nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng vải lai thanh hà tại hải dương - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HẢI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
VẢI LAI THANH HÀ TẠI HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số :

60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. Nguyễn Quốc Hùng
2. TS. Vũ Thanh Hải

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

Nguyễn Thị Hải

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn.............................................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ................................................................................................................vi
Danh mục hình ảnh .............................................................................................................. vii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................... viii
Thesis Abstract ........................................................................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1.1.

Đặt vấn đề ..................................................................................................................1

1.2.

Mục đích và yêu cầu ..................................................................................................2

1.2.1.

Mục đích ....................................................................................................................2

1.2.2.

Yêu cầu ......................................................................................................................2


2.2.1.

Yêu cầu sinh thái của cây vải ....................................................................................7

2.2.2.

Nghiên cứu về đặc điểm thực vật học của vải ...........................................................9

2.2.3.

Nghiên cứu về kỹ thuật bón phân và cắt tỉa cho cây vải. ........................................13

2.3.

MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐẤT ĐAI VÙNG NGHIÊN CỨU ....................................21

2.4.

NHỮNG KẾT LUẬN QUA PHÂN TÍCH TỔNG QUAN. ...................................23

PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................25
3.1.

VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ...................................25

3.1.1.

Vật liệu nghiên cứu..................................................................................................25

3.1.2.


Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng ra hoa,
đậu quả, năng suất và chất lượng của một số giống vải lai Thanh Hà tại
Thanh Hà, Hải Dương .............................................................................................25

3.3.2.

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm cắt tỉa đến khả năng
sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất vải Lai Thanh Hà ..................................27

3.3.3.

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến
khả năng sinh trưởng, ra hoa đậu quả và năng suất, chất lượng của vải lai
Thanh Hà ........................................................................................................ 29

3.3.4.

Xử lý số liệu.............................................................................................................31

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................32
4.1.

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, KHẢ NĂNG RA HOA,
ĐẬU QUẢ, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG
VẢI TẠI THANH HÀ, HẢI DƯƠNG. ................................................................32

4.1.1.

Điều kiện khí hậu vùng nghiên cứu .........................................................................32

đợt lộc ......................................................................................................................40

4.2.2.

Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng sinh trưởng các đợt lộc của
vải lai Thanh Hà ......................................................................................................40

iv


4.2.3.

Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng ra hoa, đậu quả của vải lai
Thanh Hà .................................................................................................................42

4.2.4.

Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của vải lai Thanh Hà.........................................................................................43

4.3.

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC PHÂN BÓN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH
TRƯỞNG, RA HOA ĐẬU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA
VẢI LAI THANH HÀ ............................................................................................44

4.3.1.

Ảnh hưởng của công thức phân bón đến khả năng sinh trưởng các đợt lộc............44


Bảng 4.2. Đặc điểm hình thái của giống vải Lai Thanh Hà (số liệu 2015) ...........................33
Bảng 4.3. Khả năng sinh trưởng về khung tán của giống vải Lai Thanh Hà ........................34
Bảng 4.4. Một số đặc điểm về lá, hoa, quả của giống vải Lai Thanh Hà ..............................36
Bảng 4.5. Khả năng ra hoa, đậu quả và thu hoạch của giống vải Lai Thanh Hà ..................37
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống vải lai Thanh Hà
(số liệu 2016) .....................................................................................................38
Bảng 4.7. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh chủ yếu trên giống vải lai Thanh Hà
(Số liệu năm 2015-2016) ...................................................................................39
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến thời gian ra lộc của vải lai Thanh
Hà (Số liệu năm 2015) .......................................................................................40
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng sinh trưởng các đợt lộc
của vải lai Thanh Hà ..........................................................................................40
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng ra hoa, đậu quả của vải lai
Thanh Hà (Số liệu năm 2015)............................................................................42
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của thời điểm cắt tỉa đến khả năng giữ quả của giống vải Lai
Thanh Hà ...........................................................................................................42
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống vải Lai Thanh Hà tại Hải Dương .............................................43
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của công thức phân bón đến khả năng sinh trưởng các đợt lộc
vải lai Thanh Hà (Số liệu năm 2015) .................................................................44
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của công thức phân bón đến khả năng ra hoa và đậu quả của
vải lai Thanh Hà.................................................................................................45
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất vải lai Thanh Hà............................................................................46
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của công thức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh hóa quả vải
Lai Thanh Hà năm 2016. ...................................................................................47
Bảng 4.17: Tính hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân năm 2016 ............................47

