ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
DẠY HỌC HÌNH HỌC 8 THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
DẠY HỌC HÌNH HỌC 8 THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN TRUNG
Lời cảm ơn ............................................................................................................ i
Mục lục ................................................................................................................ ii
Chữ viết tắt trong luận văn ................................................................................. iii
Danh mục các bảng............................................................................................. iv
Danh mục biểu đồ, hình và sơ đồ ........................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học .........................................................................................
5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
7. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................
7
1.1. Tổng quan lịch sử về vấn đề nghiên cứu ......................................................
7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới .................................................................
7
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................. 8
1.2. Quan niệm về học, tự học .............................................................................
9
1.2.1. Khái niệm học............................................................................................ 9
1.2.2. Khái niệm tự học ..................................................................................... 10
1.3. Năng lực tự học Toán của học sinh THCS .................................................
13
1.3.1. Năng lực và năng lực tự học.................................................................... 13
1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng về năng lực tự học trong học toán của học
2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng các phần mềm Mind Map tổ chức thiết lập các bản
đồ tư duy trong quá trình dạy học Hình học lớp 8 giúp học sinh rèn luyện
một số kỹ năng, năng lực tự học và học cách học. .................................. 54
2.3.3. Biện pháp 3: Sử dụng phần mềm trắc nghiệm để tiến hành đổi mới
phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đồng thời rèn luyện kỹ
năng tự kiểm tra, đánh giá cho học sinh THCS................................................. 64
2.3.4. Biện pháp 4: Sử dụng WebQuest để tiến hành hướng dẫn HS tự học
bằng máy tính và internet. ................................................................................. 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐiiHi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
TN
2.4. Kết luận chương 2....................................................................................... 82
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 83
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm........................................................... 83
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................. 83
3.3. Tổ chức thực nghiệm .................................................................................. 83
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm............................................................................ 83
3.3.2. Chuẩn bị tài liệu thực nghiệm.................................................................. 85
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 96
3.4.1. Phân tích định tính ................................................................................... 96
3.4.2. Đánh giá định lượng ................................................................................ 99
3.5. Kết luận chương 3..................................................................................... 102
KẾT LUẬN..................................................................................................... 103
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ............................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 106
PHỤ LỤC
MVT
Máy vi tính
NLTH
Năng lực tự học
NXB
Nhà xuất bản
PMDH
Phần mềm dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
PPKP
Phương pháp khám phá
SGK
Sách giáo khoa
TH
khi TNSP ............................................................................... . 101
Hình 2.1: Giao diện phần mềm câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn có phản hồi và hướng dẫn......................................................... 74
Sơ đồ 1.1: Năng lực tư duy quyết định .....................................................17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ6HTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Như chúng ta đã xác định, thế giới đang bước vào kỉ nguyên mới
với hai đặc điểm kinh tế tri thức và toàn cầu hóa. Với nước ta, hiện đang
tồn tại cả ba nền kinh tế: Kinh tế lao động, kinh tế tài nguyên, kinh tế tri
thức. Tuy nhiên, chúng ta cũng từng bước tiến tới một xã hội lao động hiện
đại mà kinh tế tri thức sẽ chiếm ưu thế. Trong xã hội như vậy, để luôn có
được việc làm, người lao động không những phải làm việc với năng suất
cao hơn mà có khi phải nhiều lần chuyển đổi nghề nghiệp, các công việc cụ
thể trong một nghề cũng có thể thay đổi nhanh chóng. Người lao động buộc
phải dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong công việc , hòa nhập với cộng
đồng, đặc biệt là phải luôn học tập, học phải đi đôi với hành và qua thực
hành để dần phát hiện được những điều cần thiết phải học tiếp. Chính vì
vây, mục tiêu giáo dục của chương trình mới đã xác định các năng lực then
chốt cần hình thành và phát triển cho học sinh đó là năng lực thích ứng,
năng lực hành động, năng lực cùng sống và làm việc với tập thể, cộng
đồng, năng lực tự học.
