BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN HẢI YẾN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
THÔNG QUA BÀI TẬP THỰC TIỄN
PHẤN HÓA HỌC PHI KIM LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN HẢI YẾN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
THÔNG QUA BÀI TẬP THỰC TIỄN
PHẤN HÓA HỌC PHI KIM LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BTHH
: Bài tập hóa học
BTTT
: Bài tập thực tiễn
BTHHTT
: Bài tập hóa học thực tiễn
CNTT&TT
: Công nghệ thông tin và truyền thông
DHHH
: Dạy học hóa học
ĐC
: Đối chứng
NLGQVĐVST
: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
GV
PTHH
: Phƣơng trình hóa học
THPT
: Trung học phổ thông
TNSP
: Thực nghiệm sƣ phạm
TN
: Thực nghiệm
TNTL
: Trắc nghiệm tự luận
TNKQ
: Trắc nghiệm khách quan
THPT
: Trung học phổ thông
SGK
TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM
LỚP 10 THPT ............................................................................................ 30
2.1. Phân tích chƣơng trình Hóa học Phi kim lớp 10 .................................. 30
2.1.1. Phân tích mục tiêu chương trình phần Hóa học Phi kim lớp 10 ...... 30
2.1.2.Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hóa học phi kim
lớp 10 ........................................................................................................... 31
2.2. Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng bài tập hóa học thực tiễn
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ............................. 33
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ....................................................... 33
2.2.2. Quy trình xây dựng chọn bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .............................................. 34
2.3. Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần Hóa học Phi kim lớp 10
THPT ........................................................................................................... 35
2.3.1. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập thực tiễn ................................. 35
2.3.2. Hệ thống bài tập thực tiễn chương nhóm halogen............................ 35
2.3.3. Hệ thống bài tập thực tiễn chương oxi – lưu huỳnh ......................... 38
2.4. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
học sinh thông qua bài tập hóa học thực tiễn phần Hóa học Phi kim
lớp 10 ........................................................................................................... 44
2.4.1. Xác định tiêu chí và mức độ thể hiện năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo của HS........................................................................................... 44
2.4.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của HS .......................................................................................................... 47
2.5. Biện pháp sử dụng bài tập hóa học thực tiễn để phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ................................................. 50
2.5.1. Biện pháp 1: Sử dụng BTTT phối hợp với PPDH tích cực trong bài
dạy nghiên cứu kiến thức mới ..................................................................... 50
tạo trong của HS (Dành cho GV) .................................................................... 48
Bảng 2.3 : Phiếu tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và ........................... 49
sáng tạo dành cho HS ...................................................................................... 49
Bảng 3.1: Đối tƣợng và địa bàn TNSP ........................................................... 79
Bảng 3.2: Bài dạy TNSP và bài kiểm tra đánh giá ......................................... 80
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát năng lực GQVĐ và ST . 82
Bảng 3.4. Bảng kết quả các bài kiểm tra ......................................................... 83
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
( Lớp 10A4 và 10A5 trƣờng THPT Nguyễn Tất Thành – bài số 1) ............... 83
Bảng số 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
( Lớp 10A4 và 10A5 trƣờng THPT Nguyễn Tất Thành – bài số 2) ............... 84
Bảng số 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
(Lớp 10A8 và 10A9trƣờng THPT Việt Trì – bài số 1) ................................... 85
Bảng số 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
(Lớp 10A8 và 10A9 trƣờng THPT Việt Trì – bài số 2) .................................. 86
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả các bài kết quả của 4 lớp HS ..................... 87
Bảng 3.10:Bảng phân loại kết quả học tập của HS ......................................... 87
Bảng 3.11. Các tham số đặc trƣng .................................................................. 89
DANH MỤC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ
Hình vẽ 3.1: Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 trƣờng THPT
Nguyễn Tất Thành........................................................................................... 84
Hình vẽ 3.2: Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 trƣờng THPT
Nguyễn Tất Thành........................................................................................... 85
Hình vẽ 3.3: Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 trƣờng THPT Việt Trì. 86
Hình vẽ 3.4: Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 trƣờng THPT Việt Trì . 87
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 1) ... 88
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 2) ... 88
cao, làm tăng tính ứng dụng thực tiễn của môn học, tăng hứng thú học tập của
HS,… giúp HS hình thành và phát triển NLGQVĐVST. Tuy nhiên, thực tế ở nƣớc
2
ta, GV thƣờng chủ yếu sử dụng những bài tập trong sách giáo khoa (SGK) để củng
cố kiến thức, rèn kĩ năng, đáp ứng yêu cầu thi cử, BTTT đƣợc GV sử dụng để giới
thiệu một số vấn đề thực tiễn, yêu cầu HS nhận diện và giải thích đƣợc các chất hay
phản ứng hóa học xảy ra trong đó chứ chƣa thực sự chuyển thành một tình huống có
vấn đề để HS đề xuất và giải quyết. Do đó, nếu GV chuyển các vấn đề đặt ra trong
thực tiễn cuộc sống, sản xuất và học tập thành các BTTT với những tình huống có
vấn đề để tổ chức các hoạt động học tập cho HS trong giờ học thì sẽ kích thích đƣợc
tƣ duy tích cực và sáng tạo của HS, rèn luyện kĩ năng GQVĐ, qua đó mà phát triển
đƣợc NLGQVĐVST.
