A. GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Phát triển năng lực của sinh viên Sư phạm
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8,
Ban chấp hành trung ương Khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày
4.11.2013) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo là “Đổi mới
hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục đào tạo;
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý...”. Trong đó, việc đổi mới dạy
và học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học được chú trọng
để nâng chất lượng nguồn nhân lực. “Đối với giáo dục đại học, tập trung
đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và
năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học”. Đào tạo đại
học phải giúp sinh viên hình thành và phát triển những năng lực trong cuộc
sống thực, trong bối cảnh thực.
Thực tiễn giáo dục của nhiều nước trên thế giới đã chỉ ra tiếp cận năng
lực là hướng tiếp cận có thể đảm bảo cho giáo dục đại học đào tạo được
nguồn nhân lực chất lượng cao để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Báo cáo kết quả nghiên cứu “Thực trạng công tác đào tạo giáo viên phổ
thông” của Vụ Giáo dục Trung học – Bộ Giáo dục và đào tạo (Đinh Quang
Báo, 2011) đã chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế, bất cập trong công
tác đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm hiện nay. Nhìn chung chất lượng
sinh viên sư phạm hiện nay chưa tốt, giáo viên trung học chưa đáp ứng được
tất cả năng lực nghề nghiệp theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó những nguyên nhân
cơ bản là: Tính định hướng đào tạo nghề, đặc biệt là kĩ năng nghề không
được thể hiện tường minh trong mục tiêu đào tạo. Các yếu tố cấu thành quá
trình đào tạo còn rời rạc, thiếu nhất quán trong việc hướng tới hình thành
các yếu tố cấu thành phẩm chất năng lực nghề nghiệp giáo viên…
Do đó, dạy học nhằm phát triển năng lực cho sinh viên Sư phạm là vấn
đề cần được quan tâm.
1.2. Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực
nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Chiến lược phát triển giáo dục của
nước ta cũng đã xác định đây là vấn đề then chốt để khắc phục những yếu
kém trong giáo dục. Đồng thời, đây cũng chính là đòn bẩy để nâng cao chất
lượng dạy và học hiện nay.
Tuy nhiên, nếu ứng dụng công nghệ thông tin mà chưa có những đánh giá
khoa học, cụ thể về tính hiệu quả của nó trong quá trình dạy học thì có thể
đem đến những kết quả không mong đợi, thậm chí phản tác dụng giáo dục.
Bước vào thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, có thể nói thế giới đã bước
qua giai đoạn giới thiệu công nghệ vào lớp học, đi vào giai đoạn tích hợp
công nghệ vào lớp học. Do đó, có thể xem năng lực sử dụng CNTT trong
dạy học là một phần của chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong thế kỉ 21,
nhà trường Sư phạm cần gắn kết năng lực CNTT với nội dung đào tạo và
bồi dưỡng phương pháp dạy-học cho sinh viên.
Dạy học kết hợp – Blended learning (B-learning) là sự kết hợp giữa dạy
học giáp mặt với dạy học trực tuyến E-learning đã và đang chứng tỏ sự phù
hợp với bối cảnh của giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Việc đề xuất quy trình
dạy học Tin học trong B-learning và các biện pháp, hình thức áp dụng mô
2
hình này trong dạy học Tin học cho sinh viên ở các Trường Đại học Sư
phạm (ĐHSP) là như thế nào, còn ít được quan tâm.
B-learning không chỉ đơn giản là sự kết hợp giữa dạy học giáp mặt và Elearning mà cần xem xét kỹ đặc trưng của các thành tố cơ bản của quá trình
dạy học trên mô hình dạy học này. Một số vấn đề được đặt ra như: tổ chức
nội dung một trang học trực tuyến; phương pháp dạy học chủ đạo trong dạy
học; hình thức tổ chức dạy học cho giờ học trên lớp; phối kết hợp giữa dạy
học trên lớp và dạy học với E-learning; kiểm tra đánh giá… sẽ được thực
hiện như thế nào cho hiệu quả với B-learning.
