1
Thực tiễn triển khai nghiệp vụ
bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
tại công ty bảo hiểm H nội từ năm 1998 - 2001
2.1. Sự ra đời v phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm gián đoạn kinh
doanh tại Công ty bảo hiểm H Nội
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty bảo hiểm H Nội
Công ty bảo hiểm H Nội (gọi tắt l Bảo Việt H Nội) đợc thnh lập từ năm 1980
theo quyết định số 1125/QĐ-TCCB ngy 17/11/1980 của Bộ Ti chính, v trực
thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam. Nhiệm vụ chủ yếu của Bảo Việt H Nội l
tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm thơng mại trên địa bn thnh phố H Nội.
Trải qua 21 năm hoạt động liên tục, công ty Bảo Việt H Nội đã không ngừng lớn
mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Từ lúc đầu thnh lập chỉ có 10 cán bộ với một
phòng nhỏ lm trụ sở, đến nay Bảo Việt H Nội đã trở thnh một đơn vị kinh tế
mạnh với đội ngũ hng trăm cán bộ bảo hiểm, có trụ sở chính khang trang, thnh lập
các văn phòng trực thuộc tại tất cả các quận, huyện trên địa bn thnh phố cùng
mạng lới cộng tác viên, đại lý phủ kín các địa bn dân c của thnh phố, sẵn sng
đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân, trở thnh một đơn vị chủ lực của Tổng công ty
bảo hiểm Việt Nam. Theo cơ cấu tổ chức văn phòng hiện nay, song song với nhiệm
vụ khai thác khách hng, văn phòng công ty có chức năng quản lý v giám sát hoạt
động của các văn phòng địa phơng trực thuộc. Bởi vậy, ngoi các phòng ban phụ
trách các vấn đề tổ chức nhân sự, kế toán,..., những phòng nghiệp vụ ngoi nhiệm vụ
trực tiếp tiến hnh kinh doanh các nghiệp vụ trên địa bn m công ty phân cấp còn
có chức năng giúp đỡ các văn phòng tại các quận, huyện trong việc quan hệ với
khách hng, cân nhắc chấp nhận bảo hiểm, phát hnh hợp đồng bảo hiểm, xử lý
khiếu nại, giám định v bồi thờng.
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Bảo Việt H Nội đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Giám đốc
những năm trớc. Địa bn thủ đô l nơi diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ
giữa các công ty bảo hiểm trong nớc m còn với công ty bảo hiểm nớc ngoi. Bảo
Việt H Nội phải cạnh tranh với các công ty khác không những về tỉ lệ phí, chi kinh
2
doanh m còn cả những yếu tố về phục vụ. Việc mở rộng hoạt động của các công ty
bảo hiểm nớc ngoi trên thị trờng lm cho tính cạnh tranh giữa các công ty bảo
hiểm trong nớc vốn đã gay gắt nay cng thêm khốc liệt dẫn đến việc phí bảo hiểm
có xu hớng giảm, nhất l trong các nghiệp vụ bảo hiểm ti sản v bảo hiểm trách
nhiệm. Doanh thu phí bảo hiểm của các hoạt động ny giảm đáng kể do phí bảo
hiểm giảm v phải chia xẻ phí do đồng bảo hiểm. Hơn nữa, trong năm 2000 v
2001, tốc độ giải ngân các nguồn vốn đầu t cho các dự án trên địa bn H Nội còn
chậm lm ảnh hởng đến kế hoạch khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng, lắp đặt.
Trớc điều kiện khó khăn nh vậy, công ty đã tổ chức phục vụ tốt khách hng để giữ
vững địa bn v phát triển kinh doanh, đồng thời áp dụng linh hoạt chính sách của
Nh nớc, các quy định của Tổng công ty vo hoạt động kinh doanh. Một biện pháp
quan trọng Bảo Việt H Nội đang thực hiện nhằm cải thiện, nâng cao chất lợng
dịch vụ, đảm bảo khả năng cạnh tranh l thay đổi phơng thức hạch toán kinh
doanh, giao khoán cụ thể hoạt động kinh doanh cho từng phòng, v các phòng phải
có nhiệm vụ tơng hỗ nhau nhằm thực hiện chỉ tiêu kinh doanh tốt hơn.