Xuất phát từ những lý do trên và mong muốn đƣợc nghiên cứu sâu hơn về đổi
mới PPDH theo hƣớng phát triển năng lực nhằm phục vụ cho việc dạy học của bản
thân, tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh thông qua bài tập thực tiễn phần hóa học phi kim lớp 10 THPT”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trƣớc đây, đã có một số công trình nghiên cứu về việc tuyển chọn, xây dựng
BTHHTT hoặc phát triển năng lực GQVĐ liên quan tới đề tài nhƣ:
- Lê Lan Hƣơng (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
cho học sinh THPT thông qua sử dụng bài tập hóa học thực tiễn phần hóa học hữu
cơ lớp 11. Luận văn thạc sĩ Khoa Hóa học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
- Nguyễn Thị Huyền (2016), Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học phi kim
lớp 10 trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trƣờng Đại học
Sƣ Phạm Hà Nội.
- Vũ Thị Hiền (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
thông qua dạy học một số chủ đề tích hợp phần hóa học phi kim lớp 10. Luận văn
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp sử dụng BTHHTT trong phần hóa học phi kim lớp 10 nhằm phát
triển NLGQVĐVST cho HS THPT.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.
- Bài tập hóa học thực tiễn phần hóa học phi kim lớp 10, THPT.
4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến cơ
sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra làm rõ thực trạng sử dụng BTTT
trong dạy học để phát triển NLGQVĐVST của HS.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về chất lƣợng và
tính phù hợp của các BTTT đã xây dựng và tuyển chọn.
- Thực nghiệm sƣ phạm.
6.3. Phương pháp xử lí thông tin
Áp dụng phƣơng pháp thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng hệ thống BTTT đa dạng, chất lƣợng tốt và có biện pháp sử dụng
phối hợp chúng với các phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực một cách hợp lý
sẽ phát triển đƣợc NLGQVĐVST cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học
hóa học ở trƣờng THPT.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận về đổi mới PPDH theo định hƣớng phát triển
NL và phát triển năng lực GQVĐVST cho HS trong dạy học hóa học ở trƣờng
phổ thông.
nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu của bài học trong suốt quá
trình DH thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát
triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức nhƣ đánh
giá theo lời dẫn đáp án mẫu, theo hƣớng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể
phê phán, tìm đƣợc nguyên nhân và nêu cách sửa chữa sai sót.
6
Việc sử dụng bài tập nói chung là một trong những phƣơng pháp hiệu quả
trong dạy học và kiểm tra đánh giá theo hƣớng phát triển NL cho HS.
1.1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học
1.1.2.1 Khái niệm về năng lực
Năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competenia” có nghĩa là
“gặp gỡ”. Ngày nay, thuật ngữ năng lực đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Theo Từ điển giáo khoa tiếng việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc,
nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn” [23].
F.E.Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học
được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết cá tình huống xác định, cũng như sự
sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một
cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [26].
Howard Gardner đã đề cập: “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt
động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [25] .
Theo OECD (2002): “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu
phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ ttong bối cảnh cụ thể” [24].
