BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---oo0oo---
NGUYỄN THẾ DŨNG
DẠY HỌC TƯƠNG TÁC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TRONG B-LEARNING
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIN HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---oo0oo---
NGUYỄN THẾ DŨNG
DẠY HỌC TƯƠNG TÁC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TRONG B-LEARNING
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIN HỌC
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Mã số: 9140110
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Tứ Thành
Dạy học tiếp cận năng lực (Competence Based Learning)
CNTT
Công nghệ thông tin
DH
Dạy học
ĐHSP
Đại học Sư phạm
F2F
Dạy học giáp mặt (face to face)
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
Năng lực
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
QTCSDL
Quản trị cơ sở dữ liệu
QTDH
Quá trình dạy học
SCL
Dạy học lấy người học làm trung tâm (Student centered learning)
SV
Sinh viên
SVSPTH
Sinh viên Sư phạm Tin học
CẬN NĂNG LỰC TRONG B-LEARNING CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIN HỌC ........... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................................... 7
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về dạy học tương tác trong và ngoài nước ............................ 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về B-learning trong và ngoài nước ........................................ 9
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về dạy học tiếp cận năng lực ở trong và ngoài nước ........... 11
1.1.4. Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu của luận án ......................................... 15
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................................... 15
1.2.1. Tương tác ................................................................................................................ 15
1.2.2. Dạy học tương tác ................................................................................................... 16
1.2.3. Môi trường trong dạy học tương tác ....................................................................... 17
1.2.4. Năng lực ................................................................................................................. 18
1.2.4.1. Khái niệm năng lực ...................................................................................................... 18
1.2.4.2. Ba đặc trưng của NL .................................................................................................... 20
1.2.4.3. Cấu trúc của năng lực ................................................................................................... 20
1.2.5. Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực .............................................................. 21
1.2.6. Mô hình lớp học đảo ngược.................................................................................... 22
1.3. Cơ sở lý luận dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning .................... 22
1.3.1. Mối quan hệ giữa dạy học tương tác và dạy học tiếp cận năng lực........................ 22
1.3.1.1. Các đặc trưng của dạy học tương tác ........................................................................... 22
1.3.1.2. Đặc trưng cơ bản của dạy học tiếp cận năng lực .......................................................... 23
1.3.2. Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực nhìn từ một số lý thuyết học tập .......... 25
1.3.2.1. Lý thuyết học tập của người lớn ................................................................................... 25
1.3.2.2. Thuyết lựa chọn ............................................................................................................ 26
1.3.2.3. Thuyết tương hỗ xã hội tích cực ................................................................................... 27
1.3.2.4. Thuyết kết nối............................................................................................................... 27
1.3.3. Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin và truyền thông và
B-learning ......................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRÊN BLEARNING CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIN HỌC ........................................................... 60
2.1. Dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực cho sinh viên Sư phạm Tin học .................. 60
2.1.1. Đặc điểm hoạt động nhận thức của sinh viên ......................................................... 60
2.1.2. Mô hình TPACK trong dạy học ngày nay và việc bồi dưỡng năng lực ICT cho sinh
viên Sư phạm .................................................................................................................... 61
2.1.3. Đặc điểm chuẩn đầu ra trong đào tạo trình độ Đại học Sư phạm Tin học ............. 62
2.2. Thiết kế dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning ............................ 63
2.2.1. Thiết kế khóa học trực tuyến .................................................................................. 63
2.2.1.1. Một số nguyên tắc thiết kế khóa học trực tuyến ........................................................... 63
2.2.1.2. Tiến trình thiết kế môi trường học trực tuyến để dạy học kết hợp ............................... 64
2.2.1.3. Tổ chức nội dung trên khóa học trực tuyến .................................................................. 67
2.2.2. Thiết kế quy trình dạy học ...................................................................................... 71
2.2.2.1. Các nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong Blearning ...................................................................................................................................... 71
2.2.2.2. Qui trình dạy học .......................................................................................................... 73
2.2.3. Tổ chức dạy học ..................................................................................................... 78
2.2.3.1. Dạy học giáp mặt trên lớp ............................................................................................ 78
