Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 25:
Tiết 41, 42:
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Một số ứng dụng quan
trọng của kim loại kiềm và hợp chất như NaOH, NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, KNO
3
.
_Tính chất vật lí (mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ)
_Tính chất hóa học: tính khử mạnh nhất trong các kim loại.
_Trạng thái tự nhiên của NaCl, phương pháp đ/c kim loại kiềm
_Tính chất hóa học một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh), NaHCO
3
(lưỡng tính),
Na
2
CO
3
(muối axit yếu), KNO
3
(tính oxi hóa mạnh khi đun nóng)
mạnh. Tính khử tăng dần từ Li
_Kim loại kiềm thuộc nhóm
IA của BTH, gồm các nguyên
tố Li, Na, K, Rb, Fr
_Cấu hình e lớp ngoài cùng
có dạng ns
1
.
_Nghiên cứu SGK: Các kl
kiềm màu trắng bạc, có ánh
kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp, khối lượng riêng nhỏ,
độ cứng thấp.
_Nghe giảng và ghi chép.
A. Kiêm loại kiềm:
I. Vị trí trong BTH, cấu hình e
nguyên tử:
_Kim loại kiềm thuộc nhóm IA
của BTH, gồm các nguyên tố Li,
Na, K, Rb, Fr
_Cấu hình e lớp ngoài cùng có
dạng ns
1
.
II./ Tính chất vật lí:
_Các kl kiềm màu trắng bạc, có
ánh kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp,
khối lượng riêng nhỏ, độ cứng
4
_Tất cả các kim loại kiềm đều
nổ khi tiếp xúc với axit.
_Viết ptpứ Na với H
2
O
_ Kl kiềm dễ dàng tác dụng với
H
2
O ở nhiệt độ thường. Để bảo
quản kim loại kiềm ta thường
ngâm chúng trong dầu hỏa.
_Yêu cầu học sinh nêu ứng
dụng và trạng thái tự nhiên của
kim loại kiềm.
* Nguyên tắc : Khử ion của
kim loại kiềm.
M
+
+ e → M
Do kim loại kiềm có tính khử
rất mạnh nên phải dùng phương
pháp điện phân . Quan trọng
nhất là điện phân nóng chảy
muối halogenua của kim loại
kiềm.
2MCl → 2M + Cl
2
Tiết 42 ppct
* Hoạt động 1:
SO
4
+ H
2
2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
_Nghe giảng, viết ptpư.
_Có nhiều ứng dung quan
trọng: Đ/c hợp kim có nhiệt
độ nóng chảy thấp, hợp kim
siêu nhẹ,...
_Trong tự nhiên không tồn tại
dưới dang đơn chất mà tồn tại
ở dạng hợp chất. Trong nước
biển có chứa hàm lượng lớn
NaCl.
_Học sinh nghe giảng.
_Học sinh nghe giảng.
_Các nguyên tử kl kiềm có năng
lượng ion hóa nhỏ nên có tính
khử rất mạnh, tính khử tăng dần
từ Li→Fr.
1/ T/d với phi kim:
a/ T/d với oxi: tạo nên oxit và
peoxit:
4Na + O
2
thường ngâm chúng trong dầu
hỏa.
IV. Ứng dụng, trạng thái tự
nhiên và điều chế:
1. Ứng dụng:
_Có nhiều ứng dung quan trọng:
Đ/c hợp kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp, hợp kim siêu nhẹ,...
2. Trạng thái tự nhiên:
_Trong tự nhiên không tồn tại
dưới dang đơn chất mà tồn tại ở
dạng hợp chất. Trong nước biển
có chứa hàm lượng lớn NaCl.
3. Điều chế:
_Nguyên tắc: khử ion kim loại
kiềm trong hợp chất:
M
n+
+ ne → M
_Phương pháp: đpnc
2NaCl
dpnc
→
2Na + Cl
2
B. Một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm:
I. Natri hidroxit:
1. Tính chất:
_Natri hirdroxit hay xút ăn da là
2
CO
3
.
_Na
2
CO
3
là hoá chất quan trọng
trong công nghiệp thuỷ tinh,
bột giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi...
_Quan sát lọ đựng KNO
3
, cho
_NaOH ( xút ăn da) là chất
rắn, không màu, dễ nóng
chảy, dễ chảy rửa, tan nhiều
trong nước và toả nhiệt lớn
nên cẩn thận khi hoà tan
NaOH.