Với phơng châm "phục vụ khách hng l phục vụ chính mình", "đáp ứng những cái
khách hng cần chứ không phải những gì mình có", Bảo Việt H Nội đã không
ngừng đổi mới phong cách lm việc để phục vụ khách hng ngy một tốt hơn. Vì
vậy, Bảo Việt H Nội vẫn luôn l ngời bạn đồng hnh tin cậy của khách hng.
Ngoi ra, nhằm đảm bảo khả năng bồi thờng cho khách hng v năng lực nhận bảo
hiểm cho các dự án đầu t lớn, hiện nay Bảo Việt H Nội thông qua Tổng công ty
bảo hiểm Việt Nam đã quan hệ với nhiều công ty tái bảo hiểm, các công ty giám
định, điều tra tổn thất có uy tín trên ton thế giới nh Lloyd's, Commercial Union
(UK), AIG, CIGNA (Mỹ), Tokyo Marine, Yasuda Mitsui Marine (Nhật), Muniche
(Đức),... Trong vi năm gần đây, Bảo Việt H Nội đã nhận đợc sự cộng tác, giúp
cháy(tr. đ)
Doanh thu ton
công ty (tr. đ)
Tỷ lệ doanh thu bảo hiểm gián
đoạn kinh doanh sau cháy/
doanh thu ton công ty (%)
1998
399 79.068 0,50
1999
505 87.653 0,58
2000
650 74.887 0,87
2001
895 75.800 1,18
Nguồn số liệu: Phòng bảo hiểm cháy v rủi ro hỗn hợp - Bảo Việt H Nội.
Số liệu bảng 1 cho thấy tỷ lệ doanh thu bảo hiểm gián đoạn kinh doanh chiếm một
tỉ lệ rất khiêm tốn so với tổng doanh thu của Bảo Việt H Nội. Tuy nhiên, chúng ta
4
cũng nhận thấy rằng doanh thu của nghiệp vụ ny ngy cng tăng cả về số tơng đối
lẫn số tuyệt đối. Trong khi nhiều nghiệp vụ bảo hiểm khác nh bảo hiểm trách
nhiệm dân sự xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng lắp đặt,.. đang có xu hớng giảm dần
doanh thu khai thác do phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty bảo
hiểm khác thì nghiệp vụ bảo hiểm ny lại đang mang lại cho Bảo Việt H Nội doanh
thu ngy cng tăng hơn qua các năm triển khai. Điều đó chứng tỏ bảo hiểm gián
đoạn kinh doanh l một nghiệp vụ đầy tiềm năng, hứa hẹn mang lại nguồn thu
không nhỏ cho Bảo Việt H Nội.
Hơn thế, với mục tiêu giữ khách hng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hng
trong thời buổi cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, cùng với mục tiêu tăng trởng v
tăng trởng kinh tế của nớc ta l hơn 6%. Hơn nữa, đầu năm 2002, Việt Nam đã
nhận danh hiệu "Thủ đô H Nội - thnh phố an ninh nhất thế giới" do UNESCO
công nhận. Điều đó khẳng định rằng trong khi nền kinh tế, chính trị thế giới có
nhiều biến động phức tạp, rối ren thì Việt Nam vẫn l quốc gia có nền kinh tế, chính
trị ổn định, tạo môi trờng an ton thu hút đầu t. Tất cả những điều đó đã tạo cơ hội
thuận lợi cho ngnh bảo hiểm nớc nh phát triển, từ việc khai thác tới việc sử dụng
tạm thời nguồn vốn nhn rỗi để đầu t. Đặc biệt, khi đầu t phát triển thì nhu cầu
bảo ton vốn kinh doanh cng đợc chú trọng v điều đó tạo cơ sở vững chắc cho
bảo hiểm gián đoạn kinh doanh tồn tại v phát triển.
Bên cạnh đó, do thực hiện xoá bỏ nhanh chóng cơ chế tập trung bao cấp, đổi mới cơ
chế quản lý, thực hiện giao vốn cho các doanh nghiệp Nh nớc, lm cho việc bảo
ton v phát triển vốn trở nên rất khó khăn v nặng nề. Đặc biệt với Thông t
82/TCLN ngy 31/12/1991 hớng dẫn thực hiện Chỉ thị số 332/HĐBT của Bộ Ti
chính hớng dẫn "Nh nớc sẽ không cho ghi giảm vốn trong trờng hợp ti sản bị
tổn thất do những rủi ro m các công ty bảo hiểm trong nớc đã triển khai hoặc
những loại hình tơng tự". Chính vì vậy, các doanh nghiệp đã thấy đợc yêu cầu cấp
thiết phải mua bảo hiểm để tạo nguồn bù đắp cho những thiệt hại có thể xảy ra nhằm
đảm bảo khả năng ổn định kinh doanh. Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, với mục
tiêu giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, chắc chắn sẽ nhanh chóng
tìm đợc chỗ đứng của mình nếu công ty bảo hiểm biết khai thác triệt để nghiệp vụ
ny trong nền kinh tế cạnh tranh nh hiện nay.
