BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
----------------------------
NGUYỄN VĂN HÙNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH - HÓA HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------------------------
NGUYỄN VĂN HÙNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH - HÓA HỌC 10
Chuyên nghành: Lí uậ v
Mã số:
h
g h
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là kết quả quá
trình nghiên cứu của bản thân, không trùng khít với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đƣợc công bố trƣớc đó.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn có tham khảo và sử dụng các tƣ
liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhƣng tất cả chỉ để gợi
mở cho tôi các ý tƣởng nghiên cứu. Khi sử dụng các trích đoạn, chúng tôi có
chú thích một cách cụ thể, rõ ràng.
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Học viên
Nguyễ Vă Hù g
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH
Bài tập hóa học
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DHHH
Dạy học hóa học
ĐHSP
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
THPT
Trung học phổ thông
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................4
7. Giả thuyết khoa học ............................................................................................4
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................4
9. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................5
TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG OXI - LƢU HUỲNH –
HÓA HỌC 10 .................................................................................................... 38
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúcchƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa
học 10 ....................................................................................................................38
2.1.1. Mục tiêu chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10 ................................ 38
2.1.2. Nội dung, cấu trúc chương Oxi - Lưu huỳnh– Hóa học 10 .................. 39
2.1.3. Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học khi
dạy chương Oxi - Lưu huỳnh – Hóa học 10 ................................................. 39
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
học sinh trong việc vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực ...............................41
2.2.1. Cơ s để thiết kế bộ c ng cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo của học sinh trung học ph th ng ............................................ 41
2.2.2. Thiết kế c ng cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của học sinh khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực ............................. 46
2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua các phƣơng pháp dạy học tích cực .......................................................51
2.3.1. Định hướng xác định các biện pháp .................................................. 51
2.3.2. Sử dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ................................... 52
2.3.3. Sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ........................................................ 56
2.3.4. Sử dụng dạy học theo hợp đồng nhằm phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ........................................................ 61
2.4. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy theo hƣớng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy chƣơng Oxi - Lƣu
huỳnh – Hóa học 10 ..............................................................................................62
2.4.1. Kế hoạch bài dạy (giáo án)............................................................... 62
2.4.2. Kế hoạch bài dạy (giáo án)............................................................... 73
Hóa học .................................................................................................. 31
Bảng 1.5. Nhận thức của HS về việc sử dụng BTHH trong quá trình học tập ......... 32
Bảng 1.6 . Mức độ sử dụng phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học của GVtrong
DHHH .................................................................................................... 33
Bảng 1.7. Đánh giá của GV về mức độ NLGQVĐ&ST của HS .............................. 33
Bảng 1.8. Nhận thức của GV về các PPDH dùng để phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS ................................................................................................... 34
Bảng 1.9. Đánh giá của GV về sử dụng BTHH trong DHHH .................................. 35
Bảng 2.1 . Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS ....................... 41
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của HS (Dành cho GV).......................................................................... 47
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo dành cho
HS .......................................................................................................... 49
ảng 2.4. Đề xuất một số tình huống có vấn đề thuộc chƣơng oxi – lƣu huỳnh ...... 52
ảng 3.1. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm ............................................. 92
ảng 3.2. Tên bài TNSP và bài kiểm tra đánh giá .................................................... 92
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá NLGQVĐ&ST của học sinh ........................................ 93
ảng 3.4. Kết quả sự yêu thích giờ học môn Hóa học của học sinh......................... 95
ảng 3.5. Kết quả nhận xét của học sinh về các hoạt động dạy họccủa giáo
viên trong giờ học môn Hóa học ........................................................... 96
ảng 3.6. Kết quả nhận xét của học sinh về việc đƣợc rèn luyện vàbồi dƣỡng
khi học môn Hóa học ............................................................................. 97
ảng 3.7. Kết quả về thái độ của học sinh khi gặp các vấn đề bài tập mâu
thuẫn với kiến thức đã học .................................................................... 97
ảng 3.8. Kết quả của học sinh về mức độ vận dụng kiến thức đã học để giải
thích các hiện tƣợng, sự vật, sự việc trong cuộc sống ........................... 97
Bảng 3.9. Bảng kết quả các bài kiểm tra ................................................................... 98
Bảng số 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
1. Lý o họ đề t i
ƣớc vào thời kì phát triển mới, hệ thống giáo dục (GD) quốc dân Việt Nam
cũng không ngừng đòi hỏi phải hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực bồi dƣỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
(CNH – HĐH)đất nƣớc. Với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nƣớc nông
nghiệp về cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp, hội nhập quốc tế. Nhân tố quyết
định thắng lợi của công cuộc CNH – HĐHđó là con ngƣời, là nguồn lực con ngƣời
Việt Nam đƣợc phát triển về số lƣợng và chất lƣợng trên cơ sở mặt bằng dân trí
đƣợc nâng cao. Vì vậy, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam là phải đổi mới mạnh mẽ
để đào tạo đƣợc công dân có phẩm chất và năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu sự phát
triển của xã hội.