2.2.3.2. Tổ chức hoạt động học trực tuyến ................................................................................ 80
2.2.3.3. Phương pháp dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho dạy học Tin
học ............................................................................................................................................. 83
2.2.4. Kiểm tra đánh giá kết quả trong dạy học tương tác trong B-learning .................... 86
2.2.4.1. Các công cụ đánh giá trên môi trường học trực tuyến và việc phát triển năng lực của
người học................................................................................................................................... 86
2.2.4.2. Đánh giá học tập nhất quán với chuẩn đầu ra của môn học ......................................... 88
2.2.4.3. Hoạt động đánh giá trong dạy học trực tuyến ..................................................... 92
3.4. Nghiên cứu tác động của dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning đến
hiệu quả học tập của SV qua điểm số và qua góc độ nhận thức của người học ................. 127
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 127
3.4.2. Thiết kế và qui trình nghiên cứu ........................................................................... 127
3.4.3. Thang đo và công cụ ............................................................................................. 128
3.4.4. Kết quả đánh giá đợt thực nghiệm thứ nhất ......................................................... 128
3.4.5. Kết quả đánh giá đợt thực nghiệm thứ hai ........................................................... 131
3.4.6. Đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong
B-learning nhìn từ góc độ của người học ....................................................................... 136
3.5. Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 137
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 139
A. Kết luận.......................................................................................................................... 139
B. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................................ 139
C. Khuyến nghị ................................................................................................................... 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .............................. 141
DANH MỤC SÁCH, GIÁO TRÌNH ĐÃ XUẤT BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
.............................................................................................. Error! Bookmark not defined.
ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐÃ NGHIỆM THU CÓ LIÊN QUANError! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 143
PHỤ LỤC ................................................................................................................................... 1
vi
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1. 1. Khái niệm rộng của B-learning (dẫn theo [79]) ...................................................... 31
Hình 1. 2. Khái niệm thu hẹp của B-learning (dẫn theo [79]) .................................................. 31
Hình 1. 3. Các thành phần của B-learning [29] ........................................................................ 32
Hình 1. 4. Cấu trúc 5 thành phần của B-learning (dẫn theo [98]) ............................................ 34
Hình 1. 5. Lược đồ chức năng của hệ thống dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong Blearning (mô phỏng theo [53, tr 37]) ........................................................................................ 35
Bảng 2. 10. Khung năng lực ICT dành cho SVSPTH ............................................................ 111
Bảng 2. 11. Mô tả chi tiết về năng lực ICT dành cho SVSPTH ............................................. 113
Bảng 3. 1. Thống kê mô tả của ICTC, NL3, NL5 và NL6 trước và sau tác động .................. 122
Bảng 3. 2. So sánh trước và sau tác động, với phép t-Test: Paired Two Sample for Means.. 123
vii
Bảng 3. 3. Bảng phân phối Fi điểm đánh giá kết qủa học tập SV đợt TN1 .............................. 128
Bảng 3. 4. Bảng tần suất fi (%) về kết quả học tập SV đợt TN1 .............................................. 128
Bảng 3. 5. Bảng tần suất hội tụ lùi favề kết quả học tập SV đợt TN1 .................................... 128
Bảng 3. 6. Bảng thống kê mô tả của điểm số kết quả học tập của lớp TN, đợt TN1 ............... 130
Bảng 3. 7. Bảng thống kê mô tả của điểm số kết quả học tập của lớp ĐC, đợt TN1 ............... 130
Bảng 3. 8. z-Test kiểm định X kết quả học tập của SV sau đợt TN1 ..................................... 131
Bảng 3. 9. Bảng phân phối Fi điểm đánh giá kết qủa học tập SV đợt TN2 .............................. 132
Bảng 3. 10. Bảng tần suất fi (%) về kết quả học tập SV đợt TN2 ............................................ 132
Bảng 3. 11. Bảng tần suất hội tụ lùi favề về kết quả học tập SV đợt TN2 .............................. 132
Bảng 3. 12. Bảng thống kê mô tả của điểm số kết quả học tập của lớp TN, đợt TN2 ............. 133
Bảng 3. 13. Bảng thống kê mô tả của điểm số kết quả học tập của lớp ĐC, đợt TN2 ............. 134
Bảng 3. 14. z-Test kiểm định X, kết quả của SV sau đợt TN2............................................... 134
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3. 1.Điểm trung bình của các phạm trù C1 .. C5…………………………………...126
Biểu đồ 3. 2. Khảo sát về kỹ năng hoạt động nhóm trước và sau khóa học ........................... 126
Biểu đồ 3. 3. Biểu đồ fi (%) đánh giá kết quả học tập SV đợt TN1 ......................................... 129
Biểu đồ 3. 4. Biểu đồ fi (%) đánh giá kết quả học tập SV đợt TN2 ......................................... 132
Đồ thị 2. 1. Đồ thị mối quan hệ giữa các khái niệm ................................................................. 95
Đồ thị 2. 2. Đồ thị kỹ năng và nhiệm vụ học tập ...................................................................... 98
Đồ thị 3. 1. Đồ thị fa(%) đánh giá kết quả học tập SV đợt TN1 ............................................. 129
Đồ thị 3. 2. Đồ thị fa(%) đánh giá kết quả học tập SV đợt TN2 ............................................. 133
cương cho sinh viên trong đa số các trường Đại học hiện nay), xin được viết gọn là dạy học Tin
học.
Cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về dạy học tương tác và ứng dụng trong nhiều
môn học với nhiều đối tượng người học khác nhau, nhưng các ứng dụng của quan điểm dạy học
này trong dạy học Tin học ở các Trường ĐHSP là còn ít được nghiên cứu.
Một vấn đề trong sư phạm tương tác được đặt ra là: dạy học tương tác với mục tiêu phát
triển năng lực của người học sẽ có những tác động như thế nào đến các thành tố của quá trình
dạy học.
Trong dạy học tương tác, không những cần xác định đúng các yếu tố tham gia tương tác
trong hoạt động dạy học, chức năng riêng biệt của từng yếu tố và quan hệ giữa chúng, mà còn
cần làm rõ sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố tạo thành một tập hợp liên kết chặt chẽ, nhằm
thực hiện mục tiêu phát triển năng lực của người học.
1
Bên cạnh đó mối quan hệ giữa dạy học tương tác và tiếp cận năng lực có mối quan hệ như
thế nào? Dạy học tương tác có phát triển và nâng cao năng lực của người học, ngược lại dạy học
với mục tiêu phát triển năng lực của người học có mâu thuẫn với quan điểm dạy học tương tác?
Đó là các câu hỏi cần được nghiên cứu.
1.3. B-learning với sinh viên Sư phạm và những vấn đề đặt ra nhằm đổi mới phương pháp
và nâng cao hiệu quả dạy học
Thế kỷ XXI - thế kỷ của nền kinh tế trí thức và toàn cầu hóa đã đặt ra nhiều thách thức đòi
hỏi nền giáo dục mỗi quốc gia phải đào tạo ra nguồn nhân lực mới bằng phương pháp mới, hiệu
quả. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên thông qua việc ứng dụng các thành
tựu mới của công nghệ thông tin (CNTT) là vấn đề mang tính thời sự của giáo dục nói chung và
giáo dục đại học nói riêng. Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta cũng đã xác định đây là
vấn đề then chốt để khắc phục những yếu kém trong giáo dục. Đồng thời, đây cũng chính là đòn
bẩy để nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay.
Tuy nhiên, nếu ứng dụng công nghệ thông tin mà chưa có những đánh giá khoa học, cụ thể
về tính hiệu quả của nó trong quá trình dạy học thì có thể đem đến những kết quả không mong
1.4. Dạy học tương tác trong B-learning
Như trên đã nói dạy học tương tác đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều môn học
với nhiều đối tượng người học khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu dạy học tương tác trong Blearning, đặc biệt là với dạy học Tin học trong điều kiện dạy và học của nước ta là còn ít được
nghiên cứu. Dạy học B-learning có những cách thức tương tác hoàn toàn mới so với các phương
pháp giảng dạy truyền thống? Hiệu quả của tương tác trên môi trường B-learning thể hiện ở
những khía cạnh nào? Sự tương tác nào là tích cực, người giáo viên cần làm gì để tăng cường
các tương tác tích cực trên B-learning? Bản chất, đặc trưng cũng như nhận thức của người học
với tương tác trên B-learning? B-learning có phù hợp với dạy học tương tác với mục tiêu phát
triển năng lực của người học? Đây là những câu hỏi cần được trả lời.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài nghiên cứu “Dạy học tương tác theo tiếp cận năng
lực trong B-learning cho sinh viên Sư phạm Tin học” được chúng tôi lựa chọn làm đề tài nghiên
cứu trong khuôn khổ luận án Tiến sĩ chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong đào tạo
giáo viên Tin học, trên cơ sở đó đề xuất quy trình thiết kế và biện pháp dạy học tương tác theo tiếp
cận năng lực trong B-learning, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học Tin học trên B-learning ở các cơ sở đào tạo giáo viên Tin học ở
trường Đại học sư phạm và trường Trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình và biện pháp dạy học tương tác trong B-learning nhằm nâng cao năng lực của
người học trong đào tạo giáo viên Tin học.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy học Tin học nói chung và dạy học tương tác các môn Nhập môn Hệ cơ sở
dữ liệu và môn Tin học đại cương nói riêng tại các trường Đại học Sư phạm.