Đánh giá và vận dụng dạy học B-learning trong việc nâng cao hiệu quả
tương tác, đổi mới phương pháp giảng dạy, sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp
chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học tương tác trong đào tạo giáo
viên Tin học, trên cơ sở đó đề xuất quy trình thiết kế và biện pháp dạy học
tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học tương tác theo tiếp cận năng
lực trong B-learning trong đào tạo giáo viên ở các trường đại học sư phạm.
Đề xuất quy trình thiết kế, biện pháp dạy học tương tác theo tiếp cận năng
lực trong B-learning cho dạy học Tin học.
Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kết quả nghiên cứu
thông qua việc thiết kế và tổ chức dạy học tương tác môn Nhập môn Hệ cơ
sở dữ liệu và môn Tin học đại cương nhằm phát triển năng lực của người
học trong B-learning.
4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Tin học trong B-learning ở
các cơ sở đào tạo giáo viên Tin học ở trường Đại học sư phạm và trường
Trung học phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và biện pháp dạy học tương tác trong
B-learning nhằm nâng cao năng lực của người học trong đào tạo giáo viên
Tin học.
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học Tin học nói chung và dạy học
tương tác các môn Nhập môn Hệ cơ sở dữ liệu và môn Tin học đại cương
nói riêng tại các trường Đại học Sư phạm.
Mục tiêu phát triển năng lực của người học, được giới hạn nghiên cứu
phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học của sinh viên Sư phạm Tin học.
Khảo sát và thực nghiệm với Giáo viên, Sinh viên ngành sư phạm Tin học
(SPTH), trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Huế, Quảng Bình, Quảng Nam,
Sư phạm Tin học.
7.2. Về thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng về dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực
trong B-learning cho dạy học Tin học
- Thiết kế và tổ chức được 2 khóa học trực tuyến.
- Góp phần biên soạn 1 giáo trình và 1 sách tham khảo, cùng một số tài
nguyên học tập khác, những tài nguyên này đã và đang được sử dụng một
cách hiệu quả trong dạy học.
- Xác nhận khả năng áp dụng dạy học tương tác trong B-learning cho dạy
học Tin học ở các Khoa Sư phạm Tin học trong Trường Đại học.
8. Kết cấu luận án
Luận án gồm 149 trang nội dung, trong đó có 30 hình vẽ, sơ đồ và biểu
đồ; 25 bảng biểu. Cấu trúc luận án: ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục,
luận án gồm 3 chương.
5
B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
TƯƠNG TÁC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG BLEARNING CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIN HỌC
Trong chương này, luận án đã trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu: dạy
học tương tác; tương tác trên E-learning; dạy học tiếp cận năng lực và Blearning, từ đó đưa ra nhận xét chung và định hướng nghiên cứu của luận
án:
1. Trong dạy học tương tác, không những cần xác định đúng các yếu tố
tham gia tương tác trong hoạt động dạy học, chức năng riêng biệt của từng
yếu tố và quan hệ giữa chúng, mà còn cần làm rõ sự tác động tương hỗ giữa
các yếu tố tạo thành một tập hợp liên kết chặt chẽ, nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển năng lực của người học.
2. Một số vấn đề lớn cần được đặt ra như: cơ sở lý luận cho dạy học tương
phù hợp với đặc thù dạy học Tin học cụ thể trong thực tiễn.
Bên cạnh đó, Luận án đã đóng góp cơ sở lý luận của dạy học tương tác
theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho sinh viên Sư phạm Tin học, cụ
thể: dựa trên lược đồ chức năng của dạy học tương tác để đề nghị lược đồ
quá trình dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning. Phân
tích các đặc trưng của phương tiện, phương pháp và kỹ năng dạy học, cũng
như các đặc trưng của Dạy và Học trong dạy học tương tác theo tiếp cận
năng lực trong B-learning. Đánh giá môi trường, hình thức dạy học Blearning tác động như thế nào đến dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực.
Trong chương này, luận án cũng đã tiến hành khảo sát, đánh giá về thực
trạng dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho dạy học
Tin học, nhằm đánh giá hiện trạng, phân tích nguyên nhân, nhằm làm cơ sở
thực tiễn của Luận án và xác định tính khả thi cho những đề xuất của đề tài
nghiên cứu. Hai nội dung đánh giá chính là:
- Thực trạng của việc dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong Blearning.