vi


đậu quả và năng suất của giống vải Lai Thanh Hà. Thí nghiệm gồm 2 công thức thí
nghiệm và 1 công thức đối chứng được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD)
thực hiện trên cây 7 năm tuổi. Mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 5 lần.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng,
ra hoa đậu quả và năng suất, chất lượng của vải lai Thanh Hà. Thí nghiệm gồm 5 công
thức (CT) được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) thực hiện trên cây 7 năm
tuổi từ tháng 5/2015 đến tháng 6/2016 tại Hải Dương. Mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 3
lần: 4 công thức thí nghiệm kết hợp hai mức đạm: N1: 552g N; N2: 690g N và 2 mức
kaliclorua: K1: 960g K2O và K2: 1080g K2O và 1 công thức đối chứng theo cách của
người dân: 460g N + 600g K2O cho 1 cây trong 1 năm.
Kết quả chính và kết luận:
- Giống vải lai Thanh Hà sinh trưởng khỏe, khả năng ra hoa và đậu quả tốt với tỷ
lệ đậu quả đạt 0,8% (cây 3 năm tuổi) đến 1,3% (ở cây 7 năm tuổi); Cây 7 năm tuổi đạt
năng suất trung bình 68kg/cây; chất lượng được đánh giá tốt, độ brix đạt 17,8%. Ưu
điểm nổi bật cho rải vụ là có thời gian thu hoạch sớm hơn so với vải thiều Thanh Hà từ
10 – 15 ngày bên cạnh lợi thế vỏ quả dày nên giữ được mã quả lâu hơn và vận chuyển
thuận lợi hơn.

viii


- Biện pháp cắt tỉa 3 lần trên giống vải lai Thanh Hà tại Hải Dương đã phát sinh
các đợt lộc hợp lý, không có hiện tượng phát lộc đông, ra hoa đậu quả tốt. Năng suất đạt
giá trị cao 74,4kg/cây, vượt 36,7% so với đối chứng.
- Bón phân bổ sung 690g N + 960g K2O tức là bón với công thức 3 kg phân vi
sinh Sông Gianh + 1,5 kg urê + 1,6 kg Kali clorua + 1,5 kg supe lân cho 1 cây trong 1
năm có năng suất đạt 78,0 kg/cây, vượt 18,5% so với bón theo mức của người dân địa
phương. Chất lượng quả được cải thiện.

ix

flowering and fruit set, from 0.8% (on 3-year-old trees) to 1.3% (on 7-year-old trees); A
7-year-old trees yielded 68kg in average with high quality fruit (Brix: 17.8%).
Particularly, Lai Thanh Ha lychee allowed early fruit harvest at 10-15 days earlier than
the main-season variety of Thieu Thanh Ha; the thicker fruit skin enabled longer shelflife providing advantage in transport.
- Applying 3 times of pruning on Lai Thanh Ha lychee in Hai Duong generated
reproductive new shoots without formation of winter shoots and high rate of flowering

x


and fruit set, producing a yield of 74.4kg/tree, which was 36.7% higher than that of the
control.
- Applying fertilizers at rate of (690g N + 960g K2O)/tree/year, equally (3.0 kg
of Song Gianh microorganic fertilizer + 1.5 kg urea + 1.6 kg potassium chloride + 1.5
kg super phosphate)/tree/year enabled a yield of 78.0 kg/tree, which was 18.5% higher
than that of the control (common in practice); with higher fruit quality.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Vải (Litchi chinensis Sonn) thuộc họ Bồ hòn (Sapindacea) được trồng
ở nhiều nước trên thế giới. Quả Vải có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao,
không những được dùng để ăn tươi, mà còn có thể sấy khô hoặc làm đồ hộp và
chế biến nước giải khát.
Hiện nay, Trên thế giới có trên 20 nước trồng vải. Tuy nhiên, chỉ có một
số nước sản xuất vải mang tính chất hàng hoá như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái
Lan, vùng lãnh thổ Đài Loan, Việt Nam...
Ở Việt Nam, việc trồng vải đã có cách đây từ cách đây trên 2.000 năm,