NaOH → Na
+
+ OH
–
CO
2
+ NaOH → NaHCO
3
CO
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
NaHCO
3
+ HCl → NaCl
+ CO
2
+ H
2
O
NaHCO
3
+ NaOH →Na
2
CO
3
+ H
2
O
_ NaHCO
3
được dùng trong
2
+ NaOH → NaHCO
3
CO
2
+ OH
–
→ HCO
3
–
CO
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O
CO
2
+ OH
–
→ CO
3
2–
+ H
2
O
NaOH + CuSO
2NaHCO
3
0
t
→
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
_NaHCO
3
có tính lưỡng tính:
NaHCO
3
+ HCl → NaCl + CO
2
+ H
2
O
NaHCO
3
+ NaOH →Na
2
CO
3
là muối axit yếu, trong
nước tạo thành dd môi trường
kiềm.
2. Ứng dụng:
Na
2
CO
3
là hoá chất quan trọng
trong công nghiệp thuỷ tinh, bột
giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi...
IV. Kali nitrat
1. Tính chất:
_KNO
3
là tinh thể không màu,
bền trong không khí, tan nhiều
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
biết tính chất của KNO
3
? là
tinh thể không màu, bền trong
không khí, tan nhiều trong
nước.
_KNO
3
bị phân hủy ở nhiệt độ
2
S
Hoạt động 3: Cũng cố.
_Hoàn thành phiếu học tập
màu, bền trong không khí, tan
nhiều trong nước.
_HS nghe giảng và ghi chép
_Ứng trọng trong phân bón.
_Chế tạo thuốc nổ.
_Học sinh thảo luận nhóm.
trong nước, bị phân hủy ở nhiệt
độ cao:
2KNO
3
0
t
→
2KNO
2
+ O
2
2. Ứng dụng:
_Dùng trong phân bón.
_Chế tạo thuốc nổ:
2KNO
3
+ 3C + S
0
t
O = 2NaOH
Câu 2: Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại?
A) Điện phân dung dịch NaCL. B) Điện phân NaOH nóng chảy
C) Cho khí H
2
đi qua Na
2
O nung nóng D) A, B, C đều sai.
Câu 3: M là kim loại phân nhóm chính nhóm I; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm I là:
A) MX B)MOH C) MX hoặc MOH D) MCl
Câu 4: Khí CO
2
không phản ứng với dung dịch nào:
A) NaOH B) Ca(OH)
2
C) Na
2
CO
3
D) NaHCO
3
Câu 5: Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim loại tương ứng?
A) NaCl B) AgNO
3
C) CaCL
2
D) MgCl
2
Câu 6: Sục từ từ khí CO
2
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí của kim loại kiềm thổ.
_T/c hh và ứng dụng của Ca(OH)
2
, CaCO
3
, CaSO
4
.2H
2
O
_Khái niệm về nước cứng, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu, toàn phần, tác
hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
_Cách nhận biết ion Ca
2+
, Mg
2+
trong dung dịch
_Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
2. Kỹ năng:
_Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận t/c hh của kim loại kiềm thổ,
t/c của Ca(OH)
2
.
_Viết được các pt hóa học dạng phân tử ion rút gọn minh họa t/c hh.
_Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp muối trong hỗn hợp pư.
3. Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ
2
Ca: [Ar] 4s
2
=> lớp ngoài cùng có 2e
_KLKT có màu trắng bạc, dễ
dát mỏng, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi thấp nhưng
cao hơn KLK.
_Hs nghe giảng và ghi chép
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn,
cấu hình electron nguyên tử:
_Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
IIA trong BTH. Gồm các nguyên
tố: Be, Mg, Ca, Sr, Be, Ra.
_Cấu hình electron lớp ngoài
cùng có dạng ns
2
II. Tính chất vật lí:
_KLKT có màu trắng bạc, dễ dát
mỏng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK.
_Những tính chất vật lí biến đổi
không theo qui luật do các
KLKT có kiểu mạng tinh thể
không giống nhau.
III. Tính chất hóa học:
_KLKT có năng lượng ion hóa
nhỏ nên có tính khử mạnh (yếu
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
_Dựa vào kiến thức đã học hãy
dự đoán tính chất hóa học của
Ca(OH)
2
?
_Quan sát thí nghiệm CO
2
t/d
với nước vôi trong. Viết
phương trình minh họa
_Nghiên cứu SGK nêu ứng
dụng của Ca(OH)
2
__KLKT có năng lượng ion
hóa nhỏ nên có tính khử
mạnh (yếu hơn KLK), tính
khử tăng dần từ Be đến Ba.
