HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ QUANG HOẠT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Viết Đăng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Vũ Quang Hoạt
iii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vii
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
2.1.2.
Yêu cầu và nguyên tắc của DĐĐT cho xây dựng nông thôn mới ...................... 6
2.1.3.
Nội dung nghiên cứu về dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới ......... 8
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến DĐĐT cho xây dựng NTM.................................... 10
2.2.
Cơ sở thực tiễn về dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới ................. 11
2.2.1.
Tình hình dồn điền đổi thửa ở Việt Nam .......................................................... 11
2.2.2.
Kinh nghiệm thực hiện dồn điền đổi thửa ở một số nước trên thế giới ............ 17
2.2.3.
Kinh nghiệm thực hiện dồn điền đổi thửa ở một số địa phương
trong nước ......................................................................................................... 19
Phương pháp thu thập thông tin số liệu ............................................................ 36
3.2.3.
Phương pháp phân tích thông tin, số liệu ......................................................... 39
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 40
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 41
4.1.
Thực trạng dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện gia lâm, thành phố Hà Nội ..................................................................... 41
4.1.1.
Tình hình xây dựng NTM tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ................... 41
4.1.2.
Xây dựng phương án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp................................. 42
4.1.3.
Tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới của
huyện Gia Lâm ................................................................................................. 49
4.2.1.
Định hướng nâng cao hiệu quả của dồn điền đổi thửa ..................................... 80
4.2.2.
Mục tiêu dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới ................................ 80
4.2.3.
Một số giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa cho xây
dựng nông thôn mới .......................................................................................... 81
v
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 88
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 88
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 89
5.2.1.
Đối với Nhà nước ............................................................................................. 89
5.2.2.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPSX
Chi phí sản xuất
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH/UBND
Kế hoạch Ủy ban nhân dân
KHKT
Khoa học kĩ thuật
Nhà văn hóa
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
SVĐ
Sân vận động
TCT
Tổ công tác
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất theo các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................................ 35
Bảng 3.5.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ................................................... 37
Bảng 3.6.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ..................................................... 38
Bảng 4.1.
Xây dựng phương án DĐĐT ở các xã trên địa bàn huyện Gia Lâm ......... 46
Bảng 4.2.
Sự tham gia của các hộ điều tra trong quá trình DĐĐT ............................ 48
Bảng 4.3.
Thay đổi sau DĐĐT tại các xã trên địa bàn huyện Gia Lâm .................... 50
Bảng 4.4.
Thực trạng ruộng đất trước và sau DĐĐT tại các xã nghiên cứu .............. 53
Bảng 4.5.
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Vũ Quang Hoạt
2. Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
3. Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Dồn điền đổi thửa là một nội dung quan trọng trong xây dựng nông thôn mới, dù
không thuộc tiêu chí nào nhưng cũng phải được ưu tiên thực hiện bởi đó là yếu tố tiên
quyết để đẩy mạnh sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập cho người dân. Dồn điền đổi thửa
cũng góp phần phát triển mạng lưới kênh mương, giao thông nội đồng đạt chuẩn nông
thôn mới. Việc dồn điền đổi thửa sẽ giải quyết được cơ bản tình trạng ruộng đất manh
mún và phân tán cho nông dân, tạo điều kiện quy hoạch vùng sản xuất tập trung; thuận
lợi để áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào canh tác, từ đó giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu suất
lao động; chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp. Tuy nhiên ngoài những tác
động tích cực kể trên, vẫn còn tồn tại nhiều câu hỏi lớn cần đặt ra cho việc dồn điền đổi
thửa trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Gia Lâm. Vì vậy, tôi đã nghiên
cứu đề tài “Hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh
tiến độ dồn điền đổi thửa góp phần xây dựng nông thôn mới mới trên địa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Trên cơ sở tìm hiểu địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội bao gồm: điều
kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, xã hội, tôi đưa ra các phương pháp nghiên
khách quan trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Do đó cần có sự phối hợp chỉ
đạo sát sao của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương để công tác dồn
điền đổi thửa thực sự là cuộc cách mạng ruộng đất mang lại ý nghĩa to lớn trong sản
xuất nông nghiệp phát triển kinh tế hộ nông dân, cũng như trong công cuộc xây dựng
nông thôn mới.
x
THESIS ABSTRACT
1. Author: Vũ Quang Hoạt
2. Thesis: “Enhancing agicultural land assembly towards constructing new rural in
Gia Lam district, Hanoi city”.
3. Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
4. Education Institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Land assembly is an important part in constructing new rural though it is not a
criteria of new rural but needed to be prerequisite factor to strengthen production in
order to improve people income. Land assembly contributes to develop field traffic
system following criterion of new rural. Land assembly also helps to deal with
scattered and small-size agricultural land, then makes conditions for intensive
production area master plan; makes advantages to adopt advanced techniques, then to
reduce production cost, to increase labor productivity; and to support agricultural
labor proportion. However, beside positive effect, there exists big concerns in land
assembly for constructing new area in Gia Lam district. Therefore, I conduct the thesis
“Enhancing agricultural land assembly towards constructing new rural in Gia Lam
district, Hanoi city”.
Based on analysis of the status, to recommend solution to hasten progress of
land assembly to hasten progress of constructing new rural in Gial Lam district in the
future.
Agricultural land assembly is the activity related to many problems, and the
progress needs big effort, cost and paralelly agricultural land assembly is vital in
constructing new rural. Therefore, it is needed the corporation in conducting beween
departments, divisions from central to local governments to make agricultural land
assembly as a agricultural land revolution which is highly significant in agricultural
production, farmer household economy development, as well as constructing new rural.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn; đặc biệt Nghị quyết
số 26 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) và chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng Nông thôn mới đã thể hiện rõ ý nghĩa quan trọng, sự quan tâm sâu sắc
của Đảng và Nhà nước đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu của
quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn là không ngừng nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước; coi phát triển sản xuất nông nghiệp là then chốt, xây dựng nông
thôn mới là căn bản, nông dân giữ vai trò chủ thể trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới trên cơ sở
thực hiện quy hoạch nông thôn mới gắn với quy hoạch nông nghiệp, đô thị. Nâng
cao vai trò làm chủ của người nông dân; chú trọng xây dựng và phát triển giai
cấp nông dân.
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn
Thành ủy Hà Nội xác định, dồn điền đổi thửa (DĐĐT) dù không thuộc tiêu chí
nào nhưng cũng phải được ưu tiên thực hiện bởi đó là yếu tố tiên quyết để đẩy
mạnh sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập cho người dân. DĐĐT cũng góp phần
phát triển mạng lưới kênh mương, giao thông nội đồng đạt chuẩn NTM. Việc
DĐĐT sẽ giải quyết được cơ bản tình trạng ruộng đất manh mún và phân tán cho
nông dân, tạo điều kiện quy hoạch vùng sản xuất tập trung; thuận lợi để áp dụng
tiến bộ kỹ thuật vào canh tác, từ đó giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu suất lao
động; chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn…, huy động
nguồn lực cho xây dựng NTM. Mặc dù dồn điền đổi thửa không phải là một tiêu
chí trong xây dựng nông thôn mới, song với những địa phương có diện tích đất
nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, bình quân mỗi hộ dân sở hữu nhiều ô,
thửa ruộng phân tán trên nhiều cánh đồng, như hầu hết các xã của huyện Gia
Lâm thì việc làm này rất cần thiết. Bởi nếu tiến hành thành công dồn điền đổi
thửa sẽ có tác động tích cực tới hầu hết 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới
(Lê Thiết Cương, 2012). Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
- Trên cơ sở phân tích thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa góp phần xây dựng nông thôn mới mới trên địa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dồn điền đổi thửa
cho xây dựng nông thôn mới.
3
+ Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng công tác DĐĐT cho xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thời gian từ năm 2013
đến năm 2015. Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực DĐĐT cho xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Gia Lâm, đưa ra kết quả đạt được và những hạn
chế gặp phải, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ
DĐĐT cho xây dựng NTM trên địa bàn huyện Gia Lâm thời gian tới là: Giải
pháp tuyên truyền, vận động người dân tham gia; Giải pháp về cơ chế chính sách;
Giải pháp kỹ thuật; Giải pháp về tài chính; Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất gắn
với sản xuất theo hướng hàng hóa.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DỒN ĐIỀN
ĐỔI THỬA CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Nông thôn: “Nông thôn là vùng khác thành thị, ở đó đất đai thường rộng
lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất
nông lâm thủy sản, có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, trình
độ dân trí, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa và mức sống thường
thấp hơn so với dân cư đô thị” (Tô Xuân Dân, 2012).