1.2.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện
pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất, phục vụ phát triển
giống vải Lai Thanh Hà tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được các đặc điểm sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất
giống vải Lai Thanh Hà tại Hải Dương.
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa, bón phân phù hợp
nhằm làm tăng năng suất, chất lượng vải Lai Thanh Hà tại Hải Dương.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc
điểm sinh trưởng, phát triển của giống vải Lai Thanh Hà và ảnh hưởng của một
số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất và chất lượng của giống.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy
về cây vải ở miền Bắc.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần phát triển giống mang tính rải vụ và
từng bước nâng cao năng suất, phẩm chất quả và làm tăng thu nhập cho người
nông dân.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGUỒN GỐC, LỊCH SỬ VÀ PHÂN LOẠI CÂY VẢI
2.1.1. Nguồn gốc, lịch sử cây vải
Cây vải có nguồn gốc ở vùng giữa miền Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam,
bán đảo Malaysia và đã được trồng trọt cách đây trên 3000 năm. Hiện tại, ở
Trung Quốc vẫn còn có những cây vải tổ trên 1000 năm tuổi ở huyện Bồ Điền

Châu Mỹ có Hoa Kỳ, Hundurat, Panama, Cu Ba, Tirinidat, Pooctoricô và
Braxin (Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần, 1998).
Ở Việt Nam, cây vải được trồng cách đây khoảng 2.000 năm và phân bố
từ 18 – 190 vĩ Bắc trở ra, nhưng chủ yếu vẫn là vùng đồng bằng sông Hồng, trung
du miền núi phía Bắc và một phần khu Bốn cũ. Sử sách đã chép lại rằng: cách
đây 10 thế kỷ, dưới thời Bắc thuộc, vải (tiếng Hán là Lệ Chi) là một trong những
cống vật hàng năm Việt Nam phải đem nộp cho các vua Trung Quốc. Năm 722,
Mai Thúc Loan đã hiệu triệu những người dân phu đi gánh vải cống nộp cho
chính quyền nhà Đường.
Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam cũng được coi là một trong
những nước có nguồn gốc phát sinh của cây Vải. Theo tài liệu của Pháp để lại
(C. Petelot - 1952 ) có nói đến nhiều cây vải dại mọc ở sườn núi Ba Vì. Theo
Vũ Công Hậu – 1982, cây Vải đã được phát hiện mọc ở chân núi Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc. Đây là những cây Vải dại, quả có hình dạng, mầu sắc và gai quả
giống hệt vải trồng, chỉ khác quả nhỏ khoảng 6 – 8 gam, cùi mỏng, ăn chua…Ở
các vùng này người ta còn tìm được những cây vải dại quả nhỏ, gai dài, hạt to,
ăn chua…có đặc điểm tương tự như một số loài vải trồng hiện nay (Vũ Công
Hậu, 1996).
Vùng Thanh Hà (Hải Dương) hiện nay còn cây vải nhà cụ Hoàng Văn Thụ
trên 130 tuổi được coi là cây vải tổ. Hàng năm, vào vụ vải chín người dân tôn
Quý Lâm, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vẫn tổ chức ngày hội
làng để tưởng nhớ người có công đã mang cây vải – cây xóa đới giảm nghèo và
làm giầu về vùng quê này, góp phần đem lại ấm no cho người dân.
Từ vùng Thanh Hà – Hải Dương, cây vải đã được đưa đi trồng trọt ở hầu
hết các tỉnh miền Bắc, miền Trung và cả một số tỉnh Tây Nguyên.
2.1.2. Phân loại vải
Vải (Litchi chinensis Sonn) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae), bộ Bồ hòn
(Sapindales), phân lớp hoa hồng (Rosidae). Họ Bồ hòn có 150 chi, với khoảng
2.000 loài được phân bố ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới, chủ yếu tập trung ở
vùng Châu Á và một số ít loài thuộc Nam Mỹ, Châu Phi và Austraylia (Hoàng

