đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất tại xã cao xá, huyện lâm thao, tỉnh phú thọ - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM QUANG MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TỚI MÔI
TRƯỜNG ĐẤT TẠI XÃ CAO XÁ, HUYỆN LÂM THAO,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Như Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



Tác giả luận văn

Phạm Quang Minh

ii


MỤC LỤC
Lờı cam đoan ..................................................................................................................... i
Lờı cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ vıết tắt .................................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesıs abstract .................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thıết của đề tàı ...................................................................................... 1

1.2.

Mục đích nghıên cứu .......................................................................................... 2

1.3.

Phạm vı nghıên cứu ............................................................................................ 2



Khả năng giảm thiểu ảnh hưởng xấu của phân bón tới môi trường ................. 12

2.2.

Hoá chất bảo vệ thực vật và môı trường ........................................................... 14

2.2.1.

Khái niệm về hóa chất bảo vệ thực vật ............................................................. 14

2.2.2.

Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp .................... 17

2.2.3.

Con đường phát tán của thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường .................... 18

2.2.4.

Tác động của thuốc bvtv tới môi trường ............................................................. 21

2.2.5.

Khả năng giảm thiểu tác hại của thuốc bvtv tới môi trường ............................ 25

2.3.

Tình hình quản lý và sử dụng phân bón, hoá chất bvtv .................................... 27

3.4.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã cao xá .............................................. 37

3.4.2.

Đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón tại xã cao xá ........................................ 37

3.4.3.

Đánh giá công tác quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tại xã
Cao Xá .............................................................................................................. 38

3.4.4.

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu của phân bón và hoá
chất thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường ở xã cao xá ..................................... 39

3.5.

Phương pháp nghıên cứu .................................................................................. 39

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 39

2.5.2.

Phương pháp lấy mẫu đất ................................................................................. 40



Đánh gıá hıện trạng sử dụng phân bón, thuốc bvtv tạı xã cao xá ..................... 50

4.2.1.

Đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón tại xã cao xá ........................................ 50

4.2.2.

Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn xã cao xá............. 60

4.2.3.

Đánh giá ảnh hưởng của tình trạng sử dụ thuốc bvtv tới môi trường ............... 66

4.3.

Đánh gıá hıện trạng công tác quản lý phân bón, thuốc bvtv tạı xã
Cao Xá .............................................................................................................. 68

4.4.

Đề xuất gıảı pháp cho vıệc gıảm thıểu ảnh hưởng xấu của sử dụng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tạı xã cao xá .................................................. 71

4.4.1.

Nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu tới môi trường từ thực trạng sử dụng
phân bón, thuốc bvtv tại xã cao xá ................................................................... 71


Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

HCHC

Hợp chất hữu cơ

HCVC

Hợp chất vô cơ

HTX

Hợp tác xã

ICM

Integrated Crop ManagementChương trình quản lý cây trồng tổng hợp

IPM

Integrated Pests ManagementChương trình quản lý dịch hại tổng hợp

KLN

Kim loại nặng


Bảng 4.3. Hiện trạng cây trồng ở xã Cao Xá................................................................ 47
Bảng 4.4. Hiện trạng loại hình sử dụng đất và luân canh cây trồng tại xã ................... 48
Bảng 4.5. Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Cao Xá .............................. 49
Bảng 4.6. Các loại và dạng phân bón được các nông hộ dùng tại xã Cao Xá .............. 51
Bảng 4.7. Lượng phân bón trung bình cho một số cây trồng chính ............................. 52
Bảng 4.8. Hướng dẫn bón phân cho các loại cây trồng chính tại xã Cao Xá ............... 52
Bảng 4.9. Tình hình sử dụng phân bón theo các loại hình sử dụng đất ....................... 54
Bảng 4.10. Tình trạng áp dụng kỹ thuật bón phân cho cây trồng của các hộ................. 56
Bảng 4.11. Ðánh giá mức độ ảnh hưởng xấu của tình trạng sử dụng phân bón cho
các cây trồng tại xã Cao Xá (% so với hướng dẫn) ..................................... 57
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của tình trạng sử dụng phân bón trên các loại hình sử dụng
đất tới các tính chất hóa học đất tại xã Cao Xá ............................................ 58
Bảng 4.13. Tình trạng hiểu biết về sử dụng phân bón của các nông hộ tại xã
Cao Xá ......................................................................................................... 60
Bảng 4.14. Danh sách các loại thuốc BVTV chính ở địa phương ................................. 61
Bảng 4.15. Tình trạng sử dụng thuốc BVTV cho các cây trồng chính tại xã
Cao Xá ......................................................................................................... 63
Bảng 4.16. Thời gian cách ly của một số loại cây trồng đối với thuốc BVTV .............. 65
Bảng 4.17. Thực trạng sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động của các hộ nông dân ............ 65
Bảng 4.18. Ðánh giá mức độ ảnh hưởng xấu của tình trạng sử dụng thuốc BVTV
cho các cây trồng tại xã Cao Xá (% so với hướng dẫn) ............................... 66
Bảng 4.19. Tình trạng hiểu biết về sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ tại xã
Cao Xá ......................................................................................................... 67
Bảng 4.20. Tình trạng các cửa hàng kinh doanh phân bón và thuốc BVTV tại xã
Cao Xá ......................................................................................................... 69
Bảng 4.21. Các hoạt động tuyên truyền về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ................... 70