- Xây dựng Nông thôn mới: “Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
2.1.2. Yêu cầu và nguyên tắc của DĐĐT cho xây dựng nông thôn mới
Đặc điểm của DĐĐT là quá trình vận động Nhân dân dồn ghép những ô
thửa nhỏ thành ô thửa lớn, sắp xếp quy hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng
manh mún, phân tán ruộng đất, tổ chức thiết kế lại đồng ruộng, hệ thống thủy lợi
giao thông nội đồng; nâng cao hệ số sử dụng đất; đẩy nhanh chuyển dịch sản xuất
theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cố quan hệ
sản xuất, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
2.1.2.1. Mục đích dồn điền đổi thửa
Thực hiện DĐĐT để hoàn thiện xây dựng hệ thống giao thông, mương
máng nội đồng; hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phù hợp với
điều kiện đất đai, lợi thế canh tác từng địa phương. Dồn điền đổi không phải là 1
tiêu chí trong xây dựng NTM nhưng dồn điền đổi thửa phục vụ chính cho các
tiêu chí xây dựng NTM theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và nội dung xây
dựng NTM của thành phố Hà Nội như: giúp tăng diện tích trên một thửa ruộng,
tạo thuận lợi cho hộ canh tác, thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
Từng bước phân công lao động trong từng địa bàn, tạo việc làm, tăng giá trị thu
nhập trên một đơn vị diện tích sản xuất; Hoàn thiện được hệ thống giao thông,
thủy lợi nội đồng, quy vùng sản xuất hàng hóa tập trung; Dồn chuyển diện tích đất
5% công ích của xã vào vị trí quy hoạch các công trình công cộng của xã, của thôn
(Trụ sở UBND, Trung tâm thể thao, trạm y tế xã; Nhà văn hóa thôn, nghĩa trang,
nghĩa địa, bãi rác, trường học, sân vân động...), nâng cao thu nhập cho các hộ nông
dân qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi... Vì vậy DĐĐT là một nhu cầu
tất yếu, khách quan của xây dựng NTM (Lê Thiết Cương, 2012).
2.1.2.2. Yêu cầu của dồn điền đổi thửa
Căn cứ thực trạng ruộng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, từng địa
phương xây dựng phương án dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp phù hợp với
6
- Phương án DĐĐT phải tuân thủ Luật Đất đai, các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành. Đối với những trường hợp đã nhận toàn bộ diện tích đất
nông nghiệp vào một vùng và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
theo quy định mà phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất hiện nay thì giữ ổn định
không thực hiện việc DĐĐT.
7
- Trong quá trình DĐĐT tùy điều kiện đất đai của từng địa phương có thể
dùng hệ số quy đổi giữa các nhóm đất (hoặc vùng đất theo quy hoạch) để tính diện
tích giao cho hộ nhằm bảo đảm sự công bằng, hệ số quy đổi không nhỏ hơn 1.
- Sau khi thực hiện DĐĐT phải thực hiện đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cấp đổi hoặc cấp mới GCNQSDĐ nông nghiệp cho nông dân và thực hiện cập
nhật, chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật
(UBND thành phố Hà Nội, 2011).
2.1.3. Nội dung nghiên cứu về dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông
thôn mới
2.1.3.1. Xây dựng phương án dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới
Khi lập phương án DĐĐT cần xác định: Diện tích đất quy hoạch giao
thông, thủy lợi nội đồng. Căn cứ quy hoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội đồng
đã được duyệt tổ chức cắm cọc mốc ngoài thực địa. Tính toán cụ thể khối lượng
đào đắp, thời gian thực hiện, dự toán kinh phí đào đắp. UBND xã chỉ đạo các
thôn tổ chức họp lấy ý kiến của nhân dân và thông báo diện tích đóng góp, ngày
công lao động đóng góp và ban hành Nghị quyết về các nội dung mà nhân dân đã
thống nhất để lãnh đạo, chỉ đạo theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số.
- Quy vùng diện tích đất 5% công ích hiện có và xác định diện tích đất
thực hiện dồn đổi: Căn cứ quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội, quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, bố trí diện tích đất 5% công ích
vào các vị trí đã được quy hoạch cho các công trình công cộng như: trường học,
- Hoàn chỉnh phương án DĐĐT, thông qua phương án dự thảo, lấy ý kiến
đóng góp và hoàn chỉnh phương án; công bố công khai phương án đã được phê
duyệt và giao cho thôn lập kế hoạch thực hiện. Thực hiện phương án DĐĐT tại thôn
tổ chức đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng đã được cắm mốc theo quy hoạch đã
được phê duyệt. Tổ chức cho nhân dân bốc thăm và giao đất ngoài thực địa.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; lập sổ
địa chính, sổ theo dõi biến động (UBND thành phố Hà Nội, 2010).
2.1.3.3. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa cho xây dựng nông thôn mới
- Quy hoạch lại được hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phù hợp với
quy hoạch, đảm bảo thuận tiện trong sản xuất và áp dụng đưa cơ giới hóa vào
đồng ruộng, hình thành các tổ dịch vụ sản xuất trong HTX; tạo ra nhiều vùng sản
xuất chuyên canh, các mô hình chuyển đổi đạt hiệu quả kinh tế cao, khắc phục
được tình trạng bỏ ruộng hoang.