Mục tiêu phát triển năng lực của người học, được giới hạn nghiên cứu phát triển năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học của sinh viên Sư phạm Tin học.
và hướng đến việc giải quyết những vấn đề trong hiện thực đào tạo giáo viên ở các trường Đại
học sư phạm.
6.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn thông tin, tư liệu khoa học để
xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài. Đồng thời nhằm mục đích nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn
về các phạm trù có liên quan đến đề tài, lấy đó làm cơ sở tiến hành nghiên cứu thực trạng.
Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sách,
báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng
dạy học; nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học Tin học, tổ chức hoạt động
dạy học của sinh viên trong dạy học Tin học, các tài liệu liên quan đến đề tài của luận án.
6.3. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra - khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi về dạy học Tin học
trên B-learning ở các trường Đại học Sư phạm. Kết quả điều tra thực trạng là cơ sở thực tiễn cho
việc nghiên cứu dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning trong dạy học Tin
học.
- Phương pháp quan sát sư phạm: nhằm thu thập các thông tin, bằng chứng về thái độ, biểu
hiện, phản ứng của người học và người dạy về dạy-học tương tác theo tiếp cận năng lực trong
dạy học Tin học.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: được sử dụng trong nghiên cứu phân tích
sản phẩm về thiết kế, xây dựng bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học với B-learning, đánh giá kết
quả dạy học.
Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các giáo sư đầu ngành về phương pháp dạy học; trao đổi
với các giảng viên cùng tham gia giảng dạy bộ môn ở trong và ngoài trường để ý kiến phản hồi
về cơ sở lý luận và thực tiễn, quy trình và biện pháp dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực
trong B-learning cho dạy học Tin học.
4
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: được sử dụng trong thực nghiệm sư phạm về quy
B-learning cho sinh viên Sư phạm Tin học
Chương 2: Thiết kế dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho sinh
viên Sư phạm Tin học
Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Danh mục các công trình đã công bố
Phụ lục
5
Viết tắt
TKKHTT
QT dạy học
Giải thích
Viết tắt
Thiết kế khóa học trực NT thiết kế
tuyến
Qui trình dạy học
NTXDQT
TC dạy học
Tổ chức dạy học
KTĐG
Kiếm tra đánh giá
khoa học cho tác động sư phạm, kích thích hoạt động học cho người học mà vai trò người dạy lại
rất quan trọng với tư cách là người phát động, khởi xướng và là người kết thúc một tình huống dạy
học. Cấu trúc hoạt động dạy học gồm 4 nhân tố: người học, người dạy, kiến thức, MTDH. Các kết
quả này cũng đã chỉ ra các phương tiện, công cụ để kích thích hứng thú và xây dựng các tình huống
dạy học, đặc biệt cách thức gia tăng sự tương tác, hợp tác dạy - học - môi trường.
Wagner E.D cho rằng yếu tố nảy sinh tương tác trong dạy học là tình huống, để tạo dựng
cho người học các nhiệm vụ học tập. Nhiệm vụ của người học đối với môi trường dạy học là học
tập. Các tương tác nhắm đến là tập trung vào quá trình kích thích, điều chỉnh, duy trì các tác động
và phản hồi một cách liên tục của người học, điều chỉnh hành vi của người học thông qua các phản
hồi, nhằm đạt mục tiêu học tập ([124, tr. 6-29]).
Thurmond (2004) đã chỉ ra 4 dạng tương tác trong dạy học gồm: người học với nội dung học
tập, người học với người học, người học với người dạy, người học với phương tiện, thiết bị dạy
học. Sự học chính là sự trao đổi thông tin giữa người học với người học, với người dạy nhằm mở
rộng sự phát triển tri thức trong môi trường học tập ( [121]).
