Nhận diện những rào cản trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 đến nay - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------

NGUYỄN THỊ THUÝ HÀ

NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC QUẢN LÝ

HÀ NỘI, 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------

NGUYỄN THỊ THUÝ HÀ

NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: Đào tạo thí điểm

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu


h

n tr nh

d n

n th n m i.................... 9

1.2. Tính tất yếu phải ây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta hiện nay 16
1.2.1.

t

uv

inh t ........................................................................................... 16

1.2.2.

t

uv

h i ............................................................................................ 18

1.2.3.

t

uc

hu ện........................................ 42

2.2. Tình hình triển khai ây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Ba Vì ................................................................................................ 43
2.2.1. X

d n hệ th n văn bản chỉ đạo từ hu ện đ n c sở.......................... 43

2.2.2. K t quả

d n

n th n m i i i đoạn 2010 đ n n ...................... 46

2.3. M t số rào cản trong ây dựng Nông thôn mới ở huyện Ba Vì t
năm 2010 đến nay ...................................................................................... 59
2.3.1. Rào cản v c ch chính sách ...................................................................... 59
2.3.2. Rào cản tron quá tr nh tri n h i th c hiện ............................................ 63
2.3.3. Rào cản từ bản th n phí đị ph

n ........................................................ 71

2.4. Nguyên nhân của những rào cản trên trong quá trình ây dựng
nông thôn mới............................................................................................. 72
2.4.1.

u ên nh n hách qu n ............................................................................ 72

2.4.2.


h m iải pháp h c ph c rào cản tron quá tr nh tri n h i

th c hiện ........................................................................................................................ 78
3.2.3. h m iải pháp h c ph c rào cản từ phí đị ph

n ......................... 86

* Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................. 90

KẾT LUẬN ...................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 92


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo khoa Khoa học
quản lý, trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội, đặc biệt là PGS.
TS Nguyễn Linh Khiếu, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị làm việc tại Ban Tổ chức,
Văn phòng Huyện ủy Ba Vì, phòng Kinh tế, Nội vụ, Văn phòng HĐND UBND huyện Ba Vì; xin cảm ơn Đảng ủy - HĐND - UBND các xã và bà con
nhân dân huyện Ba Vì đã giúp đỡ, cộng tác cùng với tôi để đề tại được thực
hiện đạt kết quả cao và kịp tiến độ theo kế hoạch đã đề ra.


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba
Vì.........................................................................................................Trang 52
Bảng 2.1. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn xây dựng nông thôn
mới.......................................................................................................Trang 64
Bảng 2.3. Trình độ đội ngũ cán bộ, công chức của huyện Ba

xây dựng nông thôn mới hiện nay còn rất nhiều vấn đề đang đặt ra đòi h i
phải sớm được giải quyết.
1


Ba Vì là một huyện đặc thù của Thành phố Hà Nội, bao gồm cả vùng
trung du, miền núi và đồng bằng, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông,
nhìn chung đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, từ xuất phát điểm
thấp đó, để thực hiện được thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới, Ba Vì cần sự nỗ lực cố gắng của người dân và phía
chính quyền. Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn “ hận diện nhữn rào cản
tron

d n

n th n m i trên đị bàn hu ện B V

hành ph Hà

i 2010 đ n nay” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp một phần nh vào xây
dựng quê hương Ba Vì.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học
trên thế giới cũng như ở nước ta.
Trên thế giới, trước hết phải kể đến công trình “Chính sách nông
nghiệp trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nhà xuất
bản nông nghiệp ấn hành năm 1994. Trong tác phẩm này, tác giả đã nêu lên
những vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển

Tuyên Quang, kết quả bước đầu”, Việt Khoa (2011). “Một số khó khăn khi
xây dựng Nông thôn mới và giải pháp khắc phục” của Bùi Hải Thắng. “Năm
kinh nghiệm quý báu trong quá trình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Triết
Giang” của Từ Tinh Minh và cộng sự (năm 2010, tạp chí Nông nghiệp và
nông thôn, số tháng 7/2011). “Kinh nghiệm xây dựng Nông thôn mới ở Hàn
Quốc”, Edward P.Reed, Hội thảo về xây dựng Nông thôn mới tại Hàn Quốc,
10/2011. “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới hiện đại tại thôn Hoa Tây,
tỉnh Giang Tô”, Quản Hải Yến và cộng sự (tạp chí Nông nghiệp và phát triển
nông thôn số tháng 7/2011).
Những công trình nghiên cứu trên đã cung cấp những luận cứ, luận
chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc phát triển nông nghiệp, nông
thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ đổi mới ở nước ta.
3


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Trên cơ sở nhận diện những rào cản trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục các rào cản này để xây dựng thành công
nông thôn mới ở huyện Ba Vì hiện nay.
Nhiệm vụ: Để hoàn thành mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Làm r một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
- Nhận diện được những rào cản và làm r nguyên nhân của những rào
cản này trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì từ năm 2010 đến 2013.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục các rào cản trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn về nông thôn mới và nhận diện những rào cản khi triển khai thực

sách; đổi mới công tác tuyên giáo, dân vận; đào tạo trong thực tiễn công việc
đối với đội ngũ cán bộ; kết hợp xây dựng nông thôn mới với các chương trình
quốc gia về nông dân, nông thôn như về xóa đói giảm nghèo, về giáo dục, tận
dụng thế mạnh của địa phương ...;
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu.
- Phương pháp điền dã, quan sát thực tế, đánh giá nhanh nông thôn.
- Phương pháp ph ng vấn bán cấu trúc.
9. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục các bảng
biểu và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Nông thôn mới.
Chương 2: Rào cản trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì hiện
nay.
Chương 3: Giải pháp để hạn chế các rào cản xây dựng mô hình nông
thôn mới ở huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.
5


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1. Khái niệm về rào cản, nông dân, nông thôn, nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm rào cản
- Trong nhiều tài liệu, khái niệm “rào cản” được định nghĩa là “tất cả
những gì gây trở ngại khó khăn cho hoạt động tiếp cận một đối tượng nào đó”
- “Rào cản” chính là những khó khăn, thách thức gây cản trở sự phát
triển của sự vật, hiện tượng nào đó.
- Rào cản trong xây dựng nông thôn mới bao gồm tất cả các yếu tố chủ
quan và khách quan gây cản trở, làm chậm quá trình xây dựng thành công mô
hình nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 800 - QĐ/TTg về phê

Theo số liệu của Hội nông dân Việt Nam, hiện nay nước ta có khoảng
13 triệu hộ nông dân.
1.1.2.2. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn được coi là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, có nhiều quan niệm về nông thôn: Khi so sánh nông thôn với
đô thị thì nông thôn có mật độ dân số, số lượng dân cư thấp hơn thành thị, có
cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị; trình độ phát triển hàng hoá và
khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị.
Vùng nông thôn là vùng dân cư sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, tức là
nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
Theo điều kiện hiện nay của Việt Nam, chúng ta có thể hiểu “Nông
thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi
trường, trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác”.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là
7


phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND (uỷ ban nhân dân) xã.
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 70% dân số sinh sống ở nông thôn.
1.1.2.3. Khái niệm về nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là Nông thôn
mới. Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; nó
là nông thôn mới chứ không phải là nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa

h

n tr nh

d n

n th n m i

1.1.3.1. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ
khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động
sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc ..., đồng thời cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới,
chính vì vậy người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới.
1.1.3.2. Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT - BNN&PTNT BKH&ĐT - BTC ngày 13 tháng 4 năm 2014 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội
dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng
nông thôn mới như sau:
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.

