Các thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân tim mạch - Pdf 51

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

Tổng Quan

CÁC THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
BỆNH NHÂN TIM MẠCH
Trần Kim Trang*
Tổ chức y tế thế giới định nghĩa Chất Lượng
Cuộc Sống (CLCS) là những cảm nhận của các cá
nhân về cuộc sống của họ trong bối cảnh văn
hóa và các hệ thống giá trị mà họ đang sống,
liên quan đến các mục đích, nguyện vọng, tiêu
chuẩn và các mối quan tâm của họ. Vì thế có thể
hiểu tại sao các thang đo CLCS sức khoẻ là
những bảng câu hỏi về cảm nhận của từng người
chứ không dựa vào đánh giá chuyên môn của
thày thuốc hoặc kết quả xét nghiệm.Trong vòng

20 năm qua đã có hàng trăm thang đo CLCS sức
khoẻ được xây dựng và có thể chia thành 2
nhóm chính: tổng quát hoặc chuyên biệt theo
bệnh lý. Khuôn khổ của bài báo này chỉ điểm
qua một số thang đo thường được sử dụng
trong các nghiên cứu trên thế giới nhằm đánh
giá CLCS của bệnh nhân tim mạch, hầu như đều
tập trung khảo sát 3 khía cạnh thể chất, tinh thần
và xã hội.

CÁC THANG ĐÁNH GIÁ CLCS CHUYÊN BIỆT BỆNH LÝ TIM MẠCH(12,15)
Bệnh
CHUNG

Số
Lĩnh vực
Khung thời
mục
gian
26 Xác định mức độ, phân loại
Hiện tại
trầm cảm
19
Mức đau ngực theo CCS,
Không
chất lượng sống, tâm lý xã
hội
12
Không cụ thể
Chọn lọc bệnh nhân mạch
vành làm nghiệp pháp gắng
sức
35

MILQ

Multidimensional Index of
Life Quality

8-item Implantable
Cardioverter Defibrillatorspecific Quality of Life
Questionnaire
Perception of Anticoagulant
RUNG NHĨ PACT-Q


Wiklund Ingela

BỆNH
MacNew Heart Disease
MẠCH
Lim Lynette
MacNew Health-related Quality of Life
VÀNH, CƠN
Oldridge Neil B
Questionnaire
ĐAU THẮT
NGỰC
SAQ Seattle Angina Questionnaire Spertus John A,

27

19

Hiện tại

Mong đợi, tiện lợi, gánh nặng
bệnh tật –điều trị và hài lòng
Hoạt động thể chất, triệu
chứng tâm thể, rối loạn cảm
xúc, hài lòng cuộc sống
Giới hạn thể chất, chức năng
cảm xúc, chức năng xã hội
Ổn định đau ngực, tần suất
đau ngực, giới hạn thể chất,

NGỰC
MLHF
CHAL

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Tên nguyên bản

Minnesota Living with Heart
Failure © Questionnaire
Quality of Life Questionnaire
for Arterial hypertension

16

7 ngày qua

Artemis

Assessment of Quality of Life
in lower limb arteriopathy

Lecasble Marc

4 tuần qua

CLAU-S

Claudication Scale

Boccalon H

lòng điều trị, chất lượng sống
4 tuần qua
Giảm khả năng đi bộ, cải
thiện sau can thiệp

QL-SP

WIQ
CNS
mRS-SI

Hiatt WR,
Regensteiner Judith
G
Canadian Neurological Scale
Cote Robert
Structured Interview for the
Modified Rankin Scale

Hareendran A
Wilson Lindsay
Buck Deborah
Ford Gary A
Jacoby Ann
NINDS
Investigators

National Institutes of Health
Stroke Scale
Stroke and Aphasia Quality


NEWSQO Newcastle Stroke-specific
L
Quality of Life measure

10

55

Short form of Quality of Life
Questionnaire for Arterial
hypertension
Myocardial Infarction
Dimensional Assessment Thompson David R
Scale
Ebbesen Lori S
Quality of Life Questionnaire
McCartney N
for Cardiac Spouses
Oldridge Neil B
Quality of Life after
Oldridge, N
Myocardial Infarction