Sanyuehong là giống chín sớm nhất vào cuối tháng 4.
Nhóm chín chính vụ: Khoảng 90% sản xuất vải ở Trung Quốc là giống
chính vụ, gồm các giống: Baila, Baitangying, Heiye, các giống này được trồng
tập trung ở tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Zhanjiang, Maoming và
Yangjiang. Thời gian thu hoạch nhóm chính vụ kéo dài khoảng 50 ngày, từ cuối
tháng 5 đến giữa tháng 7.
Nhóm chín muộn: Guiwei, Nuomici, Huazhi, Feizixiao, Lanzhu, các giống
này được trồng tập trung ở tỉnh Quảng Đông, đông nam tỉnh Quảng Tây và tỉnh
Phúc Kiến (Ghosh et al, 2000); Mitra, 2002. Giống chín muộn nhất là giống
Nanmuye, vào giữa tháng 8 ở tỉnh Tứ Xuyên. Tại Đài Loan, giống vải chủ yếu là
giống Heiye (Hắc diệp), chiếm hơn 90% tổng diện tích. Ngoài ra còn có giống

5


Yuhebao được trồng ở miền Nam và giống Feizixiao được trồng ở miền Trung
(Anonymous, 2000). Tại Nam Phi giống vải chủ yếu là Kwaimi (thường được
gọi là “Mauritius” v. có nguồn gốc từ hòn đảo này) chiếm 75% sản xuấ t vải ở
Nam Phi; tiếp đến là giống McLean -Red, chiếm 16% (Milne, 1999; Ghosh,
2001). Ấn Độ có khoảng 51 giống, trong đó giống được trồng nhiều là: Shahi,
Bombai, Rose Scented, China, Deshi, Calcutia và Mazaffarpur (Chen and Huang,
2000). Giống vải trồng chủ yếu ở Thái Lan là giống Hong Huay, chiếm tới 70%
diện tích, sau đó là giống Kom, chiếm 11%, còn lại là các giống khác như O Hia, Hoài Chi (Huazhi) và Chakrapad (Subhadrabandhu and Yapwattanaphun,
2001). Giống vải của Thái Lan được chia làm hai nhóm: nhóm yêu cầu ít chặt
chẽ với nhiệt độ lạnh trong mùa đông được trồng ở khu vực trung tâm của Thái
Lan, nhóm yêu cầu nhiệt độ lạnh chặt chẽ hơn trong mùa đông được trồng ở các
tỉnh phía Bắc (Anupunt, 2003; Teng, 2003). Ở Nam Mỹ, chỉ có 2 nước trồng vải
là Braxin và Mê -xi-cô. Giống chủ yếu trồng ở Sao Paulo - Braxin là Bengali
nhập từ Ấn Độ và ở Mê -xi-cô là Hắc diệp và Kwaimi do cộng đồng người Hoa
đưa đến từ Trung Quốc (Yamanishi và cs, 2001). Ở Bắc Mỹ (chủ yếu là Mỹ), v ải