vii



2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a) Nội dung
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cao Xá;
- Đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tại xã Cao Xá;
- Đánh giá công tác quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tại xã Cao Xá;
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu của phân bón và hoá chất thuốc
bảo vệ thực vật tới môi trường ở xã Cao Xá.
+ Xác định các nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu tới môi trường từ thực
trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.
+ Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu của phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật tới môi trường ở địa bàn nghiên cứu.
b) Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp thu thập số liệu;
+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

OM;

Phương pháp lấy mẫu đất: Lấy mẫu trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu;
Phương pháp phân tích đất: Phân tích các chỉ tiêu N, P, K tổng số và dễ tiêu, pH,

ix


-

Phương pháp xử lý số liệu:
+ Xử lý kết quả điều tra, thống kê bằng phần mềm excel so sánh với quy

Thesis title: Evaluating the effects of using fertilizers and plant protection products to
soil at Cao Xa commune, Lam Thao district, Phu Tho Province.
Major: Environmental Science

Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
• Determining the current status of using and managing the fertilizers and
plant protection products at Cao Xa commune, Lam Thao district, Phu Tho Province.
• Determining the effects of using and managing the fertilizers and plant
protection products to local soil.
• Suggesting some solutions of using and managing the fertilizers and plant
protection products for higher productivity and less damage to environments.
Research contents and Methods
a. Research contents
- Natural, economical, social properties of Cao Xa Commune.
- Assessment of the current using fertilizers and pesticides in Cao Xa commune.
- Assessment of the management the fertilizers and plant protection products in
Cao Xa commune.
- Suggesting some solutions of using and managing the fertilizers and plant
protection products for higher productivity and less damage to environments.
• Determining the way that Fertilizers and plant protection products affect to the
environments.
• Proposing solutions to minimize the affects of Fertilizers and plant protection
products to the environments.
b. Methods
- Collecting data method: primary and secondary;
- Sampling the soil: directly at local area;
- Analyzing soil: based on N, P, K standard, pH, OM;

nông nghiệp là biện pháp đang được sử dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả
trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, do điều kiện sống, điều kiện lao
động và nhận thức của người dân còn hạn chế nên việc sử dụng phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật đã bị lạm dụng quá mức, nhiều loại thuốc đã bị cấm sử dụng hoặc
không rõ nguồn gốc vẫn được lưu hành và sử dụng một cách tùy tiện. Chính
những điều đó đã dẫn đến hậu quả làm suy thoái đất, ô nhiễm môi trường và làm
mất cân bằng sinh thái, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Cao Xá là một xã sản xuất nông nghiệp chính của của huyện Lâm Thao
tỉnh Phú Thọ. Do dân số ngày càng tăng nhanh, tác động của quá trình đô thị hóa
làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dẫn đến việc người dân
phải thâm canh sản xuất cao với việc sử dụng nhiều phân hóa học, thuốc bảo vệ
thực vật trong sản xuất. Trong khi yêu cầu đặt ra là đảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho huyện đã tạo ra sức ép khá lớn lên diện tích đất nông nghiệp nhỏ
hẹp này, đòi hỏi cần có những biện pháp kỹ thuật tác động để nâng cao năng suất
cây trồng trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, thâm canh cao trong nông
nghiệp gắn liền với việc tăng cường sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu,
thuốc trừ cỏ đã làm ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.
Do vậy, việc tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp của xã và dư lượng của nó trong đất, nước là
điều rất quan trọng và hết sức cần thiết. Để từ đó đưa ra được những biện pháp
quản lý và kiểm soát cũng như các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong sản xuất
nông nghiệp, vừa đáp ứng được nhu cầu lương thực trong khu vực vừa đảm bảo
chất lượng môi trường xung quanh.
Vì những lý do nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
quản lý và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất tại xã
Cao Xá, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”.