Bộ môn Toán cũng như các bộ môn khác ở phổ thông nói chung và
trường THCS nói riêng, phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. Ngoài
sáng tạo của HS được xem như một nguyên tắc của quá trình dạy học đã được
nói đến từ lâu và được phát triển mạnh mẽ trên thế giới từ các thập kỷ 60, 70
của thế kỷ XX. Ở nước ta, vấn đề này cũng đã được quan tâm và xác định là
một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) của ngành
GD hiện nay.
Muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học thì cần
rèn luyện phương pháp học tập cho HS, coi đây không chỉ là phương tiện nâng
cao hiệu quả dạy học mà là mục tiêu quan trọng của dạy học. Trong thời đại
bùng nổ thông tin hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công
nghệ, sự gia tăng nhanh chóng và thường xuyên của lượng thông tin, tri thức thì
2
việc dạy không thể hạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải tăng cường rèn
luyện cho HS phương pháp học, thời gian học ở nhà trường lại có hạn nên đòi
hỏi HS phải có những thái độ và năng lực cần thiết để tự định hướng, tự cập
nhật và làm giàu tri thức của mình, phải có thói quen học tập suốt đời, học tập
khắp nơi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Nói tới phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp TH, đó là cầu nối
giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu rèn luyện cho người học có được kỹ
năng, phương pháp, thói quen TH, biết ứng dụng những điều đã học vào tình
huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì sẽ tạo
cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có của mỗi người. Trong dạy học
toán không thể không đi theo xu thế đó, đặc biệt khi môn Toán nói chung và
phần Hình học nói riêng có một số đặc điểm thuận lợi hơn các môn học khác
đối với yêu cầu nói trên.
1.3. Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách
mạng khoa học – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội. Những cuộc cách
mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong
CNTT trong dạy học toán để góp phần bồi dưỡng NLTH cho học sinh nói
chung và học sinh THCS là một vấn đề có rất được quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu
"Dạy học hình học 8 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc NLTH và ứng dụng CNTT vào bồi dưỡng NLTH
Toán cho học sinh THCS. Từ đó đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT
trong dạy học Hình học 8 nhằm bồi dưỡng NLTH cho HS, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở trường THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hình học lớp 8 ở trường
THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học
Hình học 8 cho học sinh THCS theo hướng phát triển năng lực tự học.
4
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nội dung chương trình Toán THCS, nếu GV quan tâm đến
việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hình học một cách phù hợp để bồi dưỡng
NLTH cho HS thì sẽ phát huy tính tích cực học tập của HS, góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học Toán ở trường THCS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTH của học sinh THCS, việc ứng
dụng CNTT vào bồi dưỡng NLTH cho HS.
5.2. Điều tra, đánh giá thực trạng tự học và bồi dưỡng NLTH cho HS ở
trường THCS; phân tích các nguyên nhân cơ bản làm hạn chế chất lượng tự học.
5.3. Đề xuất một số biện pháp sư phạm góp phần bồi dưỡng NLTH cho
học sinh THCS thông qua việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hình học.
dạy học hình học 8 góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THCS
Chương 3 . Thực nghiệm sư phạm.
Luận văn sử dụng 43 tài liệu tham khảo và có 03 trang phụ lục kèm theo.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan lịch sử về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Cuộc sống luôn vận động và phát triển không ngừng. Nó đòi hỏi mọi
người phải vận động để theo kịp sự phát triển của xã hội. Chính vì vậy mà tinh
thần tự học có vai trò vô cùng quan trọng. Trong giáo dục, vấn đề tự học đã
được nghiên cứu từ rất sớm với ý tưởng ban đầu là chú trọng người học.
Khổng Tử (479-355 TCN) ở Phương Đông dạy theo đối tượng và kích
thích suy nghĩ của HS. Khổng Tử không đặt câu hỏi cho học trò trước mà
ngược lại, ông đòi hỏi học trò phải chủ động đặt câu hỏi trước “Nếu ai không tự
đặt câu hỏi trước, Khổng Tử sẽ không dạy cho người ấy!”. Ông còn nói: “Biết
mà học, không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui mà học”. Điều
này rất phù hợp với nguyên tắc tạo động cơ, hứng thú học tập trong dạy học
hiện đại [Theo 32].