Định hƣớng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đƣợc xác định
trong Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng khóa XI [20]: “Tiếp tục đ i mới mạnh mẽ
phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền
thống áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích học sinh tự học, tạo cơ s để người học tự cập nhật và đ i mới tri
thức, kĩ năng, phát triển năng lực(NL); Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang t
chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu
khoa học; Đẩy mạnh ứng dụng c ng nghệ th ng tin và truyền th ng trong dạy và
học”. Định hƣớng này chỉ rõ phát triển NL là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục
hiện đại.
Đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông là một trong những vấn đề trọng tâm của
nền giáo dục thế giới trong nhiều năm gần đây và cũng là một trong những chủ
trƣơng quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta. Khoản 2, điều 28, Luật GD năm 2005
qui định: “Phương pháp GD đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, m n học; bồi
dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng
nhằm phát triển NL phát hiện và GQVĐ cho HS THPT;Nguyễn Thị Mến [19] đã
nghiên cứu về vấn đềPhát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong dạy học phần dẫn xuất
Hiđrocacbon lớp 11(cơ bản)
trường THPT;Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình
Xuân, Hà Thị Thoan[14] đã nghiên cứu về vấn đề Sử dụng một số dạng BTHH hữu
3
cơ trong dạy học để phát triển NL GQVĐ cho HS THPT; Nguyễn Thị Hồng Gấm
[15] đã nghiên cứu về vấn đề Phát triển NL sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy
học phần hóa v cơ và lí luận – PPDH hóa học
trường cao đẳng sư phạm; Vũ
Thị Hiền, Trần Trung Ninh [16] đã nghiên cứu về vấn đề Phát triển NL GQVĐ cho
HS thông qua chủ đề dạy học tích hợp Hợp chất của lưu huỳnh và mưa axit;Nguyễn
Văn Quang[25] đã nghiên cứu về vấn đề Sử dụng BTHH v cơ đa dạng trong
DHHH nhằmphát triển NL sáng tạo cho HS
trường THPT; Nguyễn Thị Sửu,
Nguyễn Ngọc Duy [28] đã nghiên cứu về vấn đề Bước đầu nghiên cứu thực trạng
NLGQVĐ&ST của HS THPT miền Núi Tây Bắc và đề xuất biện pháp phát triển;…
Ngoài ra, còn một số công trình khoa học nghiên cứu liên quan khác nữa. Tuy
nhiên, các nghiên cứu chỉ mới tập trung vào việc tuyển chọn, xây dựng BTHH mà
chƣa chú ý phân tích các biện pháp sử dụng bài tập, các phƣơng pháp dạy học nhằm
phát triển NLGQVĐ&ST cho HS. Hiện nay có ít công trình nghiên cứu nào về phát
dạy học chƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa học 10.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS khi vận dụng PPDH
tích cực.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) để bƣớc đầu kiểm nghiệm tính khoa
học và tính khả thi, hiệu quả của các đề xuất trong luận văn.
5. Kh h thể v đối t ợ g ghiê
ứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trƣờng phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: NLGQVĐ&ST của học sinh và những biện pháp
phát triển NL này thông qua sử dụng PPDH tích cực.
6. Ph
vi ghiê
ứu
- Chƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa học 10 chƣơng trình cơ bản.
- PPDH tích cực: Dạy học phát hiện và GQVĐ, dạy học hợp đồng, BTHH.
- TNSP tại 2 trƣờng: THPT Đan Phƣợng và THPT Xuân Đỉnh, thành phố
Hà Nội.