chín muộn chưa có do vậy các giống chín muộn hiện nay vẫn có thể là các giống
chín chính vụ do sử dụng các biện pháp kỹ thuật mà quả chín muộn hơn. Các
giống vải chín muộn hiện nay có các giống: chín muộn Thanh Hà, chín muộn
Lục Ngạn (Trần Thế Tục, 2004). Năm 1991 nước ta nhập nội một số giống vải từ
Trung Quốc là các giống: Heiye (Hắc diệp), Fezixiao (Phi Tử Tiếu), Guiwei (Quế
vị), Nuomici (Nhu mễ tư) và Huazhi (Hoài chi), Kwai May Pink (Tam Nguyệt
Hồng). Năm 1991, dự án VIE86 - 003 đã nhập một số giống từ Australia về Lục
Ngạn như: Waichee, Taiso, Salathiel, Kwai May Pink… Qua theo d.i, các giống
này đều sinh trưởng kém hơn vải thiều Thanh Hà. Năm 1998, huyện Lục Ngạn
tiếp tục nhập giống Bạnh Đường Anh và năm 2001, Tổng Cô ng ty Rau quả nhập
giống Đại Bi Hồng cũng trồng tại Lục Ngạn, song các giống này sinh trưởng
chậm và vẫn đang được tiếp tục theo dõi. Theo kết quả điều tra của Nguyễn Văn
Dũng cs (2005) (tại 13 huyện của 7 tỉnh miền Bắc), Việt Nam có tập đoàn vải
khá phong phú. Đã thu thập được 31 giống, trong đó tuyển chọn được 8 giống có
khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có tính chống chịu sâu bệnh khá, năng suất
cao và ổn định. Hiện nay, 5 giống đã được công nhận giống quốc gia là thiều
Thanh Hà, Hùng Long, Bình Khê, Yên Hưng, Yên Phú. Trong đó, trừ giống thiều
Thanh Hà ra, 4 giống còn lại đều là giống chín sớm. Hiện nay hơn 95% diện tích
trồng vải của nước ta trồng giống vải thiều Thanh Hà, là giống chính vụ, chín rất
tập trung, gây trở ngại cho chế biến và tiêu thụ. Chính vì vậy, để nâng cao hiệu
quả kinh tế của vườn quả, cần có một cơ cấu giống vải hợp l. với thời gian thu
hoạch khác nhau. Trong đó, giống chín sớm được tập trung ưu tiên mở rộng diện
tích do khả năng tiêu thụ và giá bán cao (Vũ Mạnh Hải, 2005).
2.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC VỀ
CÂY VẢI
2.2.1. Yêu cầu sinh thái của cây vải
Nhiệt độ: nhiệt độ là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng sinh

7


thấp vào mùa đông khác nhau, các giống chín sớm có thể hình thành mầm hoa ở
nhiệt độ cao hơn so với vải Thanh Hà và Phú Hộ. Vũ Mạnh Hải (2000) cho thấy,
nhiệt độ các tháng 12 đến tháng 2, lượng mưa tháng 11, 12, số giờ nắng tháng 11,
12 có tương quan đến năng suất giống vải Thanh Hà.

8


Ánh sáng: vải là cây ưa sáng, tổng số giờ chiếu sáng trong năm khoảng
1.800 giờ thích hợp cho vải. Ánh sáng đầy đủ làm tăng khả năng đồng hóa, xúc
tiến quá trình phân hóa mầm hoa, tăng màu sắc của vỏ quả và làm tăng phẩm
chất quả. Nếu không đủ ánh sáng hoặc trồng quá dày, quá trình quang hợp bị hạn
chế thì sự ra hoa đậu quả sẽ khó khăn. Đối với vườn vải khi trồng quá dầy hoặc
không cắt tỉa thường xuyên sẽ làm giảm số chùm hoa và chiều dài chùm hoa
(Phạm Văn Côn, 2004).
Lượng mưa và độ ẩm: Đối với cây vải, thời gian vải phân hóa mầm hoa,
lượng mưa có ảnh hưởng đến tỷ lệ hoa đực và hoa cái. Mưa nhiều cũng ảnh
hưởng đến tỷ lệ đậu quả của vải. Thời kỳ nở hoa gặp mưa cộng thêm gió rét
khiến cho hạt phấn phát dục kém, quá trình thụ phấn bị ảnh hưởng, mặt khác
mưa ẩm làm phát sinh nhiều nấm bệnh trên cây dẫn đến giảm tỷ lệ đậu và tăng tỷ
lệ rụng quả. Thời gian vải chín, nếu gặp mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quả
do vỏ quả bị nứt (Trần Thế Tục, 2004).
Lượng mưa và độ ẩm cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng của vải. Mùa hè, lượng mưa tương đối nhiều là thời kỳ sinh trưởng sinh
dưỡng của cây vải, mùa đông ít mưa, đất khô hạn đã ức chế sinh trưởng của rễ và
cành, thuận lợi cho phân hóa mầm hoa (Ngô Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần, 1991).
Gió: Gió có tác dụng hỗ trợ hoa thụ phấn, thụ tinh. Gió Tây Bắc khô làm
khô đầu nhụy ảnh hưởng đến thụ phấn, gió Đông Nam ẩm ướt làm hoa vải có thể
bị rụng. Thời gian quả phát triển gió to làm quả bị rụng, cành gãy, thậm chí đổ
cây. Chính vì vậy, khi thiết kế chọn vườn cần phải chọn đất và thiết kế đai rừng