M → M
n+
+ ne
2Mg + O
2
o
t
→
2MgO
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
N
−
,
6
S
+
xuống
2
S
−
.
_HS lắng nghe và ghi chép.
_Kết hợp SGK trả lời câu hỏi.
Pt:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
_HS Nghiên cứu SGK nên
ứng dụng.
hơn KLK), tính khử tăng dần từ
Be đến Ba.
M → M
n+
N
−
,
6
S
+
xuống
2
S
−
.
4
0
Mg
+ 10
5
3
H N O
+
→
4
2
3 2
( )Mg NO
+
+
3
4 3
N H NO
−
_Mg tác dụng chậm.
_Kl còn lại tác dụng mạnh với
H
2
O:
Ca + 2H
2
O → Ca(OH)
2
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA CANXI
1. Canxi hidroxit (Ca(OH)
2
)
_Ca(OH)
2
còn gọi là vôi tôi, là
chất rắn màu trắng, khó tan trong
nước. Nước vôi trong là dung
dịch Ca(OH)
2
.
_Ca(OH)
2
dễ dàng hấp thụ khí
CO
2
nên được dùng nhận biết
khí CO
2
thạch nhủ ở các hang động.
_Nghiên cứu SGK cho biết ứng
dụng của CaCO
3
_Tên thông thường của canxi
sunfat là gì ?
_Nêu trạng thái, màu sắc, tính
tan CaSO
4
.
_Nghiên cứu SGK cho biết ứng
dụng của canxi sunfat ?
Tiết 45 ppct
Hoạt động 5 :
_Thế nào là nước cứng ? Có
mấy loại nước cứng ? thành
phần hóa học của chúng như
thế nào ?
_CaCO
3
là chất rắn màu
trắng, không tan trong nước
bị nhiệt phân hủy ở 1000
o
C:
CaCO
3
1000
o
O
160
o
→
Thạch cao sống
CaSO
4
.H
2
O + H
2
O
Thạch cao nung
CaSO
4
.2H
2
O
350
o
→
Thạch cao sống
CaSO
4
+ H
2
O
Thạch cao khan
2
+ H
2
O
Mg(HCO
3
)
2
o
t
→
MgCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
+Nước cứng vĩnh cữu: gây
nên bởi các muối sunfat,
clorua của canxi và magie.
Các muối này khó tan, khó
phân hủy nên được gọi là
không tan trong nước bị nhiệt
phân hủy ở 1000
o
C:
CaCO
4
)
_Trong tự nhiên tồn tại dưới
dạng CaSO
4
.2H
2
O gọi là thạch
cao sống.
CaSO
4
.2H
2
O
160
o
→
Thạch cao sống
CaSO
4
.H
2
O + H
2
O
Thạch cao nung
CaSO
4
.2H
và
Mg(HCO
3
)
2
Ca(HCO
3
)
2
o
t
→
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Mg(HCO
3
)
2
o
t
→
MgCO
phương pháp trao đổi ion làm
mềm nước cứng là gì?
_Cách nhận biết ion Ca
2+
và
Mg
2+
trong dung dịch ?
nước cứng vĩnh cữu
+Nước cứng toàn phần: gồm
cả tính vĩnh cửu và tính tạm
thời.
_Ống 1: ít tạo bọt
_Ống 2: nhiều bọt hơn.
_Nêu tác hại theo SGK.
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca
2+
và Mg
2+
trong nước
cứng.
_Dùng phương pháp kết tủa
+Đun nóng:
Ca(HCO
3
)
2
3
PO
4
) cho
nước cứng vĩnh cũu hay toàn
phần.
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
→
CaCO
3
+ 2NaHCO
3
CaSO
4
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3
+ Na
2
→ CaCO
3
↓
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O →
Ca(HCO
3
)
2
+Nước cứng toàn phần: gồm cả
tính vĩnh cửu và tính tạm thời.
2. Tác hại: gây nhiều tác hại
trong đời sống và sản xuất.
3. Cách làm mềm nước cứng:
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca
2+
và Mg
2+
trong nước cứng.
a. Phương pháp kết tủa:
_Đun sôi nước cứng thì các
muối Ca(HCO
3
PO
4
để
làm mất tính cứng tạm thời và
tính cứng vĩnh cửu.
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
→
CaCO
3
+ 2NaHCO
3
CaSO
4
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3
+ Na
2
SO
2+
+ CO
3
2–
→ CaCO
3
↓
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O →
Ca(HCO
3
)
2