(2) Giao thông: Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê
tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải; tỷ lệ km
10


đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao
thông vận tải; tỷ lệ đường ng , xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; tỷ lệ
km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
(3) Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân
sinh; tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
(4) Điện: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ
hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
(5) Trường học: Tỷ lệ trường học các cấp, mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
(6) Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn
của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.
(7) Chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
(8) Bưu điện: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; có Internet đến
thôn.
(9) Nhà ở dân cư: Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
(10) Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người trên năm so với mức
bình quân chung của tỉnh.
(11) Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo.
(12) Cơ cấu lao động : Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh
vực nông, lâm, ngư nghiệp.
(13) Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt
động hiệu quả.
(14) Giáo dục: Phổ biến giáo dục trung học; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học; tỷ lệ lao động qua đào tạo.
(15) Y tế: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế; y tế xã

2011 – 2010.
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Hoàn thiện đường giao thông đến
trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015
có 35% số xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn; hoàn thiện
hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất
trên địa bàn xã. Đến năm 2015, có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và
12


năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ
nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015, có
30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn. Đến năm 2020, có 75% số xã
đạt chuẩn; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế
trên địa bàn xã. Đến năm 2015, có 50% số xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có
75% số xã đạt chuẩn; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về giáo dục trên địa bàn xã, đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và đến
năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ
trợ, đến năm 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt
chuẩn; cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, đến 2015 có
45% số xã đạt chuẩn, đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
Mục tiêu của nội dung này đạt các tiêu chí số 2,3,4,5,6,7,8,9 trong bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác
khuyến nông, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau
thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; bảo tồn và phát triển làng
nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển
ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về y
tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Mục tiêu của nội dung này là đạt yêu cầu tiêu chí 5, 15 của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới, đến năm 2015 có 50% số xã đạt chuẩn, đến năm
2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; thực
hiện thông tin và truyền thông nông thôn đáp ứng yêu cầu của bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới.

14


Mục tiêu của nội dung này là đạt yêu cầu tiêu chí số 6, 16 của Bộ tiêu
chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã,
thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm Internet đạt chuẩn. Đến năm 2020 có
75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet
đạt chuẩn.
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn; xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông
thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: cải tạo, nâng cấp hệ thống
tiêu, thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở
các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái
trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng.
Mục tiêu của nội dung này là đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu
chí quốc gia nông thôn mới, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch sinh hoạt và hợp
vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công
cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên
địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80%


inh t

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Nông nghiệp là nguồn cung cấp lương
thực và nguyên liệu, đồng thời là nguồn xuất khẩu quan trọng. Nông thôn là
thị trường tiêu thụ to lớn nhất hiện nay cho nên cần cải tạo và phát triển nông
nghiệp thì mới có cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác" (29, 14), "nông
thôn giàu có sẽ mua nhiều hàng hóa của công nghiệp sản xuất ra, đồng thời
sẽ cung cấp đầy đủ lương thực nguyên liệu cho công nghiệp và thành thị, như
thế là nông thôn giàu có giúp công nghiệp phát triển. Công nghiệp phát triển
lại thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh hơn nữa." (29, 405). Với quan điểm
đó, trong Di chúc, Bác còn đề nghị miễn thuế cho nông dân.
Với khoảng 70% dân số là nông dân, Việt Nam luôn coi trọng những
vấn đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Nền kinh tế Việt
Nam trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua (1986 – 2008) đã đạt được nhiều
thành tựu phát triển khả quan. Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng các loại
nông sản đều tăng, nổi bật nhất là sản lượng lương thực đều tăng với tốc độ
cao từ năm 1989 đến nay. Năm 1989 là năm đầu tiên sản lượng lương thực
vượt qua con số 20 triệu tấn, xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 310
triệu USD. Đến năm 2007, sản lượng lương thực đã đạt đến con số kỷ lục 39
triệu tấn và đã xuất khẩu 4,7 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,7 USD.
16


Từ một nước thường xuyên thiếu và đói, hàng năm phải nhập hàng triệu
tấn lương thực của nước ngoài, hơn thập niên qua, Việt Nam đã trở thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới. GDP trong lĩnh vực nông nghiệp
bình quân hàng năm tăng 3,3%; thu nhập và đời sống nhân dân ngày càng cải
thiện, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm bình quân 1,5% một năm; bộ mặt nông
thôn thay đổi theo hướng văn minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status