3
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
3.1. Tổng quan và tình hình phát triển ngành nhựa Việt Nam trong những
năm qua
Theo thống kê của Bộ Công thương và VPA hiện nay có khoảng 2000 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm nhựa, trong đó có
hơn 531 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu. Trong khoảng thời gian
10 năm qua ngành công nghiệp nhựa đã có những bước tăng trưởng vượt bậc, đây
có thể coi là một yếu tố sẽ giúp ngành công nghiệp nhựa thu hút vốn đầu tư kể cả
trong và ngoài nước. Tuy nhiên, ngành công nghiệp nhựa Việt Nam lại gặp một khó
khăn lớn khi không tự chủ được nguồn nguyên liệu đầu vào.
3.2. Kết quả chạy mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong
ngành Nhựa Việt Nam
3.2.1. Kiểm định và loại bỏ các khuyết tật của mô hình xác định cơ cấu vốn
- Các khuyết tật của mô hình: hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng phương
sai sai số thay đổi, hiện tượng tự tương quan, hiện tượng thừa biến, thiếu biến.
3.2.2. Phân tích kết quả mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp


vii
trong ngành Nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014
- Kết quả hồi quy
* Mô hình hồi quy tổng thể xác định nhân tố ảnh hưởng đến Hệ số nợ của
một số doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam:
HSNt = - 0,318762 – 2,275312 * PROF t + 3,003252 * NDTS t +1,227001 *

Theo kết quả bảng hồi quy, Prob =0,00000 <  suy ra mô hình có hiện tượng
phương sai sai số thay đổi.
* Kiểm định Breusch – Godfrey
Theo kết quả bảng hồi quy, Prob =0,00000 <  suy ra mô hình có hiện tượng tự
tương quan.
* Kết quả kiểm định mô hình thiếu biến
Tác giả đề nghị bổ sung thêm hai biến giải thích nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
vốn ngành Nhựa: tỉ lệ chi trả cổ tức (TCT), tỉ lệ vốn nhà nước (VNN).
Mô hình hồi quy giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ:
HSNt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 * SIZEt
+ 6 * GROWt + 7 * COSTt + 8 * TCT + 9 * VNN + t
Trong đó: VNN: Tỉ lệ vốn nhà nước
TCT: Tỉ lệ chi trả cổ tức =
Kết quả mô hình hồi quy giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ:
HSNt = -0,326657 - 2,346628* PROFt + 2,909111 * NDTSt + 1,296071 *
VOLAt – 0,315174 * TANGt + 0,080561* SIZEt + 0,152306 * GROWt + 0.138444
* COSTt - 0,094066 * TCT – 0,099684 * VNN + t
Biến tỉ lệ chi trả cổ tức và biến vốn nhà nước có ảnh hưởng đến hệ số nợ của
doanh nghiệp.
Sau khi thêm 2 biến TCT và VNN, mô hình giải thích được 58,7% trong sự thay
đổi của hệ số nợ so với 56,4% so với mô hình ban đầu. Điều này chứng tỏ, việc
thêm biến TCT và VNN phù hợp với mô hình nghiên cứu.
CHƯƠNG 4
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
4.1. Kiến nghị đề xuất


ix
* Giải pháp đổi mới cơ cấu vốn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn doanh nghiệp

x
nhựa; Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, khuyến khích người dân tự phân loại rác thải
đầu nguồn.
 Đối với nguồn vốn: Kinh phí đào tạo cán bộ kỹ thuật cho ngành cần được
Nhà nước hỗ trợ; Các ngân hàng thương mại bảo lãnh ưu tiên cho các tổ chức, cá
nhân vay để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho
phát triển Ngành Nhựa.
4.2. Kết luận
Xây dựng và duy trì cơ cấu vốn tối ưu là một trong những nội dung quan trọng
của chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp. Trong luận văn, tác giả đã luận giải
những vấn đề cốt lõi nhất về cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
của doanh nghiệp ngành nhựa, mô hình cơ cấu vốn tối ưu. Đây là cơ sở để xây dựng
mô hình cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp ngành nhựa nói riêng và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung.
Bên cạnh đó, tác giả luận văn đã hệ thống hoá các mô hình lý thuyết và nghiên
cứu xây dựng mô hình kinh tế lượng ứng dụng trong hoạch định cơ cấu vốn. Những
mô hình này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các nhà nghiên cứu lý thuyết
mà còn đối với nhà hoạch định chính sách và các giám đốc doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu mô hình cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành Nhựa
Việt Nam cho thấy các nhân tố: khả năng sinh lời, lá chắn thuế, quy mô doanh
nghiệp, tài sản cố định, biến động thu nhập là có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của một
số doanh nghiệp trong ngành Nhựa. Bên cạnh đó, nhằm tăng khả năng ứng dụng
của mô hình đề xuất, tác giả cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện các điều kiện xây
dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn của các doanh nghiệp ngành
Nhựa Việt nam hiện nay. Đây là nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao trong quản lý
tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam hiện nay.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

nước.
Một thực tế nữa là các nhà quản trị doanh nghiệp cũng chưa chú trọng đúng
mức đến tầm quan trọng của cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Nếu không đổi mới,
không áp dụng các lý thuyết hiện đại về quản trị tài chính doanh nghiệp thì các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ không đạt được hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng vốn
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhựa được sử dụng nhiều làm vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp
phần quan trọng phục vụ đời sống con người cũng như sự phát triển của nhiều
ngành và lĩnh vực kinh tế khác. Do vậy, ngành công nghiệp Nhựa có vai trò quan
trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các Quốc gia. Ngành Nhựa đang dần
trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong kế hoạch phát triển
kinh tế Việt Nam.
Chính vì những ý nghĩa trên mà sau khi học chương trình cao học chuyên


2
ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu vốn của ngành nhựa Việt Nam giai
đoạn 2010 - 2014”. Ngoài mục tiêu là xây dựng mô hình cơ cấu vốn một số doanh
nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam, luận văn còn ứng dụng thực tiễn giúp các
doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam xác định cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
 Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của cơ cấu vốn, những nhân tố
ảnh hưởng đến cơ cấu vốn, căn cứ và mô hình thiết lập cơ cấu vốn tối ưu.
 Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của một số doanh nghiệp trong ngành
Nhựa Việt Nam trên bộ số liệu điều tra 21 doanh nghiệp ngành Nhựa niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.
 Đề xuất phương pháp xây dựng mô hình và sử dụng phương pháp đó
để xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành

1.1. Tổng quan về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1. Vốn doanh nghiệp
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển một doanh
nghiệp nói riêng và của một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có
các chủ doanh nghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn huy động và
cách thức sử dụng vốn mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không ít giấy
mực và tâm trí để đưa ra một định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn
của doanh nghiệp.
Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hóa vốn thành phạm trù
cơ bản. Theo Mark, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá
trình sản xuất. Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn. Tuy nhiên, do hạn chế
của trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất
vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư.
Paul.A.Sammelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa
kế quan niệm về các yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là: đất đai, lao động và vốn.
Theo ông, vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản
xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp: đó có thể là các
máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng… Trong quan niệm về vốn
của mình, Sammelson không đề cập tới các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá trị
đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra định nghĩa vốn hiện
vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản
xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của
doanh nghiệp. Như vậy, D.Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa vốn của
Sammelson.


5




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status