Jean – Marc Denommé và Madelein Roy trong các tác phẩm “Tiến tới một phương pháp
sư phạm tương tác” [20] và “SPTT - Một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy” [21] đã đề
cập đến một trường phái sư phạm học tương tác cùng nền tảng lí luận khoa học. Trong các công
trình trên, các tác giả đã đưa ra các kết quả sau:
1/ Xác định cấu trúc hoạt động dạy học gồm ba yếu tố: Người dạy - Người học - Môi
trường, ba nhân tố trung tâm, cơ bản.
2/ Xác định chức năng của từng yếu tố (người học – người thợ chính, người dạy - người
hướng dẫn, môi trường và các ảnh hưởng của nó).
7
3/ Xác định quan hệ qua lại giữa các yếu tố và giữa các bộ phận trong một yếu tố.
4/ Các tác giả cũng đã phân tích kỹ cơ sở khoa học thần kinh về nhận thức (bộ máy học)
và các điều kiện khác (như vốn sống, xúc cảm, phong cách) ở người học là cơ sở cho các tác
động sư phạm hiệu quả.
5/ Xác nhận các thành phần không thể thiếu của sư phạm học tương tác, đó là sư phạm
Trong các công trình của ba tác giả nói trên ([13], [54], [27]) cũng đã chỉ ra các cơ sở triết
học, tâm - sinh lý học và giáo dục học của dạy học tương tác.
Qua nghiên cứu và khảo sát thực nghiệm, Phó Đức Hòa ([94]), đã đưa ra các kết quả về
nhận thức của giáo viên, nhà quản lý giáo dục ở cấp giáo dục tiểu học với sư phạm tương tác,
cũng như các tác động của dạy học tương tác trong giáo dục Tiểu học ở các tỉnh vùng núi phía
Bắc nước ta.
8
Từ các chuyên luận về khoa học học tập [20], [21], Nguyễn Xuân Lạc đã phác thảo lý luận
dạy học tương tác theo cấu trúc hình thức của lý thuyết khoa học [53, trang 36] và công nghệ
dạy học tương tác theo cấu trúc phương pháp; phương tiện và kỹ năng. Các kết quả nghiên cứu
này, cùng với các đóng góp trong lý luận về công nghệ dạy học tương tác của [53] là các cơ sở lý
luận cho dạy học tương tác trong B-learning trong Luận án này.
Tương tác trong E-learning
Vấn đề tương tác trong E-learning cũng đã được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan
tâm trong thời gian gần đây.
Một số góc nhìn mới của quan điểm dạy học tương tác trên E-learning có thể tìm thấy trong
tài liệu [120]. Trong công trình này, tác giả đặt ra vấn đề nhìn nhận lại các mức độ, quan hệ
tương tác trong môi trường sư phạm tương tác trên E-learning với sự tác động của công nghệ.
Các công cụ tương tác mới của công nghệ thông tin trong thời gian gần đây cũng được
nghiên cứu sử dụng trong dạy học [97]…
Các nghiên cứu của Gavin Northey và các cộng sự ([91]) về hiệu quả của tương tác bất
đồng bộ thông qua một số kênh tương tác như mạng xã hội, chat, forum...có so sánh với kết quả
mà người học có sử dụng hình thức B-learning nhằm mang lại hiệu quả học tập cho người học
cũng đã được đề cập.
Một trong những thách thức của dạy học trực tuyến là tìm ra cách thức để hỗ trợ người học
làm quen với môi trường mới, định hướng họ học tập phù hợp với năng lực, đặc điểm học tập
của họ. Nguyễn Thị Hương Giang cũng đã đưa ra các giải pháp sư phạm trong việc thiết kế môi
trường dạy học trực tuyến phù hợp với đặc tính của sinh viên. Kết quả nghiên cứu này đề xuất
Một số kết quả nghiên cứu sử dụng B-learning trong dạy học lĩnh vực công nghệ thông tin
cũng đã được đề cập đến trong các công trình sau ([110], [116],...)
Fernando Alonso và các cộng sự ([89]) cũng đã tiến hành thử nghiệm so sánh kết quả sử
dụng B-learning trong 4 năm học trên khóa học Mô hình phát triển phần mềm trên hơn 600 sinh
viên để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng B-learning. Các tác giả cũng đã đề cập đến mô hình
dạy học kiến tạo và xây dựng đồ thị tri thức cho môn học khi thiết kế khóa học.