bộ rễ có thể tác động các biện pháp kỹ thuật làm giảm bớt tỷ lệ rụng quả sinh lý
cho vải.
Thân, cành: Cây trưởng thành cao tới 10 - 15 m, tán hình mâm xôi hoặc
bán cầu, đường kính tán từ 8-10 m. Thân có đường kính lớn, vỏ nhẵn, màu tối, gỗ
màu nâu. Đối với cây vải tùy vào điều kiện sinh thái, khả năng trồng trọt, một
năm cây thường ra 3 đến 4 đợt lộc. Các đợt lộc có liên quan chặt chẽ với nhau,
quá trình ra lộc năm nay sẽ là tiền đề cho việc ra hoa kết quả ở năm sau. Thông
thường cành mẹ của cây vải là cành thu, tùy theo giống, tùy tuổi cây mà một năm
có thể có từ 1 - 2 đợt cành thu (Hieke and Menzel, 2001). Hoa vải ra chủ yếu từ
lộc xuân mọc từ cành thu năm trước, nhưng không phải có lộc thu là có hoa. Nếu
lộc thu ra quá muộn, sinh trưởng tích lũy kém, dù gặp điều kiện khí hậu thuận lợi
cũng không thể phân hoá mầm hoa được. Nếu lộc thu ra sớm mà ngay sau đó là
đợt lộc đông thì cây cũng không có khả năng ra hoa. Phân hóa mầm hoa sớm hay
muộn còn do tuổi cành mẹ chi phối, cành mẹ thành thục sớm thì phân hóa mầm
hoa sớm, cành mẹ thành thục muộn thì phân hóa mầm hoa muộn. Nghiên cứu của
Menzel (1992); Ngô Xuân Bình (2005) cho thấy, cành vải trong vụ xuân có ba
loại: một loại phát sinh chùm hoa, một loại phát sinh chùm hoa có kèm theo lá và
một loại phát triển thành cành dinh dưỡng (không ra hoa). Loại cành có hoa kèm
theo lá thường có tỷ lệ đậu quả thấp hơn.

10


Do vậy, khống chế được thời gian hình thành và tốc độ sinh trưởng của
cành thu có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phân hóa mầm hoa (Zeng et al.,
2002). Nghiên cứu thời gian ra lộc của cây, xác định đợt lộc có khả năng ra hoa
và cho năng suất cao nhất, tìm ra sự liên hệ giữa các đợt lộc sẽ là nền tảng cho
việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, thúc đẩy đợt lộc tốt, hạn chế đợt lộc có khả
năng cho năng suất thấp. Nghiên cứu sinh trưởng của các giống vải chín sớm
trồng tại Viện Nghiên cứu Rau quả cho thấy: các giống vải chín sớm có khả năng