7. Giả thu ết kho họ
Nếu vận dụng một số phƣơng pháp dạy học tích cực (Dạy học phát hiện và
GQVĐ, dạy học hợp đồng, BTHH) một cách phù hợp và hiệu quả trong quá trình
DHHH thì sẽ phát triển đƣợc NLGQVĐ&ST cho HS, qua đó nâng cao chất lƣợng
dạy học bộ môn Hoá học ở trƣờng THPT.
8. Ph
g h
ới ủ
uậ vă
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề liên quan làm cơ sở lí
luận và thực tiễn để phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong DHHH, đặc biệt là dạy
học chƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa học 10.
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và phát triển
NLGQVĐ&ST cho HS trong dạy học nói chung và dạy học chƣơng Oxi - Lƣu
huỳnh - Hóa học 10.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong dạy học
chƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa học 10.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLGQVĐ&ST của HStrong khi
vận dụng PPDH tích cực.
10. Cấu trú uậ vă
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
của luận văn gồm có ba chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT.
Chƣơng 2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong
dạy học chƣơng Oxi - Lƣu huỳnh - Hóa học 10.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
7
nghiệp. Chƣơng trình nhấn mạnh vai trò của ngƣời học với tƣ cách chủ thể của quá
trình nhận thức. Khác với chƣơng trình định hƣớng nội dung, chƣơng trình định
hƣớng phát triển NL tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản
phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.
Chƣơng trình GD định hƣớng phát triển NL không quy định những nội dung
dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo
dục. Trên cơ sở đƣa ra những hƣớng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phƣơng
pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu
dạy học. Trong chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển NL, mục tiêu học tập,
tức là kết quả học tập mong muốn thƣờng đƣợc mô tả thông qua hệ thống các NL.
Kết quả học tập mong muốn đƣợc mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá đƣợc.
HS cần đạt đƣợc những kết quả yêu cầu đã quy định chƣơng trình. Việc đƣa ra các
chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lƣợng giáo dục theo định hƣớng
kết quả đầu ra.
Ƣu điểm của chƣơng trình này là tạo điều kiện quản lý chất lƣợng theo kết
quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh NL vận dụng của HS. Tuy nhiên, nếu vận dụng
một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn tới các
lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức.
1.1.3. So sánh tiếp cận định hướng nội dung và định hướng phát triển năng l c
Khác với chƣơng trình định hƣớng nội dung, chƣơng trình dạy học định
hƣớng phát triển NL tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản
phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lƣợng dạy học chuyển từ
việc điều khiển “đầu vào” sang điều kiện “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
Bảng 1.1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình địnhhướng nội
dung và chương trình định hướng phát triển năng l c [3]
Ch
giáo dục
các khoa học chuyên môn, đƣợc kết quả đầu ra đã quy đinh, gắn
không gắn với các tình với các tình huống thực tiễn. Chƣơng
huống thực tiễn. Nội dung trình chỉ quy định những nội dung
đƣợc quy định chi tiết trong chính, không quy định chi tiết.
chƣơng trình.
Phƣơng pháp GV là ngƣời truyền thụ tri GV chủ yếu là ngƣời tổ chức, hỗ trợ
dạy học
thức, là trung tâm của quá HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri
trình dạy học. HS tiếp thu thức. Chú trọng sự phát triển khả
thụ động những tri thức năng giải quyết vấn đề, khả năng
đƣợc quy định sẵn
giao tiếp,…
Chú trọng sử dụng các quan điểm,
phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học thí
nghiệm, thực hành.
Hình thức
dạy học
Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng:
trên lớp học
chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học, trải
“NL là biết sử dụng các kiến thức và kỹ năng và thái độ phù hợp với một
hoạt động thực tiễn” ( arnett,1992).
Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng – 2000): “NL là tập hợp các tính chất hay
phẩm chất của tâm lí cá nhận, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho
việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Theo Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự [31]: “NL là tổ hợp các thuộc tính
độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm
bảo cho hoạt động đó có kết quả”.
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những khả năng và kĩ xảo học đƣợc
hoặc sãn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn
sang về động cơ xã hội…
Nhƣ vậy, chúng tôi hiểu: “NL là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát
triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú,
niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả
mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [12]. NL không phảilà một thuộc tính
đơn nhất. Đó là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại và hai đặc
điểm phân biệt cơ bản của NL là: tính vận dụng, tính có thể chuyển đổi và phát
triển. NL đƣợc hình thành và phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con
ngƣời. Phát triển NL của ngƣời học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn
hƣớng tới. Tùy theo môi trƣờng hoạt động mà NL có thể đánh giá hoặc đo đƣợc,
quan sát đƣợc ở những tình huống nhất định.