Tuncay Yigit và các cộng sự đề cập đến việc sử dụng B-learning trong môn học Giải thuật
và lập trình, trong đó đưa ra các số liệu thực nghiệm đối chứng giữa dạy học truyền thống và Blearning [119].
Bên cạnh đó các khía cạnh kỹ thuật, công nghệ dạy học cũng như phương pháp dạy học
trên B-learning cũng đã có một số công trình như:
Dias, S. B., & Diniz, J. A. [87], nghiên cứu thực nghiệm về các lĩnh vực như các công
cụ giao tiếp, các khả năng mang lại sự hiệu quả trong học hợp tác và tương tác trong dạy học của
các hệ quản lý khóa học trực tuyến hỗ trợ… cho B-learning.
Các vấn đề về mô hình tổ chức E-learning, tiến trình thực hiện, các loại tương tác, vai trò
giáo viên, thiết kế các hoạt động học… có ảnh hưởng và thay đổi như thế nào từ việc dạy học
giáp mặt truyền thống đến dạy học trực tuyến trên E-learning cũng được bàn đến [113].
Đã có nhiều kết quả về tương tác dạy học trong E-learning như đánh giá hiệu quả của các
loại phản hồi trong dạy học [107], sự quan trọng của tương tác trong dạy học trực tuyến, nâng
cao tính hiệu quả của tương tác với các phương tiện multimedia, nâng cao tính tương tác của Elearning thông qua các diễn đàn, thông qua dạy học xác thực (authentic)….
Đặc biệt các nghiên cứu về các nhược điểm, cùng các khó khăn khi áp dụng mô hình Blearning trong dạy học cũng đã được đề cập.
Các nghiên cứu cùng các thực nghiệm tại Đại học Tennessee Hoa Kỳ, trên môi trường học
trực tuyến với sự hỗ trợ của hệ quản lý khóa học Blackboard, nhằm trả lời cho câu hỏi “Cần thiết
kế và chỉ dẫn như thế nào trong các khóa học trực tuyến có sự tương tác đồng bộ và bất đồng bộ
nhằm nâng cao chất lượng học của người học?” được đưa ra trong ([107]).
Như vậy việc giới thiệu về các khái niệm cơ bản, các cơ sở của B-learning. Các mô hình
sử dụng hình thức dạy học này cho một số cấp học ở phổ thông cũng được quan tâm. Các nghiên
cứu liên quan về khung lý thuyết, hiệu quả của quá trình dạy học, tính mềm dẻo và cả những
phân tích về tính hiệu quả kinh tế của mô hình dạy học kết hợp cũng được đưa ra. Các bài toán
đặt ra và các thách thức trong tương lai cho B-learning cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề cập
đến ([88], [93]).
B-learning trong dạy học như [1], [34], [36], [50], ...
Qua khảo sát ở trên Internet, có thể thấy có khá nhiều các trang web tổ chức dạy và học
trong các lĩnh vực như: ôn luyện thi đại học; học ngoại ngữ; học lập trình; các môn học ở cấp
học phổ thông... ở nước ta.
Mặc dù không thể khẳng định B-learning sẽ thành công hoàn toàn, nhưng đây là chiến lược
hữu hiệu trong giai đoạn hiện nay để chuyển từ trường học xây dựng theo mô hình kiểu nhà máy
sang trường học lấy người học làm trung tâm. Tuy vậy, cũng không thể sử dụng công nghệ và
áp dụng B-learning một cách máy móc, mà cần có một cơ sở lý luận và qui trình dạy học thích
hợp cho đặc thù của các ngành học, môn học, cũng như cần có một quá trình thiết kế kỹ càng, tỉ
mỉ để có được mô hình giảng dạy phù hợp với mục tiêu dạy học và tiềm năng của từng cơ sở đào
tạo.