- Sự thích nghi dạy học với B-learning.
Đối tượng khảo sát: Sinh viên, Giáo viên ở trường Trung học phổ thông
và Giảng viên ở các trường ĐHSP miền Trung như Huế, Đà nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Quảng Bình và một số giáo viên ở Đồng Nai, Long An,
Kontum.
Phương pháp đánh giá: Phương pháp quan sát đánh giá; Phương pháp
khảo sát điều tra qua phiếu khảo sát; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tiêu chí đánh giá:
+ Điều tra thực trạng dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong Blearning
Đối với giảng viên: 1) Mức độ tương tác của người học qua môi trường
học tập, với GV, với bạn học và tương tác nội tại; 2) Khó khăn của dạy học
tương tác; 4) Quan niệm của GV về dạy học tương tác.
Đối với sinh viên: 1) Dạy học tiếp cận năng lực thể hiện qua kiểm tra
đánh giá; 2) Mức độ tương tác của người học qua môi trường học tập, với
GV, với bạn học và tương tác nội tại; 3) Khó khăn của dạy học tương tác;
4) Nhận thức SV về dạy học tương tác.
đều mang đầy đủ các tính chất của hầu hết các môn học chuyên ngành của
Sư phạm Tin học, đó là vừa có tính logic, trừu tượng của lý thuyết, vừa có
8
tính chất thực hành hướng đến kỹ năng. Các môn học này, bao gồm các
kiến thức về lập trình, cũng như các bài toán mamg tính thực tiễn cao. Hai
môn học này cũng như các môn học chuyên ngành của sinh viên Sư phạm
Tin học, đều có tính khoa học và công nghệ, tính mô hình hóa cao, phù hợp
với dạy học tương tác trong B-learning.
2.1.1. Đặc điểm hoạt động nhận thức của sinh viên
2.1.2. Mô hình TPACK trong dạy học ngày nay và việc bồi dưỡng
năng lực ICT cho sinh viên Sư phạm.
Qua những phân tích về mô hình TPACK [139], cho thấy việc nâng cao
năng lực ICT, đặc biệt là năng lực dạy học trên môi trường E-learning cho
sinh viên là một nhu cầu thiết yếu của các trường Đại học Sư phạm hiện
nay. Trong đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của việc học tập trên môi trường
giàu tính công nghệ B-learning đến năng lực ứng dụng ICT trong dạy học
của giáo sinh là hết sức cần thiết.
2.1.3. Đặc điểm chuẩn đầu ra trong đào tạo trình độ Đại học Sư
phạm Tin học.
2.2. Thiết kế dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong Blearning
2.2.1. Thiết kế khóa học trực tuyến
2.2.1.1. Một số nguyên tắc thiết kế khóa học trực tuyến
2.2.1.2. Tiến trình thiết kế môi trường học trực tuyến để dạy học
kết hợp.
Vận dụng tiến trình xây dựng khóa học, hai khóa học cho môn học
Nhập môn hệ cơ sở dữ liệu, tại địa chỉ:
http://elearning.dhsphue.edu.vn/course/view.php?id=18
http://203.113.132.166/course/view.php?id=57
Giới thiệu cách học tập môn học
−
Tiến trình dạy - học chung cho các chủ đề/chương.
−
Tài liệu tham khảo
−
Giáo trình Nhập môn Cơ sở dữ
chuẩn theo qui chế của Trường)
−
Cases Study của môn học (các trường hợp
cứu để hoàn thành trong suốt khóa học)
−
Bài tập trắc nghiệm
−
Bảng thuật ngữ
−
+ Kiểm tra đầu vào
Kiểm tra điều kiện tiên quyết
thức, kỹ năng cần đạt của môn học.