6
Hơn nữa, việc ra đời Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 cùng các Nghị định, Thông t
nhằm cụ thể hoá v hớng dẫn thi hnh Luật kinh doanh bảo hiểm đã tạo cơ sở pháp
lý cho hoạt động bảo hiểm đợc thực hiện qui củ hơn, tránh đợc nhiều hiện tợng
tiêu cực trong hoạt động bảo hiểm nh trớc. Đặc biệt với việc Bộ Ti chính thông
qua Thông t số 71/2001/TT-BC ngy 28/8/2001 qui định tỉ lệ chi hoa hồng cho
từng nghiệp vụ bảo hiểm chỉ trong hạn mức cho phép đã tránh tình trạng nổi cộm
trong hoạt động bảo hiểm trớc đây, đó l hiện tợng trả hoa hồng cao quá mức dẫn
một số đơn vị, xí nghiệp do mang nặng t tởng bao cấp cũ, họ cha thấy rõ đợc
trách nhiệm phải bảo ton vốn tốt nhất bằng con đờng tham gia bảo hiểm. Một số
đơn vị kinh doanh khác thì mặc dù đã nhận thức rõ đợc những khó khăn, phức tạp
trong việc bảo ton đồng vốn kinh doanh của mình sao cho an ton nhất nhng họ
lại không có những hiểu biết nhất định về việc kinh doanh bảo hiểm v họ cảm thấy
bi quan, không tin tởng vo hoạt động của các công ty bảo hiểm nên chỉ tham gia
một cách dè dặt hoặc không dám tham gia bảo hiểm.
Mặt khác, về phía công ty bảo hiểm, do bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy l
một nghiệp vụ mới, công việc xác định chính xác số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm,
số tiền thiệt hại về lợi nhuận gộp l rất khó khăn, nên trong quá trình khai thác rất
khó cho cán bộ bảo hiểm giải thích cho khách hng hiểu v tin tởng vo loại hình
bảo hiểm ny. Thêm vo đó, tuy công ty bảo hiểm H Nội có một đội ngũ cán bộ
khá đông đảo nhng trình độ chuyên môn lại không cao so với các công ty bảo hiểm
khác. Điều ny đã đợc minh chứng rất rõ trong nhiều vụ nhân viên t vấn sai cho
khách hng mua nhầm loại bảo hiểm đã gây khó khăn cho công tác bồi thờng khi
xảy ra tổn thất, gây nghi ngờ cho khách hng. Đối với bảo hiểm gián đoạn kinh
doanh thì vấn đề còn khó khăn hơn rất nhiều vì tính trừu tợng thể hiện trong loại
bảo hiểm ny cao hơn rất nhiều so với các loại bảo hiểm khác.
Một khó khăn nữa phải kể đến l hoạt động bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau
cháy ra đời đúng thời kỳ Chính phủ mới ban hnh Nghị định 100/CP ngy
18/12/1993 v tiếp sau đó l Nghị định 74/CP ngy 14/6/1997 cho phép nhiều
doanh nghiệp thuộc các thnh phần kinh tế kể cả doanh nghiệp nớc ngoi tham gia
kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam, phá vỡ thế độc quyền của Bảo Việt. Vì vậy,
nghiệp vụ ny từ khi mới ra đời đã phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các
8
công ty bảo hiểm trong v ngoi nớc. Hơn nữa, hầu hết các hợp đồng bảo hiểm
gián đoạn kinh doanh m Bảo Việt H Nội kí đợc từ trớc tới nay đều khai thác
đợc từ đối tác liên quan đến nớc ngoi l chủ yếu. Các công ty bảo hiểm nớc
ngoi hoạt động tại Việt Nam đã v đang ginh giật số khách hng ny về phía họ