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về dạy học tiếp cận năng lực ở trong và ngoài
nước
11
Giáo dục dựa trên năng lực (competence-based education) được quan tâm phát triển trong
việc đào tạo giáo viên ở Mỹ trong những năm cuối của thập niên 60 của thế kỷ 20. Tiếp cận năng
lực trong giáo dục gắn với một trào lưu giáo dục chủ trương xác định mục tiêu giáo dục bằng
cách mô tả cụ thể để có thể đo lường được những kiến thức, kĩ năng và thái độ mà học sinh cần
phải đạt được sau khi kết thúc khóa học, điều đó thể hiện qua các công trình xây dựng thang đo
nhận thức của Bloom [83]. Tiếp cận năng lực trong giáo dục cũng có thể được định nghĩa là một
chiến lược giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện (performance-based
learning), (Hibbard, K. M et al, 1996). Người học cần chứng minh mức độ nắm vững kiến thức
của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ thể.
Báo cáo của Aubrey Scheopner Torres và các cộng sự trong (Aubrey Scheopner Torres et
al, 2015) cho thấy các vấn đề liên quan đến dạy học tiếp cận năng lực cũng đang là vấn đề đang
được rất quan tâm của các trường đại học ở vùng đông bắc của Mỹ bao gồm liên minh các vùng
như Connecticut, Maine, Massachusetts, New Hampshire, New York, Rhode Island, Vermond.
Các phân tích về khái niệm của giáo dục theo năng lực cũng như phương pháp giảng dạy
và đánh giá theo năng lực, đồng thời là các định hướng cho việc chuyển đổi từ giáo dục theo nội
dung kiến thức sang giáo dục theo năng lực được đề cập đến [46]. Các bàn luận về khái niệm
năng lực và cấu trúc của năng lực. Các quan niệm về năng lực đưa ra, giúp hình dung một
chương trình định hướng năng lực cho người học phải là một chương trình chú trọng tổ
chức hoạt động cho học sinh cũng được Trần Khánh Đức đưa ra [17].
Như vậy cho thấy các kết quả ban đầu về dạy học tiếp cận năng lực cũng rất được quan
tâm ở nước ta trong những năm gần đây.
Trong đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
chủ trương đổi mới kiểm tra đánh giá tiếp cận năng lực là khâu then chốt. Các kết quả sau cho
thấy điều đó.
Bài giảng của Nguyễn Công Khanh [28] và báo cáo của Vụ Giáo dục Trung học – Bộ
GDDT [76] là một tập hợp những khái niệm cơ bản và cốt lõi nhất cho đánh giá tiếp cận năng
lực.
Một số hình thức đánh giá theo năng lực Ngữ văn của học sinh dựa trên hình thức dạy học
dự án và hồ sơ học tập được trình bày trong [38].
Quy trình xây dựng bài tập môn giáo dục học đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại
học Sư phạm theo tiếp cận năng lực giúp người giảng viên giảng dạy môn học này xây dựng
được các bài tập phù hợp với khả năng, trình độ của sinh viên của mình cũng như với điều kiện
hoàn cảnh cụ thể để sử dụng chúng nhằm hình thành và phát triển các năng lực nghiệp vụ cần
thiết của sinh viên trong quá trình học tập môn học được đưa ra trong [45].
Các nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực giảng dạy, năng lực thực hiện cho sinh viên Sư
phạm (giáo sinh) cũng đã được quan tâm.
Quan điểm tiếp cận năng lực trong đánh giá giáo sinh đã được đưa ra trong [51]. Theo đó
ta thấy tiếp cận năng lực đã được nghiên cứu trong suốt một quá trình lâu dài từ tiếp cận hành vi
tới tiếp cận tổng thể về năng lực. Theo tiếp cận mới, các tiêu chí đánh giá giáo sinh trong giảng
dạy (thực tập giảng dạy) cần phải đặt mức độ đòi hỏi cao về nhận thức và năng lực hành vi, chia
thành nhiều cấp độ năng lực, gắn bó chặt chẽ với chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên và
tính tới điều kiện, hoàn cảnh mà giáo sinh thực hiện hoạt động giảng dạy. Đây là cơ sở khoa học
628 công bố khoa học có liên quan được thực hiện ở 10 nước khác nhau, các tác giả cho rằng
ICT tăng cường năng lực nhận thức, khả năng tự học của người học ([82]).
Hơn nữa, năng lực Công nghệ và năng lực Tin học là hai trong 10 năng lực mà học sinh
cần đạt được sau khi hoàn tất chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn sau năm 2018.
Do đó, ngoài việc người GV cần có năng lực ICT để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của
bản thân, GV còn có thể hình thành và phát triển năng lực ICT cho học sinh trong quá trình dạy
học bộ môn.