- Về số thửa giảm tích cực, về diện tích bình quân mỗi thửa tăng hơn so
với trước DĐĐT, tiết kiệm được thời gian lao động, giảm chi phí trung gian,
giảm công "chạy đồng", có điều kiện để cải tạo đất, làm kỹ hơn các khâu canh
tác, chăm sóc đồng ruộng giảm ô nhiễm môi trường.
- DĐĐT đã tháo gỡ được nhiều vướng mắc như: giải quyết tình trạng tranh
chấp, lấn chiếm đất đai; những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất không công
9
bằng; tạo được không khí hồ hởi, phấn khởi, đoàn kết trong thôn, xóm; khích lệ
sản xuất, làm giàu chính đáng, giảm hộ nghèo. Hạn chế được tình trạng mất an
ninh trật tự ở địa phương.
- Dồn lại các diện tích đất công ích 5% vào những vị trí phù hợp để có
điều kiện mở rộng và đầu tư mới các các công trình phúc lợi mà không phải mất
kinh phí đền bù.
- Góp phần nâng cao được trình độ cán bộ ở địa phương từ thôn đến xã
thời gian qua còn buông lỏng, khi thực hiện DĐĐT phải quy chủ, xác định đúng
diện tích ruộng đất nên tốn nhiều công sức và nảy sinh khó khăn, phức tạp. Bên
cạnh đó một bộ phận cán bộ, nhân dân nhận thức chưa đúng về chủ trương
DĐĐT và chính sách giao ruộng ổn định lâu dài cho hộ sản xuât, do đó còn băn
khoăn không muốn dồn, dẫn đến quá trình dồn điền đổi thửa bị kéo dài (Lê Thiết
Cương, 2012).
2.1.4.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Sau DĐĐT ảnh hưởng rất lớn trong quá trình tổ chức thực hiện. Đặc biệt
là sau khi đào đắp hệ thông giao thông nội đồng chưa được đầu tư kịp thời như:
xây dựng mương cứng và bê tông hóa các trục chính đường giao thông nội
đồng... nên sau một đến hai vụ sản xuất đa số hệ thống giao thông, thuye lợi bị
sạt lở dẫn đến việc cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và đi lại gặp nhiều khó khăn.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2.2.1. Tình hình dồn điền đổi thửa ở Việt Nam
2.2.1.1. Thực trạng manh mún ruộng đất
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi
mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh
tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nền nông nghiệp và đặc biệt là vấn đề ruộng
đất trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải được quan tâm
giải quyết, đó chính là tình trạng ruộng đất quá manh mún về diện tích và ô thửa.
Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần
thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.
Mặt khác, khi thực hiện giao đất còn nhiều sai sót, tùy tiện dẫn đến tình
trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định ở cơ sở; quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch kiến thiết lại ruộng đồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược đang
gây trở ngại lớn cho việc đổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng;
Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gần các trục
đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị, khu công
nghiệp... vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người đều có thể
hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro"nếu đất đai bị chuyển mục
đích sử dụng (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2003).
b. Mức độ manh mún ruộng đất hiện nay thể hiện ở một số điểm
- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào đất cây hàng năm như: đất
trồng lúa, đất trồng màu, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại đất
trồng cây hàng năm khác. Loại đất càng tốt, có điều kiện thâm canh càng cao thì
càng bị phân tán manh mún.
12
- Biểu hiện đặc trưng của sự manh mún là ruộng đất bị "chia nhỏ" để chia
đều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia đình. Vì vậy
một hộ sử dụng rất nhiều thửa đất nằm rải rác trên tất cả các xứ đồng của mỗi
thôn xóm, làng bản..., kích thước rất đa dạng, diện tích bình quân /thửa đất lúa
phổ biến là từ 200-400m2; diện tích đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày
bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2. Riêng các tỉnh Nam Bộ bình quân/thửa
phổ biến đất lúa là từ 2.000-4.000m2; đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn
ngày bình quân lên đến hàng nghìn m2 (Đỗ Kim Chung, 2001).
- Mức độ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạ
được thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
TT
Vùng sinh thái
47
300-400
100-150
3
Duyên hải Bắc Trung Bộ
7-10
30
300-500
200-300
4
Duyên hải Nam Trung Bộ
5-10
30
300-1.000
200-1.000
10
3.000-5.000
500-1.000
Nguồn: Đỗ Kim Chung (2001)
c. Tình trạng manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ ở Đồng bằng sông Hồng hiện
nay sự manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao động rất thấp (khoảng
0,25 ha/hộ).
- Số lượng các hộ có diện tích từ 02 ha trở lên không đáng kể (khoảng
2116 hộ) đa số có diện tích nhỏ hơn 0,20 ha (1.731.533 hộ).
- Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất
đất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn (Tổng cục thống kê, 2006).
13