Theo Nguyễn Thị Minh Phƣơng (2007): “Năng lực của HS được thể hiện ở
khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập,
hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học”. Tác giả đã đề
cập đến bốn nhóm năng lực cần đạt cho HS phổ thông ở Việt Nam: Năng lực nhận
thức, năng lực xã hội, năng lực thực hành, năng lực cá nhân [14].
thƣờng xuyên.
- Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ
đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân. Vì vậy, để xem xét
năng lực của một cá nhân chúng ra không chỉ nhằm tìm ra cá nhân đó có những
thành tố năng lực nào mà còn chỉ ra mức độ của những năng lực đó.
- Các thành tố của năng lực thƣờng là đa dạng vì chúng quyết định tùy theo
yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phƣơng. Năng lực của HS
ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.
8
1.1.2.3. Cấu trúc chung của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau, việc mô tả cấu trúc và các thành phần
năng lực cũng khác nhau nhƣng cơ bản cấu trúc năng lực đƣợc mô tả là sự kết hợp
tổng hòa của 4 năng lực sau [3]:
Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
nhƣ đánh giá kết quả một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên
môn (bao gồm cả khả năng tƣ duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tƣợng, khả
năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình).
Năng lực phƣơng pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hƣớng
mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của năng lực
phƣơng pháp là những phƣơng pháp nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ, giới
thiệu trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận – giải
quyết vấn đề.
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống xã
hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau và sự phối hợp chặt chẽ với những
thành viên khác.
Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá đƣợc nhƣng cơ
hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của mình, phát triển đƣợc năng khiếu cá
cần hình thành và phát triển trên cơ sở năng lực chung theo định hƣớng chuyên sâu,
riêng biệt trong các loại hình hoạt động công việc hoặc tình huống, môi trƣờng đặc
thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của
một hoạt động. Các năng lực chuyên biệt trong môn hóa học cần đƣợc hình thành và
phát triển cho học sinh trung học phổ thông gồm [6]:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng biểu tƣợng hóa học, sử dụng
thuật ngữ hóa học, sử dụng danh pháp hóa học
Năng lực thực hành hóa học: Tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an
toàn. Quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng thí nghiệm và rút ra kết luận. Xử lí
thông tin liên quan tới thí nghiệm.
Năng lực tính toán: Tính toán theo khối lƣợng chất tham gia và tạo thành
sau phản ứng. Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng. Tìm ra
đƣợc mối quan hệ giữa kiến thức hóa học và các phép toán học. Vận dụng thuật
toán để tính toán trong các bài toán hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích đƣợc tình
huống; phát triển và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học.
Phát hiện đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện. Đề
xuất các giải phát giải quyết vấn đề đã phát hiện, lập kế hoạch để giải quyết một số
vấn đề đơn giản, thực hiện đƣợc kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV. Thực hiện
giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải phát
thực hiện đó, đƣa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Hệ thống hóa kiến
thức. Phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Phát hiện các nội dung kiến thức hóa học đƣợc ứng dụng trong các vấn đề các lĩnh
vực khác nhau. Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và vận dụng kiến thức hóa học
để giải thích. Độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn.
10
1.1.2.5. Đánh giá năng lực
11
- HS thu nhập các sản phẩm hoạt động: giấy tờ, các tài liệu, bài báo, bản báo
cáo trình bày trƣớc lớp,tranh vẽ, nặn, thủ công(ảnh chụp), các bài làm, để minh
chứng cho kết quả học tập của mình trong hồ sơ học tập.
- HS đánh giá các hoạt động và mức độ đạt đƣợc của mình qua hồ sơ, từ đó có
những điều chỉnh hoạt động.
* Tự đánh giá
Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần
nhiệm vụ đã thực hiện với mục tiêu của quá trình học. HS học đƣợc cách đánh giá
nỗ lực và tiến bộ các nhân, nhìn lại quá trình và phát triển những điểm cần thay đổi
để hoàn thiện bản thân.
* Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá t nh trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi
hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. PP này đƣợc dùng để hỗ trợ HS trong
quá trình học.
Nhƣ vậy, đánh giá năng lực của HS cần đƣợc thực hiện phối hợp đồng bộ các
công cụ đánh giá khác nhau, kết hợp giữa đánh giá của GV và đánh giá của HS.