1



quan trọng và không thể thiếu cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. Các loại
phân bón rất đa dạng và phong phú không chỉ về chủng loại mà còn cả về thành
phần, tính chất và đặc điểm sử dụng... (Nguyễn Như Hà, 2010).
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng hàng
nghìn dang phân bón thương phẩm có thành phần, tính chất và cách sử dụng
khác nhau, nhưng có thể tập hợp lại thành 4 nhóm: phân hữu cơ, phân vô cơ,
phân vi sinh vật và phân sinh hoá (Nguyễn Như Hà và Nguyễn Văn Bộ, 2013).
Trong đó:
Phân hữu cơ là các loại chất hữu cơ vùi vào đất sau khi phân giải có khả
năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và quan trọng hơn có tác dụng cải tạo đất
lớn. Phân hữu cơ bao gồm: phân chuồng (phân gia súc), phân bắc, nước giải,
phân gia cầm, rác đô thị sau khi ủ, phân xanh, than bùn, các phế phẩm của công
nghiệp thực phẩm (đồ hộp, ép dầu) và cả các tàn thể thực vật vùi trực tiếp vào
đất. Đây là các loại phân có chứa chất khô chủ yếu là hữu cơ với hàm lượng dinh
dưỡng khoáng rất thấp nên thường có chức năng chủ yếu để ổn định hàm lượng
mùn cho đất trong nông nghiệp hiện đại nhưng cũng có thể là nguồn phân chính
của sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
Phân vô cơ là các loại phân bón sản xuất trong công nghiệp hoá chất nên
thường gọi là phân hoá học. Các phân hóa học có tác dụng cung cấp trực tiếp
các chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây trồng ở dạng cây dễ hấp thu ( dễ
tiêu). Các phân hóa học có khả năng cung cấp trực tiếp các chất dinh dưỡng
khoáng thiết yếu (thức ăn) cho cây trồng ở dạng cây dễ hấp thu (dễ tiêu) , tùy
theo chất dinh dưỡng chính có chứa trong phân mà còn gọi là phân đa lượng
(N,P,K); phân trung lượng (Ca,Mg,S,Si); phân vi lượng (đồng, sắt, mangan, bo,
molipđen, kẽm, clo).

3


Theo đặc điểm thành phần dinh dưỡng đa lượng có chứa trong phân các

dinh dưỡng chủ yếu cho cây nên trong thực tế các loại phân bón rễ có số lượng
áp đảo; Phân bón lá là các loại phân bón được sử dụng dưới dạng dung dịch để
tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho

4


cây thông qua thân, lá. Đây là hình thức cung cấp dinh dưỡng có giá trị số lượng
hạn chế của thực vật. Nồng độ dung dịch phân bón sử dụng cũng có khả năng
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của phân bón lá. Nồng độ thấp gây tốn công sử
dụng, nồng độ quá cao có thể gây hại cho bề mặt lá và cây.
2.1.2. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp
Vai trò rất quan trọng của phân bón đối với năng suất và sản lượng cây
trồng có thể thấy ở khắp mọi nơi. Nhiều cuộc điều tra tổng kết về vai trò của
phân bón với cây trồng ở khắp các Châu lục trên thế giới đều cho thấy, trong số
các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn, bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật
có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất cây trồng (Nguyễn Như
Hà và Lê Bích Đào, 2010). Theo tổ chức FAO, trong thập niên 70-80 của thế kỷ
XX, trên phạm vi trên toàn thế giới trung bình phân bón quyết định 50% tổng sản
lượng nông sản tăng thêm. Thực tiễn sản xuất ở nhiều nước trên thế giới, cũng
như ở Việt Nam cho thấy, không có phân hoá học không thể có năng suất cao. Ở
các nước có hệ thống nông nghiệp phát triển trong hơn 100 năm gần đây (từ khi
bắt đầu sử dụng phân bón hoá học), hơn 60% năng suất cây trồng tăng là nhờ sử
dụng phân khoáng.
Bảng 2.1. Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước
Quốc gia

Kg N+P2O5+K2O/hacanh tác
1970


6,26

6,55

372,6

385,5 324,5

272,1

5,63

5,13

6,38

6,70

6,51

261,9

351,4

418,7 301,1

257,9

4,55


26,1

400,3* 2,01

2,08

3,19

4,24

5,34

59,7

2000

Nãngsuấtlúa,tạ/ha

99,7

104,9 365,6

Ghi chú: * Số liệu 2010

Nguồn: Nguyễn Như Hà và Lê Bích Đào (2010)

Trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làm đất,
giống, mật độ gieo trồng, BVTV...), sử dụng phân bón cân đối luôn là cơ sở quan
trọng cho việc phát huy hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật khác. Giống cây
trồng cần phải được bón phân cân đối theo yêu cầu, mới phát huy hết tiềm năng

công trình nghiên cứu và thực tiễn sản xuất ở khắp nơi trên thế giới (Nguyễn Như
Hà và Lê Bích Đào, 2010).
Do những tác dụng trên của phân bón mà việc sử dụng phân bón hiệu quả
sẽ làm tăng nhiều thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất. Theo GS.VS Andre
Gros (1977): Một trong những điều kiện cơ bản của lợi nhuận nông nghiệp là tận
dụng được vốn kinh doanh, trong đó vốn dùng cho phân bón có tác dụng kích
thích lãi và không nên hà tiện. Kinh nghiệm ở Pháp cho thấy việc tăng chi phí về
phân bón thường đi đôi với việc tăng thu nhập và lãi thuần. Bón phân cân đối
trong trồng trọt còn giải quyết được mâu thuẫn giữa việc đạt năng suất cây trồng

6


cao và chất lượng sản phẩm để đảm bảo thu nhập cao cho nông dân. Người trồng
trọt có thể bón phân để đạt lợi nhuận tối đa từ một đơn vị diện tích trồng trọt
thông qua việc xác định được lượng phân bón và năng suất tối ưu kinh tế càng
cao trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn tiên tiến.
Như vậy bón phân cân đối và hợp lý không chỉ quyết định năng suất, chất
lượng nông sản cao, mà còn là cơ sở quan trọng cho việc đảm bảo an toàn thực
phẩm và lợi nhuận tối đa cho người sản xuất mà không gây hại môi trường.Tuy
nhiên để sử dụng phân bón hợp lý cần hiểu biết không chỉ về phân bón mà còn
những điều kiện cho sử dụng phân bón hợp lý (Nguyễn Như Hà và Nguyễn Văn
Bộ, 2013).
2.1.3. Vai trò tích cực của phân bón với môi trường
Trong trồng trọt cần bón phân cho cây trồng ngoài việc nhằm đạt năng
suất cây trồng cao thoả đáng với chất lượng tốt, hiệu quả sản xuất cao, còn để ổn
định và bảo vệ được đất trồng. Vì để bón phân đúng, người sản xuất cần tuân thủ
các nguyên tắc bón phân hay định luật sử dụng phân bón, mà bản chất là: Trả lại
các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch để khỏi làm
kiệt quệ đất; Khắc phục yếu tố hạn chế của độ phì nhiêu đất; Khắc phục tất cả

Khi bón phân vào đất, chỉ một phần được cây trồng sử dụng, phần còn lại
chúng tích lũy trong môi trường nước, đất hoặc bay hơi vào khí quyển. Theo
Trần Văn Chiến và Phan Trung Quý riêng khí metan, hàng năm trên thế giới thải
ra khoảng 250 triệu tấn, trong đó các hoạt động nông lâm nghiệp chiếm khoảng
40 – 46%, ngoài ra trong quá trình sản xuất phân bón làm phát thải ra một lượng
lớn các khí thải (NH3, CH4, CO2…), hệ quả của nó là tạo ra hiện tượng hiệu ứng
nhà kính. Do vậy làm suy giảm tầng ozon, quá trình được minh họa bằng các
phương trình:
CO + O3

CO2 + O2

NO + O3

NO2 + O2

CH4 + O3

CO2 + H2O

Hiệu ứng nhà kính và suy giảm tầng ozon làm cho quá trình cản trở tia
hồng ngoại giảm, mặt đất chịu thêm tác dụng của tia năng lượng, đồng thời cũng
ảnh hưởng đến cả phần hơi nước của tầng khí quyển. Hệ quả của các quá trình
này là làm trái đất nóng lên, hạn hán, cháy rừng, sa mạc hóa…
Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối với
môi trường và sức khỏe con người. Do bón quá dư thừa hoặc do bón đạm không
đúng cách đã làm cho Nito và Photpho theo nước xả xuống các thủy vực là
nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước. Các chất ô nhiễm hữu cơ
bị khử dần do hoạt động của vi sinh vật, quá trình này gây ra sự giảm oxy dưới
hạ lưu.Nông nghiệp sử dụng nhiều dạng phân đạm khác nhau. Đây là nguồn sản