Ở Châu Âu, tư tưởng dạy học lấy người học làm trung tâm của nhiều nhà
giáo dục học đã khẳng định được tầm quan trọng của việc coi trọng người học
và đồng thời các nhà giáo dục học thời kì đó cũng rất coi trọng việc tự học.
Jean Jacques Rousseau (1712 - 1778), đã nói: “Đừng cho trẻ em khoa học, mà
phải để trẻ tự phát minh”. Nhà giáo dục Mỹ John Dewey (1859 - 1952), chủ
trương “Học bằng cách làm”. Học trò nhất thiết phải chủ động và tích cực hoạt
động “học bằng cách làm” với tinh thần tự học. A.S. Makarenko (1888 - 1939)
nền giáo dục Việt Nam giai đoạn này mở ra chủ yếu dựa vào hình thức TH là
chính. Từ sau những năm 1970, với tinh thần “Biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo”, nền giáo dục Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Nhiều hội nghị khoa học về đổi mới đổi mới phương pháp dạy học, các đề tài
NCKH, các bài báo khoa học được công bố xoay quanh vấn đề nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo giáo dục, trong đó vấn đề TH, tự nghiên cứu của học
sinh rất được coi trọng. Đặc biệt vào năm 1998, Trung tâm Tự học của GS
Nguyễn Cảnh Toàn đã tổ chức thành công hội nghị toàn quốc với chủ đề “Tự
8
học, tư đào tạo – tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam” mang
lại nhiều ảnh hướng lớn cho nền giáo dục Việt Nam. [34]
Ngày nay, điều kiện tự học của người học ngày một nâng cao . Hơn nữa,
với sự phát triển nhanh chóng của CNTT trong các trường THCS, học sinh
bắt đầu được làm quen với bộ môn Tin học ngay từ lớp 6 nên các em đã được
trang bị những kiến thức về CNTT từ rất sớm. Chính vì vây, việc áp dụng CNTT
trong quá trình tự học của học sinh THCS gặp rất nhiều thuận lợi. Các trang
web, các phần mềm Toán học hỗ trợ cho quả tình tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm
tra, giúp học sinh tự đánh giá được trình độ và kết quả tự học của bản thân.
1.2. Quan niệm về học, tự học
1.2.1. Khái niệm học
Có nhiều định nghĩa về học, theo các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Bùi
Quang Tịnh, Bùi Thị Tuyết Khanh cho rằng có thể tiếp cận khái niệm học với
hai quan niệm: Quan tâm đến kết quả cuối cùng đạt được là sản phẩm học và
quan tâm đến quá trình học bằng cách tiếp cận về trí tuệ.
Như vậy học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ
thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách
thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con
học có nghĩa là học lấy một mình trong sách chứ không có người dạy”.
Tóm lại, TH là hoạt động mang tính độc lập, cá nhân, đòi hỏi có ý thức
tự giác cao, có thái độ đúng, có tính mục đích, có mục tiêu rõ ràng, có hệ thống
KN tự học. Tự học thể hiện sự tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm tra việc học
của chính mình theo hướng sáng tạo.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về TH. Người cho rằng:
"Tự học là học một cách tự động” và "Phải biết tự động học tập”. Theo Người:
"Tự động học tập" tức là TH một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai
nhắc nhở, không cần ai giao nhiệm vụ, mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học
tập, rồi tự triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ
thời gian học và việc kiểm tra đánh giá quá trình học của mình. [23]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, khả năng TH là khả năng tự mình động não,
suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (như quan sát, so sánh, phân tích, tổng
10
hợp,...) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của
mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung
thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại,
say mê khoa học,...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh
vực đó thành sở hữu của mình. Khả năng đó cần phải được rèn luyện ngay từ
khi HS còn ngồi trên ghế nhà trường. Vì vậy, quá trình dạy học phải bao hàm cả
dạy TH. Dạy TH là quá trình hoạt động có điều khiển ít nhất ở hai cấp độ: quản
lý và thực hiện. Việc dạy TH đương nhiên chỉ có thể thực hiện được trong cách