Nhiệt độ là yếu tố môi trường chính ảnh hưởng tới tỷ lệ giới tính. Một thí
nghiệm cho thấy, cây 2 năm tuổi của 5 giống đặt trong điều kiện chế độ nhiệt
15o/10o, 20o/15o, 25o/20o và 30o/25oC thì ở chế độ nhiệt thấp, cây cho tỷ lệ hoa
cái cao nhất, trung bình lần lượt là: 72, 49, 27 và 11%. Dưới chế độ nhiệt
25o/20oC giống Bengal và Souey Tung (Thủy Đông) không ra hoa cái, còn giống
Huazhi (Hoài Chi) không ra hoa cái ở chế độ nhiệt 30o/25oC (Menzel and
Simpson, 1992).
Trong một chùm hoa, số hoa cái có khả năng đậu quả cũng chỉ chiếm từ
15 - 20% tổng số hoa. Thông thường cành hoa ngắn, có tỷ lệ đậu quả cao, mật độ
quả dầy và đều hơn so với loại hình cành hoa dài. Tuy nhiên tỷ lệ đậu quả của
các giống vải lại liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính. Quan sát
trên các chùm hoa nở sớm cho thấy, chùm hoa thường có kích thước lớn, tỷ lệ
hoa đực cao và tỷ lệ đậu quả kém. Các chùm hoa nở muộn hơn thường là chùm
hoa nhỏ, với tỷ lệ hoa đực ít hơn và đậu quả tốt hơn (Mezel, 1988).
Yuan and Huang (1993) khi nghiên cứu sự nở hoa của vải cho thấy, có sự
tương quan chặt giữa số lượng lá trên cành mẹ với số quả đậu/chùm. Trên một
chùm hoa, nếu có nhiều lá lá tỷ lệ đậu quả sẽ thấp và ngược lại. Khi nghiên cứu
về khả năng ra hoa của 7 giống vải chín sớm được tuyển chọn so với Thanh Hà
cho thấy các giống vải chín sớm có số lượng hoa/chùm dao động từ 2.832,5 3.758,4 hoa/chùm so với 940,5 hoa/chùm của giống Thanh Hà (Nguyễn Văn
Dũng, 2005).
Hạt phấn của giống khác đôi khi góp phần làm tăng tỷ lệ đậu quả. Một số
nghiên cứu về canh tác ở các trang trại trồng hồng cũng như chôm chôm, xoài và
vải cho thấy: trồng xen làm tăng tỷ lệ đậu quả, giảm tỷ lệ rụng quả. Tuy nhiên
mỗi giống lại yêu cầu một loại cây trồng xen khác nhau. Trong một chùm hoa
vải, số lượng hoa đực chiếm khoảng 70 - 80% tổng số hoa. Mặt khác, hoa đực và
hoa cái không nở cùng một lúc mà nở xen kẽ đôi khi hoa đực nở trước sau đó hoa
cái mới nở. Nếu trong vườn chỉ trồng thuần một loại giống sẽ xảy ra thụ phấn
không đều làm cho tỷ lệ đậu quả kém.
Theo Li (2000), để vải tự thụ phấn, tỷ lệ đậu quả là 4,2%, nếu thụ phấn

đến 2/3, do thiếu dinh dưỡng hoặc bên trong thiếu các chất kích thích sinh
trưởng, xuất hiện rụng quả lần 2.
Giai đoạn 3: Thịt quả phát triển rất nhanh và quả đến giai đoạn chín. Từ
lúc thịt quả bao kín hạt cho đến khi quả chín thời gian từ 19 - 25 ngày. Thời gian
này dinh dưỡng và khoáng tích lũy nhanh vào quả, vỏ quả đã có phần chuyển
màu. Do cường độ tích lũy nhanh nếu gặp thời tiết bất thuận (nắng hạn, mưa to)
sẽ làm rụng quả (Trần Thế Tục, 2004).
2.2.3. Nghiên cứu về kỹ thuật bón phân và cắt tỉa cho cây vải.
2.2.3.1 Những nghiên cứu ngoài nước
* Nghiên cứu về kỹ thuật cắt tỉa
Ở tất cả các nước trồng vải trên thế giới đều có những nghiên cứu về các

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status