Ở đây quan tâm đến năng lực ICT một cách cụ thể, đó là năng lực ứng dụng ICT trong dạy
và học của GV và đặc biệt là sinh viên (SV) Sư phạm, người giáo viên trong tương lai. Trong
các phần dưới đây, năng lực ICT được gọi tắt cho năng lực ứng dụng ICT trong dạy và học.
Một số văn bản chính thức quy định về tiêu chuẩn ICT dành cho GV cũng như SV Sư
phạm có thể kể ra ở đây. Trong quy định về chuẩn nghề nghiệp của GV Trung học cơ sở, GV
Trung học phổ thông được ban hành năm 2009 ([4]) có đề cập đến tiêu chí về sử dụng các phương
tiện dạy học. Qua hội thảo “Xây dựng chương trình Công nghệ thông tin và truyền thông của
UNESCO”, một bộ chuẩn về năng lực công nghệ thông tin cho SV Sư phạm (dựa trên Chuẩn
năng lực ICT dành cho GV của UNESCO) với 6 năng lực thành phần và 3 mức độ phát triển.
Ưu điểm của bộ chuẩn này là các biểu hiện của hầu hết các mức độ trong từng tiêu chí được mô
tả khá cụ thể. Tuy nhiên, một số tiêu chí trong bộ chuẩn này còn mang tính trường hợp, chẳng
hạn về tiêu chí phương pháp sư phạm chỉ nhấn mạnh đến dạy học nêu vấn đề, dạy học dự án mà
không có tính khái quát [78].
Đối với SV Sư phạm Sinh học, Nguyễn Văn Hiền [48] đã đề xuất 2 nhóm kĩ năng công
nghệ thông tin cần thiết là (1) kĩ năng sử dụng các phần mềm công cụ cần thiết và (2) kĩ năng
thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Đặc biệt, một kết quả đáng lưu tâm, Thái Hoài Minh và Trịnh Văn Biều đã đề xuất khung
năng lực ICT cho sinh viên Sư phạm Hóa học, cũng như đưa ra quy trình xây dựng khung năng
lực này cùng các tiêu chí, các biểu hiện và mức độ của từng năng lực thành phần [60]. Tuy nhiên,
thang đo này chưa được kiểm chứng về độ tin cậy, độ giá trị qua thực nghiệm.
14
cần phân tích và làm sáng tỏ thế nào là dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong dạy học,
xây dựng khung lý luận dạy học, trên cơ sở đó xác định đường hướng vận dụng vào dạy học Tin
học bằng quy trình và các biện pháp dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning,
trong đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Tin học.
4. Một thang đo năng lực ICT cho sinh viên ngành Sư phạm Tin học cũng như các tác động
của B-learning đến năng lực ứng dụng ICT trong dạy học của sinh viên cũng cần được đặt ra.
5. Bên cạnh đó cần chỉ ra B-learning và dạy học tương tác có nhiều ưu điểm giúp nâng cao
năng lực ICT trong dạy học cho sinh viên Sư phạm.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tương tác
15
Tương tác, theo nghĩa danh từ trong tiếng Anh là "interaction" được ghép từ "inter" nghĩa
tiếng Việt là "liên kết, kết hợp" và "action" nghĩa tiếng Việt "hoạt động, hành động", tương tự như
vậy tương tác nếu là tính từ theo nghĩa tiếng Anh "interactive" được ghép từ "inter" và "active".
Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, tương tác được giải nghĩa với hai trường hợp sau
[58, tr.1044]:
(1). Tương tác (đg): là “tác động qua lại lẫn nhau”;
(2). Tương tác (t) (dùng trong thiết bị hay chương trình máy tính): là “có sự trao đổi thông
tin qua lại liên tục giữa máy với người sử dụng”.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt” (tác giả Nguyễn Như Ý chủ biên), thì: “Tương tác là tác động
qua lại lẫn nhau” [77, tr 1769].
Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan không
tồn tại độc lập, riêng rẽ, mà giữa chúng có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng, thúc đẩy hoặc
kìm hãm nhau phát triển [42, tr.209].
Tương tác trong dạy học nghĩa tiếng Anh là “interaction in teaching and learning”. Dạy học
tương tác nghĩa tiếng Anh là “interactive teaching and learning”.