dạy học mà người học là chủ thể, tự họ hoạt động để đáp ứng nhu cầu của xã
hội đã chuyển hoá thành nhu cầu của chính bản thân họ. [34]
Theo Nguyễn Kỳ: "Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí
của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra như
nhận biết vấn đề, xử lý thông tin, tái hiện kiến thức, xây dựng các giải pháp giải
1.3. Năng lực tự học Toán của học sinh THCS
1.3.1. Năng lực và năng lực tự học
1.3.1.1. Khái niệm năng lực
Theo Từ điển Triết học, thì năng lực được hiểu theo nghĩa rộng là những
đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của cá thể và là điều kiện cho hoạt
động sống của cá thể. Năng lực chung nhất của cá thể là tính nhạy cảm, được
hoàn thiện trong quá trình phát triển về mặt phát sinh loài và về mặt phát triển
cá thể. Năng lực hiểu theo nghĩa đặc biệt là toàn bộ những đặc tính tâm lý của
người thích hợp với một hình thức hoạt động nghề nghiệp nhất định. Sự hình
thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt động mà loài
người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội. Năng lực của con
người không những do hoạt động bộ não quyết định, mà trước hết là do trình độ
phát triển mà loài người đã đạt được. Theo ý nghĩa đó thì năng lực của con
người gắn liền không thể tách rời với tổ chức lao động xã hội và với hệ thống
giáo dục tương ứng với tổ chức đó. [37]
Dưới góc độ tâm lí học, năng lực là một cấu tạo tâm lí phức tạp, đó là
một tổ hợp các thuộc tính cá nhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động
và đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả. Dưới góc độ GD học, năng lực là
sau khi được đào tạo, một người nào đó có khả năng thực hiện những nhiệm vụ
và công việc của nghề nghiệp chuyên môn. Nói đến năng lực là nói đến khả
năng thực hiện thành công một hoạt động nào đó đảm bảo đúng những tiêu
13
chuẩn và yêu cầu đặt ra, đó chính là năng lực thực hiện. Năng lực mang tính cá
nhân hoá và có thể hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự
trải nghiệm thực tiễn.
Năng lực luôn được xem xét trong mối quan hệ với hoạt động hoặc quan
hệ nhất định nào đó. Theo Đặng Thành Hưng cấu trúc của năng lực gồm ba bộ
có năng lực sáng tạo, chủ thể tiến hành hoạt động theo cách thức mới với hiệu
quả cao hơn. Tuy nhiên, trong tái tạo có ít nhiều sáng tạo và trong sáng tạo
không phải là không có những yếu tố tái tạo.
1.3.1.2. Năng lực tự học
NLTH là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào
tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao.
NLTH của HS trong học toán là khả năng tự thực hiện hoạt động học tập
các tri thức Toán học trong chương trình đào tạo với chất lượng cao.
NLTH của người học có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng học
tập. NLTH được rèn luyện và dần dần được nâng cao tạo thành năng lực cơ bản
để HS có thể TH suốt đời. Trong xã hội hiện đại, NLTH không chỉ cần thiết
cho HS khi ngồi trên ghế nhà trường mà còn trong cả cuộc đời. Hình thành
NLTH cho HS trở thành một mục tiêu cơ bản của giáo dục nhà trường và quản
lý nhà trường phải hướng tới mục tiêu đó. NLTH là một trong các nhân tố bên
trong ảnh hưởng đến quá trình TH, và là nhân tố quan trọng nhất.
1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng về năng lực tự học trong học toán của học
sinh THCS
NLTH của học sinh THCS trong học toán có những dấu hiệu đặc trưng
sau:
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: Năng lực này đòi hỏi
HS biết quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, tổng quát hoá, khái
quát hoá các tài liệu Toán học, kiến thức Toán học; suy xét từ nhiều góc độ, có
hệ thống trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm cá nhân phát hiện ra các khó
khăn, thách thức, mâu thuẫn cần giải quyết, các điểm chưa hoàn chỉnh cần bổ
sung, các bế tắc, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng tỏ. Việc thường xuyên
rèn luyện năng lực này là rất cần thiết để tạo cho HS thói quen hoạt động trí
tuệ, luôn luôn tích cực khám phá, tìm tòi ở mọi lúc, mọi nơi, mọi trường hợp,
và trong mọi điều kiện có thể.
15