10
1.2.1.2. Cấu trúc của năng lực
Hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau về cấu trúc của NL, tùy thuộc vào mục
đích của mỗi ngƣời, nhƣng ngƣời ta quan tâm nhiều đến việc phát triển NL hành
động.Theo quan điểm của các nhà sƣ phạm dạy nghề Đức, cấu trúc chung của NL
môn.Từ cấu trúc của NL cho thấy GD định hƣớng phát triển NL không chỉ nhằm
mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà
còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không
tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động đƣợc hình thành trên
cơ sở có sự kết hợp các NL này.
1.2.1.3.Các loại năng lực
NL có thể chia thành nhiều loại, qua nghiên cứu cho thấy có 4 loại NL cơ
bản cần cho ngƣời lao động mới trong xã hội tri thức, giúp họ có khả năng hoàn
thành nhiệm vụ một cách chủ động và sáng tạo trong bối cảnh đầy thách thức hiện
nay và tƣơng lai, Đó là:
NL tư duy: Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, nhận biết vấn đề. Hiểu
nguyên nhân cảu vấn đề cần đƣợc xử lý, giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, công việc.
NL hành động: Khả năng tổ chức thực hiện công việc hiệu quả, hoàn thành
nhiệm vụ trong điều kiện thực tiễn phức tạp.
NL quan hệ, giao tiếp, thuyết phục, lãnh đạo, làm việc với người khác: Khả
năng quan hệ, giao tiếp hiệu quả, thuyết phục, truyền cảm hứng cho mọi ngƣời để
cùng thực hiện tốt công việc.
NL tiếp thu, đ i mới, sáng tạo và phát triển: Khả năng liên tục cập nhật
thông tin, tiếp thu kiến thức và học tập trong quá trình thực hiện công việc, luôn tìm
toig những ý tƣởng mới.
Chƣơng trình Giáo dục phổ thông Việt Nam [12] xác định NL của HS gồm
có NL cốt lõi và NL đặc biệt:
12
NL cốt lõi là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học
tập và làm việc hiệu quả.Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt
động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhƣng đều hƣớng tới mục tiêu
13
b) Đánh giá qua hồ sơ
Đánh giá qua hồ sơ cho phép GV đánh giá các kĩ năng của ngƣời học thông
qua các hành vi hoặc các sản phẩm của chúng; đồng thời cho phép HS nâng cao NL
tự đánh giá để thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu của mình trong quá trình hoạt động và
làm cho ngƣời học có ý thức trách nhiệm đối với việc học tập.
Tùy vào mục đích của quá trình đánh giá mà có thể sử dụng các loại hồ sơ
khác nhau nhƣ: Hồ sơ tiến bộ, hồsơ quá trình, hồ sơ mục tiêu, hồ sơ thành tích.
c) Tự đánh giá
Là quá trình HS đánh giá hoạt động của mình và kết quả đạt đƣợc của bản
thân mình, HS không chỉ tự đánh giá mà còn có thể tự tham gia vào quá trình xác
định các tiêu chí đánh giá thế nào là một kết quả tốt. Nhƣ vậy, đây là một hình thức
mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với mục tiêu của quá trìnhdạy học. HS
học đƣợc cách đánh giá nỗ lực và tiến bộ của bản thân, nhìn lại quá trình các chặng
đƣờng đã đi để qua đó điều chỉnh, thay đổi nhằm hoàn thiện, phát triển bản thân.
d) Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đằng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi
hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình
trong suốt quá trình học do đó sẽ biết thêm các kiến thức về công việc của HS khi
đối chiếu với GV.
e) Đánh giá qua bài kiểm tra
Bài kiểm tra là phép định lƣợng cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện trong
hành vi học tập của HS. Đánh giá qua bài kiểm tra kiến thức đƣợc chia làm 3 loại:
+ Quan sát giúp đánh giá các thao tác, hành vi, kĩ năng thực hành, nhận thức,
phản ánh vô thức.
+ Kiểm tra vấn đáp có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi đƣợc nêu
trong một tình huống
+ Bài viết sẽ kiểm tra một lúc đƣợc nhiều HS ở trình độ cao, câu hỏi tự luận