và
thông
báo
+ Bài tập thực hành
Hình 2. 3. Mở đầu của một khóa học
10
chuẩn
kiến
Một chương của khóa học, nhìn chung bao gồm:
Chương 1: Khái quát về hệ cơ sở dữ liệu
− Mục đích và yêu cầu
− Giới thiệu chung
− Tài liệu và thiết bị để học tập - Thông tin cho
các hoạt động
− Slide, bài giảng và video ghi hình bài giảng
− HOẠT ĐỘNG
− Diễn đàn nơi các nhóm thảo luận và Giáo viên tổng
2.2.4.2. Đánh giá học tập nhất quán với chuẩn đầu ra của môn
học
Bảng 2. 1. Mô tả chuẩn đầu ra và phương pháp đánh giá
2.2.4.3. Hoạt động đánh giá trong dạy học trực tuyến
Bảng 2. 2. Các hoạt động đánh giá trong khóa học trực tuyến
Bảng 2.3. Điểm số cho việc đánh giá thường xuyên cho các chủ
đề/chương trong khóa học
2.2.4.4. Đồ thị nội dung học tập và kỹ năng, nhiệm vụ học tập
Bảng 2. 4. Tập các khái niệm học tập trong chương Phân tách và Chuẩn
hóa lược đồ quan hệ
Đồ thị 2. 1. Đồ thị mối quan hệ giữa các khái niệm
Bảng 2. 5. Mối quan hệ giữa các khái niệm
Bảng 2. 6. Tập các kỹ năng và nhiệm vụ học tập trong phần Phân tách
và Chuẩn hóa lược đồ quan hệ môn CSDL
Đồ thị 2. 2. Đồ thị kỹ năng và nhiệm vụ học tập
Bảng 2. 7. Quan hệ giữa kỹ năng, nhiệm vụ học tập và khái niệm.
Dựa vào đồ thị nội dung, mối quan hệ giữa các khái niệm được chỉ rõ,
điều này sẽ giúp cho người thiết kế khóa học có thể đưa ra các tiến trình
học tập phù hợp đối với các kiến thức có trong từng chủ đề. Với đồ thị kỹ
năng và nhiệm vụ học tập, GV có thể đánh giá được người học đã hoàn
thành nhiệm vụ học tập và những kỹ năng nào. Hơn nữa, đồ thị cũng chỉ ra
để hoàn thành một nhiệm vụ học tập hay một kỹ năng, người học cần hoàn
thành những kỹ năng, nhiệm vụ thành phần nào. Ngoài ra mối quan hệ giữa
khái niệm với nhiệm vụ học tập và kỹ năng, cũng chỉ rõ, để hoàn thành
nhiệm vụ học tập và thành thực kỹ năng, trước hết người học cần nắm vững
những kiến thức bao gồm các term kiến thức nào.
12
Xác
định và
tìm
hiểu
vấn đề
Bước
2: Đề
xuất ý
tưởng,
giả
thuyết.
Bước
3: Xác
định
kiến
thức
liên
quan
Hoạt động giáo
viên (GV)
Hoạt động của sinh
viên (SV)
Giới thiệu vấn đề.
Tổ chức lớp: chia
nhóm, qui định về
Để SV không bị
lệch hướng trong
nghiên cứu, GV có
thể đưa ra những
gợi ý cần thiết.
14
Môi
trường
thực
hiện
Trên
lớp
Trên
lớp
Trên
lớp
xuất những kiến thức
mới cần nghiên cứu.
Tìm
hiểu
kiến
thức
chứng
giả
thuyết
Tổ chức thảo luận.
Thể thức hóa kiến
thức.
15
- Tìm kiếm thông tin
trong tài liệu giáo
khoa, Internet hay trao
đổi với chuyên gia.
Khóa
học trực
tuyến
Nội dung kiến thức
được chia nhỏ thành
các đơn vị kiến thức
phù hợp với tự nghiên
cứu cá nhân hay nhóm
nhỏ.
SV đưa ra được kết
quả là bản thiết kế, qui
trình, cấu trúc-cấu tạo,
sơ đồ nguyên lý,
chương trình phần
Bước
8:
Trình
bày kết
quả
Giáo viên đánh
giá, nhận xét.
Kết
luận
Trình bày dưới dạng
báo cáo nhỏ hay phiếu
trả lời.
SV cũng có thể báo
cáo sản phẩm vật chất
thật hay dạng mô hình
mô phỏng. (trong
trường hợp của chúng
tôi là bản thiết kế; qui
trình, cấu trúc-cấu tạo,
sơ đồ, chương trình
phần mềm...