QLMI

SUY TĨNH
MẠCH

21

15 ngày qua
Lĩnh vực

35

MINICHAL

TẮC ĐỘNG
MẠCH
NGOẠI
BIÊN, ĐAU
CÁCH HỒI

Số
mục
23

Kansas City Cardiomyopathy
Spertus John A,
Questionnaire

TĂNG
Hypertension Health Status
HYPER 31
HUYẾT ÁP
Inventory

NHỒI MÁU
CƠ TIM



Tác động điều trị, cải thiện
giao tiếp
Kết cục và mức hồi phục

39

Không
Bây giờ và
trước khi đột
quỵ
Không

Không
Hơn tuần qua

Đột quỵ, mất vận ngôn
3

Phát hiện hậu quả của đột
quỵ lên CLCS

Tuần qua

49

Tuần qua

13


Tác giả

Số
mục

Tổng Quan
Lĩnh vực

27
Sanofi Aventis

Khung thời
gian

Hiện tại
Hài lòng

CHP đã được dịch từ tiếng Thụy Điển sang
14 ngôn ngữ khác, thuộc loại tự điền, cho đối
tượng > 40 tuổi.

tử suất muộn. Đặc biệt với phục hồi chức năng
tim, sự cải thiện CLCS theo MacNew nhanh hơn
là khả năng dung nạp với gắng sức. Thang này
còn giúp xác định CLCS vợ hoặc chồng của
bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Hiện đã được
dịch sang 24 ngôn ngữ nhưng rất tiếc chưa có
tiếng Việt, thời gian hoàn thành bảng câu hỏi 10
phút.


đo lường (Metric properties- thể hiện qua giá trị
hiệu lực, độ tin cậy, trả lời) được đối chiếu với
phân độ NYHA, nghiệm pháp đi bộ 6 phút và
thang SF-36. Kết quả ủng hộ sử dụng MLHF, và
sau đó là KCCQ, CHFQ(6). Cũng có nhận định
khác: KCCQ có độ nhạy cao đáng kể so với
MLHF và SF 36(7).

CDS đã được xác định có độ nhạy, độ
chuyên, diện tích dưới đường cong thể hiện giá
trị chẩn đoán trầm cảm ở bệnh nhân tim tốt hơn
BDI vốn quen thuộc với các thày thuốc trong
phát hiện trầm cảm(2,5,16).

Cần phân biệt với thang 10 mục của
Chevalier Philippe khảo sát trên nhóm bệnh nội
tiết, cơ xương khớp, thần kinh. Tản mạn còn
một số thang khác nhưng chưa được nhiều
chứng cứ xác nhận giá trị đo lường tâm thể, do
đó sẽ thấy khá nhiều nghiên cứu sử dụng SF 36
cho đối tượng bệnh lý này.
PACT-Q công bố năm 2007, cho bệnh nhân
huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, rung
nhĩ đang điều trị chống đông. Thang ngắn, dễ
dùng(13).
APQLQ thuộc loại tự điền, đã có thâm niên
sử dụng từ thập niên 90.
MacNew là phiên bản sửa đổi của QLMI với
nguyên thủy nhằm đánh giá những bệnh nhân
trầm cảm và lo âu sau nhồi máu cơ tim cấp.

hình của suy tim (khó thở, khó ngủ, mệt mõi,
phù chân), hoạt động thể chất, tương tác xã hội,
hoạt động tình dục, công việc và cảm xúc (lo âu,
trầm cảm) trong vòng 1 tháng qua. Do việc điều
trị có tác động đến triệu chứng và sự giới hạn
chức năng của suy tim, nên có thêm những câu
hỏi về tác dụng phụ của thuốc, thời gian nằm
viện, chi phí điều trị hầu đo lường tác động toàn
cục của điều trị lên CLCS. MLHF có độ hằng
định và tin cậy cao, tương quan cao với những
thang khác chuyên biệt cho suy tim (MacNew,
CHQ), nhạy với phân độ NYHA nhưng cũng có
tác giả nêu ý kiến ngược lại là không phân biệt
tốt giữa các mức độ suy tim. Lưu ý khả năng
của bệnh nhân khi tách những triệu chứng của
suy tim với bệnh lý đi kèm có thể ảnh hưởng
đến kết quả đánh giá của thang này. Ngoài ra,
một số mục khó trả lời như: khó khăn trong giải
trí, thể thao, sở thích…đặc biệt 2 mục bị bỏ qua
nhiều nhất là khó khăn trong hoạt động tình
dục (22%) và khó làm việc để kiếm sống (27%)
(Bennett et al., 2002) cho thấy cần có phiên bản
chỉnh sửa, dù hiện tại đây vẫn là thang được sử
dụng phổ biến nhất trên đối tượng suy tim.
QLMI Oldridge thiết kế năm 1991, 26 mục
với thời gian trả lời khoảng 10 phút cho đối
tượng là bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Thường
dùng để đánh giá hiệu quả của chương trình
phục hồi chức năng tim trong khung thời gian 2
tuần. Gần đây có phiên bản cải tiến với 27 mục

Đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trên
quần thể tổng quát hay bệnh lý chuyên biệt với
nhận định cho kết quả tốt nhất vì hệ quả trần
hay sàn ít hơn, nhạy với những biến đổi nhỏ trừ
khi có bệnh phối hợp, hằng định và có độ tin
cậy cao. Tuy nhiên do thang này dài nên về mặt
thực hành ít được dùng trong theo dõi quần thể.
Đặc biệt là SF 36 được vô số nghiên cứu khảo sát
song hành như là thang đối chứng với 1 thang
chuyên biệt khác khi đánh giá CLCS cho một
quần thể bệnh lý(11). Thích hợp cho các nghiên
cứu về suy tim, dù có tác giả cho là kém nhạy
với những biến đổi lâm sàng quan trọng ở bệnh
nhân suy tim so với thang đo chuyên biệt như
MLHF (Green 2000). Ngoài ra, ta biết xuất độ
suy tim cao ở người già, và ở đối tượng này, sự
hữu ích của SF -36 bị nghi ngờ, do người cao
tuổi thường không trả lời những câu về công
việc và các hoạt động mạnh. Thang này còn thất
bại khi nhận xét một số chức năng, ví dụ giấc
ngủ. Cần 15 phút để hoàn thành, do đó đã ra
đời dạng ngắn hơn là SF -12 và SF-8 cũng được

Chuyên Đề Nội Khoa I


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
sử dụng rộng rãi vì ít thời gian hơn để hoàn tất,
dễ chấp nhận với bệnh nhân mạch vành, sau cấy
máy phá rung(14). Tuy nhiên, một số nghiên cứu

những đề nghị dùng cho bệnh nhân mạch vành
nhưng bất tiện vì dài và nhiều mục lặp lại(15).
Cũng có ghi nhận điểm nếu do phỏng vấn
thường cao hơn điểm do tự điền.

EQ-5D (EuroQol-5D questionnaire) Do
nhóm cộng tác viên Tây Âu (Anh, Phần Lan, Hà
Lan, Na Uy, Thụy Điển và sau này thêm Đức,
Mỹ, Nhật, Tây Ban Nha, Hy Lạp, Canada) biên
soạn, sử dụng phổ biến nhất ở Âu châu cho
những nghiên cứu quan trọng trong cộng đồng
lẫn lâm sàng, khảo sát tự điền 14 tình trạng sức
khoẻ chia thành 5 lĩnh vực (chuyển động, tự
chăm sóc, hoạt động thông thường, đau đớn/
khó chịu, lo âu/ trầm cảm). Đã từng được dùng
trong các khảo sát sau nhồi máu cơ tim, suy tim,
cơn đau thắt ngực(3).

NHP (Nottingham Health Profile) Loại
thang tự điền, được xây dựng bởi Hunt năm
1981, phát triển ở Anh, khởi thủy là cho các
nghiên cứu cộng đồng để tìm những yếu tố tiên
báo sự cần thiết chăm sóc sức khoẻ, đo những
cảm nhận liên quan bệnh lý nặng. Thang ngắn,
đơn giản, chính vì vậy mà không đánh giá toàn
diện. NHP không nhạy khi phát hiện những
tăng hoặc giảm ít theo thời gian, những triệu
chứng của bệnh nhân suy tim, hạn chế khi đánh
giá chức năng. Nhiều người điểm o không cải
thiện theo thời gian.

Chuyên Đề Nội Khoa I

1.

2.

Avis NE (1996). Development of the Multidimensional Index of
Life Quality: A Quality of Life Measure for Cardiovascular
Disease. Medical Care: Volume 34 - Issue 11 - pp 1102-1120.
Di Benedetto M, Lindner H,, Hare DL, Kent S (2006).
Depression following acute coronary syndromes: A comparison
between the Cardiac Depression Scale and the Beck Depression
Inventory II. Journal of Psychosomatic Research,Volume 60,
Issue 1: 13-20.

13


Tổng Quan
3.

4.

5.

6.

7.

8.

Psychosomatics 46:212-223

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

Johansen JB, Pedersen SS (2008). Symptomatic heart failure is the
most important clinical correlate of impaired quality of life,
anxiety, and depression in implantable cardioverter-defibrillator
patients. Europace 10, 545–551.
Magnus J, Lars-Ake L, Swahn E (2004) Invasive treatment in
unstable coronary artery disease promotes health-related quality
of life: Results from the FRISC II trial. American Heart Journal.
148 (1):114-121
Mapi Research Institute. (2011). Access to the disease-specific
instruments
by
pathology/disease.
http://www.proqolid.org/proqolid/search__1/pathology_disease
?pty=1912


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status