1.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
1.2.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con ngƣời trƣớc những
vấn đề, những bài toán nhận thức cụ thể, có mục tiêu và có tính định hƣớng cao đòi
hỏi phải huy động khả năng tƣ duy và sáng tạo để tìm ra lời giải của vấn đề.
Năng lực GQVĐVST là khả năng cá nhân sử dụng sáng tạo các quá trình nhận
thức, hành động và thái độ, động cơ và xúc cảm để phát hiện và giải quyết một cách
hiệu quả các vấn đề học tập và thực tiễn cuộc sống mà ở đó không có sẵn quy trình,
giải pháp thông thƣờng.
1.2.2. Những biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
NLGQVĐVST của HS THPT đƣợc mô tả qua các biểu hiện sau [5]:
mà HS phải sử dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bản thân để hoàn thành.
13
Khi hoàn thành, HS vừa nắm đƣợc vừa hoàn thiện một tri thức hay một kĩ năng nào
đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm. Bài tập không
chỉ cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức mà còn giúp HS thấy đƣợc niềm vui
khám phá và áp dụng kiến thức để giải quyết đƣợc những vấn đề trong cuộc sống.
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học
BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn trong DHHH, thể hiện ở các mặt sau
[5], [7]:
a. Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố đào sâu và mở rộng
kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
- Rèn luyện các kĩ năng hóa học cơ bản nhƣ: lập PTHH của phản ứng, hoàn
thành sơ đồ phản ứng, tính toán theo công thức hóa học hoặc PTHH,… Nếu là bài
tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành nhƣ: sử dụng hóa chất, dụng cụ
thí nghiệm, làm thí nghiệm. Góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động
sản xuất và bảo vệ môi trƣờng.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các kĩ năng tƣ duy.
b. Ý nghĩa phát triển
- Phát triển ở HS năng lực thực nghiệm và các kĩ năng tƣ duy.
- Phát triển ở HS năng lực tƣ duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
c. Ý nghĩa giáo dục
- BTHH tạo điều kiện tốt cho GV thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng
hợp cho HS. Những vấn đề của kĩ thuật tổng hợp, của nền sản xuất đƣợc biến thành
nội dung của BTHH, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật.
vai trò, chức năng đặc trƣng khác nữa [5]:
Về kiến thức
- Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn về các khái niệm, tính chất
hóa học, củng cố kiến thức một cách thƣờng xuyên và hệ thống hóa kiến thức, mở
15
rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng về khối lƣợng
kiến thức của HS.
- Giúp HS thêm hiểu về thiên nhiên, môi trƣờng sống, ngành sản xuất hóa
học, những vấn đề mang tính thời sự trong nƣớc và quốc tế.
- Giúp HS bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn
nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Về kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực GQVĐ và ST, năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học,…
- Rèn luyện và phát triển cho HS các kĩ năng: kĩ năng thu thập và xử lí thông
tin, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách linh
hoạt, sáng tạo.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học.
- Bồi dƣỡng và phát triển các thao tác tƣ duy: quan sát, phân tích, so sánh,
suy đoán, tổng hợp,…
Về giáo dục
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập
và trong quá trình giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học từ đó tạo động cơ học
tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết,..làm tăng húng thú
học môn hóa học và từ đó có thể làm HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ
giúp HS có định hƣớng nghề nghiệp trong tƣơng lai.
- Các BTHHTT gắn liền với đời sống của chính HS, của gia đình, của địa
Hàm lƣợng giới hạn cho phép trong không khí là 3.10-4 mg/l. Những trƣờng hợp bị
say hay chết ngƣời do ăn sắn là do trong sắn có một lƣợng nhỏ HCN. Lƣợng Hiđro
xianua còn tập trung khá nhiều ở phần vỏ sắn. Để không bị nhiễm độc xianua do ăn
sắn, theo em khi luộc sắn thì cần xử lí thế nào? Tại sao?
Sơ cứu tai nạn do hóa chất
Ví dụ: Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, một bạn học sinh bị vài giọt axit
sunfuric dây ra tay. Sau khi đã xả nƣớc vào vết bỏng thì bạn đó nên ngâm tay vào
dung dịch nào sau đây?