Trên
lớp
hoặc
B-learning không chỉ đơn thuần là sự kết hợp giữa dạy học giáp mặt và
E-learning mà còn là phương thức dạy học nhằm cá nhân hóa việc học tập
hướng đến năng lực của người học.
B-learning còn được xem là một tiếp cận sư phạm, ở đó kết hợp các
phương pháp dạy học nhằm tích hợp các thế mạnh và tính tương tác xã hội
của dạy học giáp mặt với sự tăng cường của sức mạnh công nghệ để nâng
cao khả năng học tập tích cực trong môi trường trực tuyến, chứ không chỉ
đơn thuần là việc quan tâm đến tỷ lệ tham gia cung cấp thông tin đến người
học của hình thức dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến. Nói cách khác
B-learning không chỉ là sự thay đổi cấu trúc của dạy học truyền thống và
sự tăng cường công nghệ thông tin truyền thông, trong B-learning không
chỉ là sự cung cấp thêm máy tính và các công cụ học tập trên đó đến người
học, mà đó là sự thay đổi của mô hình dạy học với các đặc trưng thể hiện
rõ tính chất kết hợp như sau:
- Lấy người học làm trung tâm, trong đó người học được hoạt động và
tương tác nhiều hơn.
- Tăng cường môi trường sư phạm tương tác, bao gồm tương tác giữa
người học – người dạy; người học – người học; người học và môi trường
học tập.
- Tích hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc.
- Tích hợp giữa dạy học lý thuyết và thực hành.
- Tích hợp các phương pháp dạy học và hình thức dạy học.
Để đánh giá tác động của việc học tập qua quá trình dạy học tương tác
với mục tiêu phát triển năng lực của người học trong B-learning mà luận án
đề xuất, trong khuôn khổ của luận án giới hạn đánh giá tác động đến năng
lực ứng dụng ICT trong dạy học của SV Sư phạm Tin học. Trong phần tiếp
theo sẽ xây dựng khung năng lực này, các kết quả thực nghiệm đánh giá
thang đo này được trình bày trong chương 3.
2.5. Xây dựng khung năng lực ứng dụng ICT trong dạy học cho
SV Sư phạm Tin học.
chức dạy học cho mô đun Hệ QTCSDL cũng đã được đưa ra.
Các vấn đề về kiểm tra đánh giá kết quả trong B-learning cũng được đề
cập. Một số kết quả cụ thể của Luận án trong vấn đề này là:
- Các công cụ đánh giá trên môi trường học trực tuyến, cùng với các phân
tích về cách sử dụng chúng trong kiểm tra đánh giá phù hợp và nâng cao
năng lực của người học.
- Đánh giá nhất quán với chuẩn đầu ra và các hoạt động đánh giá trong
dạy học trực tuyến, qua minh họa cho môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Khái niệm đồ thị nội dung học tập và kỹ năng nhiệm vụ học tập được đề
xuất. Đây là một khái niệm khá hữu dụng cho việc xây dựng khóa học trực
tuyến đáp ứng học thích nghi theo tiếp cận năng lực. Đồ thị nội dung học
tập và kỹ năng nhiệm vụ học tập cho chương Phân tách và chuẩn hóa dữ
liệu quan hệ được minh họa.
Khung tương tác và các quy tắc vận dụng cho dạy học Tin học trong Blearning cũng đã được đề xuất.
Để đánh giá hiệu quả của các đề xuất của luận án đưa ra trong chương
này trong việc nâng cao năng lực của người học, mà cụ thể là năng lực ứng
dụng ICT trong dạy học. Một khung năng lực ICT cũng đã được trình bày
18
trong chương này. Các kết quả kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng thang đo,
sẽ được trình bày trong chương tiếp theo.