ion K+ thay thế Ca2+ làm tính bền, khả năng tồn tại liên kết của keo đất giảm dẫn
đến rửa trôi dễ xảy ra. Mặt khác cũng làm axit hóa đất. Nồng độ ion K+ cao trong
đất và dung dịch đất có thể dẫn đến hiện tượng làm tăng áp suất thẩm thấu của
đất. Kết quả là khả năng cung cấp nước cũng kém đi. Mặt khác áp suất thẩm
thấu tăng làm cây trồng mất nước, chống hạn yếu và cung cấp dinh dưỡng từ đất
cũng kém hơn (Nguyễn Đình Mạnh, 2000).
Trong các loại phân bón sử dụng khối lượng lớn trong nông nghiệp, phải
kể đến các loại phân hữu cơ. Đại đa số các loại phân bón này có hàm lượng kim
loại nặng thấp, song lại được sử dụng với khối lượng lớn nên lượng tồn đọng là
đáng kể. Phân bón hữu cơ có phân chuồng và bã thải vệ sinh khu dân cư cũng
như nước thải từ khu dân cư luôn luôn mang theo các loài vi sinh vật, vi trùng,
siêu vi trùng, trứng và ấu trùng giun, sán. Tất cả những loài đó cùng với sự phân
hủy các loại phân hữu cơ khác (như phân xanh, phân rác) trong môi trường sẽ tạo
điều kiện để chúng tồn tại và phát triển hơn nếu không có biện pháp xử lý.
Vì vậy đã có nhiều kết quả nghiên cứu khẳng định về ảnh hưởng xấu của
phân bón tới môi trường: Sự ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm; Hiện tượng phản
nitrat hoá làm ô nhiễm không khí; làm đất hoá chua; Hiện tượng tích đọng kim
loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd,... trong nước và đất; Hiện tượng phú dưỡng nguồn
nước mặt. Những nghiên cứu cơ bản lâu năm ở Đức, Anh... cho thấy khả năng
gây ô nhiễm môi trường từ phân hữu cơ, có khi còn cao hơn cả phân hoá học,
liên quan tới đặc điểm chuyển hoá và sử dụng chúng. Nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường từ việc sử dụng phân bón hữu cơ ở Việt Nam còn do sử dụng phân bắc
tươi trong trồng rau...
Việc bón phân không đủ trả lại lượng chất dinh dưỡng lấy theo sản phẩm
thu hoạch, làm suy thoái đất trồng đang là vấn đề môi trường không nhỏ ở Việt
Nam (Nguyễn Đình Mạnh, 2000).
2.1.5. Khả năng ảnh hưởng xấu của phân bón đến sức khỏe con người
Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối với
môi trường và sức khoẻ con người. Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat
(NO3-) hoặc Nitrit (NO2) là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ

Độc hại cho sức khỏe của người và động vật
H2SO4 và HNO3 tạo ra trong đất do Gây chua đất
oxit hóa phân S.A
Gây hại cho khí quyển
NH3 từ ruộng lúa và phân chuồng
Mùi, tạo ra mưa acid
NO, NO2 và N2O từ phân hóa học
Làm suy thoái tầng ozon và khí hậu toàn cầu
CH4 từ ruộng lúa và động vật

nóng lên
Hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu toàn cầu nóng lên
hơn
Nguồn: Nguyễn Đình Mạnh (2000)

Theo các chuyên gia của Ủy ban liên chính phủ về thay đổi khí hậu
(IPCC), sử dụng phân khoáng đặc biệt là phân lân lâu dài với lượng lớn cho cây
trồng có thể dẫn đến làm tăng hàm lượng độc tố Cd trong đất, khi đi vào trong
sản phẩm gây tác động xấu đến sức khỏe con người.
Khi sử dụng phân đạm nhiều gây ra rửa trôi NO3- trong nước ngầm, tích
đọng trong nông sản, theo chuỗi thức ăn chúng đi vào cơ thể người gây hại đến
sức khỏe của con người. NO3- gây độc đến cho con người là do sự chuyển hóa từ

11


NO3- thành NO3-, NO2- đi vào cơ thể người, nó ngăn cản sự kết hợp của oxi với
hemoglobin làm cho quá trình trao đổi khí của hồng cầu không thực hiện được,
gây hại đặc biệt với trẻ nhỏ.
Phân hữu cơ thường là phân chuồng, phân bón vệ sinh, nó chứa lượng lớn

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status