Tính khả thi cũng như hiệu quả của các đề xuất và vận dụng đề xuất vào
dạy học tương tác trong B-learning cho dạy học Tin học, trong chương 2 sẽ
được kiểm nghiệm, đánh giá ở chương 3 của Luận án.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm và đánh giá
Để đạt được mục đích trên, kiểm nghiệm và đánh giá có các nhiệm vụ với
nội dung sau: 1- Thực nghiệm đánh giá chất lượng của thang đo khung năng
lực ICT; 2- Tổ chức dạy học Tin học theo tiếp cận tương tác trong Blearning theo quy trình và biện pháp đã đề xuất; 3- Đánh giá tác động đến
cận năng lực trong B-learning mà Luận án đề xuất, có ảnh hưởng đến năng
lực ứng dụng ICT trong dạy học và kỹ năng dạy học với B-learning của
sinh viên, cũng như tác động đến việc học tập của SV?
Các kết quả phân tích, đã cho thấy mô hình B-learning mà Luận án đã đề
xuất là có tác động rõ rệt đến sự phát triển năng lực ICT của người học. Kết
quả được thể hiện ở bảng 3.1 và bảng 3.2. GV bộ môn Phương pháp dạy học
đã xác nhận, điều đặc biệt là SV đã bước đầu nhận thức việc xây dựng kế
hoạch dạy học cho một bài hay một chương, xem xét những phần nào của
môn học là phù hợp cho môi trường học giáp mặt hay có thể tự học với các
tài nguyên hỗ trợ trên môi trường học online. SV nhận thức được việc cần
tổ chức các hoạt động học tập và nhiệm vụ của từng hoạt động cho một giờ
học có hướng đến năng lực và lấy người học làm trung tâm.
Cần phải xác định rằng, các kỹ năng dạy học được phát triển là hệ quả
của quá trình dạy học của các môn học về Phương pháp giảng dạy và quá
trình rèn luyện kỹ năng, thực hành giảng tập… của SV. Nhưng cũng không
thể phủ nhận các tác động của quá trình học tập với mô hình B-learning mà
luận án đã đề xuất đến những kỹ năng dạy học với E-learning, khi so sánh
kết quả đánh giá kỹ năng dạy học của SV so với các năm học trước.
Với mô hình dạy học mà Luận án đã đề xuất, người học có cơ hội để vận
dụng kiến thức và xây dựng kỹ năng trong thế giới thực. Với phương pháp
dạy học giải quyết vấn đề được tổ chức qua dự án, sinh viên có cơ hội để
chuyển hóa kiến thức qua việc tích hợp kỹ năng cần mong đợi ở cả trong
và ngoài lớp học. Với khả năng tương tác cao giữa người học – người học,
người học và môi trường học tập, các hoạt động nhóm, mà các kỹ năng xã
hội và biểu hiện thái độ xúc cảm của người học được thể hiện và phát triển,
các yếu tố này là quan trọng trong việc hình thành nhân cách và văn hóa
nghề nghiệp cho họ. Người giáo viên trở thành người hỗ trợ, hướng dẫn và
tạo động lực đến người học. Hầu hết sinh viên đồng tình rằng, họ cảm thấy
tự chủ hơn trong học tập. Người học từ chỗ học thụ động đối phó, trở nên
chủ động hơn trong việc kiến tạo tri thức và hình thành năng lực cho bản
điều chỉnh và bổ sung ở đợt TN2 đã cải thiện rõ ràng về hoạt động dạy của
GV, thích ứng với hoạt động học của SV trong luyện tập - trải nghiệm, tìm
tòi, khám phá và giải quyết vấn đề, cũng như trong hoạt động kiểm tra đánh
giá. Hiệu quả dạy học được nâng cao hơn rõ rệt. Kết quả học tập của SV
thông qua điểm số tăng lên so với đợt TN1.
Kết quả đánh giá đợt TN2 đã tái khẳng định tính khả thi và hiệu quả của dạy
học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho dạy học Tin học.
Đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học tương tác theo tiếp cận năng
lực trong B-learning cho dạy học Tin học nhìn từ góc độ của người học.
Các kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng
cao năng lực ICT và học tập cộng tác của người học của quy trình dạy học
được đưa ra.
Mặc dù sự khác biệt giữa điểm số cuối khóa giữa lớp thực nghiệm và đối
chứng là chưa rõ nét, nhưng cũng cho thấy tính hiệu quả của quá trình dạy
học mà luận án đã tiến hành. Hơn nữa theo chúng tôi, điều quan trọng là
sinh viên đã tỏ ra ham thích và mong muốn học tập Tin học sau khi kết thúc
khóa học, cũng như những năng lực khác mà sinh viên thu nhận được sau
môn học THĐC.
21
3.5. Kết luận chương 3
Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning hướng đến việc
dạy học lấy người học làm trung tâm, chủ động, tự lực giải quyết vấn đề
học tập được thể hiện trong quy trình thiết kế, các biện pháp về thiết kế,
triển khai, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá dạy học và vận dụng vào dạy
học Nhập môn Hệ cơ sở dữ liệu và môn Tin học đại cương. Qua kết quả
khảo sát ý kiến người học và thực nghiệm sư phạm cho thấy:
- Với động cơ học tập vì năng lực hành động của người học, quan điểm và
phương thức mà Luận án đề xuất là hoàn toàn phù hợp với tâm lý của SV,
Các kết quả trên đã chứng minh tính đúng đắn giả thuyết khoa học của đề
tài Luận án, khẳng định các đề xuất của đề tài là khả thi và có giá trị góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo Sinh viên Sư phạm Tin học.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
A. Kết luận: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án và
kết quả thực nghiệm đề tài: “Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong
B-learning cho sinh viên Sư phạm Tin học” đã đạt được, có thể kết luận một
số vấn đề cơ bản sau.
Luận án đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu đặt
ra. Các kết quả đóng góp của Luận án đã được nêu rõ trong phần mở đầu
và kết luận cuối mỗi chương.
Trong dạy học tương tác, không những cần xác định đúng các yếu tố tham
gia tương tác trong hoạt động dạy học, chức năng riêng biệt của từng yếu
tố và quan hệ giữa chúng, mà còn cần làm rõ sự tác động tương hỗ giữa các
yếu tố tạo thành một tập hợp liên kết chặt chẽ, nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển năng lực của người học.
Dạy học tiếp cận năng lực với mục tiêu hướng đến sự phát triển năng lực
của người học, dựa trên năng lực học tập của người học, việc kiểm tra đánh
giá không chỉ dừng lại ở mức hiểu, biết mà cần hướng đến vận dụng thực
tiễn, rèn luyện kỹ năng và giúp người học có thái độ nhận thức tích cực.
Trong dạy học tiếp cận năng lực, việc xây dựng một nền tảng kiến thức
vững chắc cho sinh viên là điều trước tiên.
Dạy học tương tác và tiếp cận năng lực có mối quan hệ biện chứng, tương
hỗ lẫn nhau
B-learning không chỉ hiểu đơn giản là sự kết hợp vật lý giữa dạy học giáp
mặt và E-learning. B-learning là sự kết hợp hữu cơ, bổ sung lẫn nhau giữa
dạy học giáp mặt (face-to-face) truyền thống và dạy học với sự hỗ trợ của
ICT, trong đó các PPDH được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu
- Nhà trường ngoài việc đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, cần có cơ chế
pháp lý để việc tổ chức dạy học với hình thức dạy học kết hợp được thuận
lợi.
- Trong đánh giá kết quả học tập cần có những cơ chế thích hợp như coi
trọng đánh giá quá trình qua từng bài học, chủ đề học tập, qua hồ sơ học
tập, báo cáo dự án, cũng như mở rộng các hình thức kiểm tra đánh giá.
- Dạy học với B-learning chỉ thực sự thành công khi người học có động
cơ học tập là hướng đến việc hoàn thiện, phát triển năng lực của bản thân
trong tương lai, cũng như có được một nền tảng kiến thức, một khả năng tự
học để hoàn thiện bản thân mình. Với động cơ học tập để đạt được điểm số
cao, quá trình dạy học theo mô hình dạy học mà Luận án đưa ra sẽ khó
thành công.
- Trong thời gian đầu, sinh viên sẽ gặp khó khăn vì chưa quen với cách
học mới, cùng với kỹ năng ứng dụng ICT trong học tập chưa cao, nhưng
với động cơ học tập rõ ràng và với năng lực của sinh viên chuyên ngành
Tin học, các khó khăn trên sẽ dần khắc phục và mang lại hiệu quả trong học
tập.
24