DANH MỤC VIẾT TẮT
S. suis
Cs
CP
VP
HIP
ESC
PYRA
GAL
GUR
GAL
PAL
LAP
ADH
RIB
ARA
MAN
SOR
LAC
TRE
INU
RAF
AMD
GLYG
TT
CPS
Bp
PCR
Streptococus suis
Cộng sự
2 Bảng 3.2. Thành phần phản ứng PCR (từ khuẩn lạc)
Bảng 2.5. Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một
3
số loại kháng sinh (NCCLS - 2002) [29]
4 Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Streptococcus suis
5 Bảng 4.2. Đặc điểm khuẩn lạc của những chủng phân lập được
6 Bảng 4.3. Kết quả kiểm tra đặc tính nuôi cấy vi khuẩn S.suis
7 Bảng 4.4. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học
của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được bằng hệ thống
ii
Trang
21
22
24
27
28
30
32
API 20 Strep
8
9
10
11
12
34
iv
Trang
19
21
29
29
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................iii
MỤC LỤC............................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................vii
Chương 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn..........................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
2.1. Đặc điểm của vi khuẩn Streptococcus suis.....................................................3
2.1.1. Đặc điểm hình thái......................................................................................3
2.1.2. Đặc điểm nuôi cấy.......................................................................................3
2.1.3. Đặc tính sinh hóa........................................................................................4
2.1.4. Các yếu tố độc lực của vi khuẩn..................................................................5
2.2. Bệnh viêm phổi lợn do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra..........................7
2.2.1. Đặc điểm bệnh.............................................................................................7
2.2.2.Triệu chứng và bệnh tích..............................................................................7
4.2. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn............................................................................28
4.2.1. Kết quả xác định số loại khuẩn lạc từ mẫu bệh phẩm..............................28
4.2.2. Kết quả kiểm tra đặc tính nuôi cấy vi khuẩn Streptococcus suis..............30
4.3. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hoá học của các chủng vi khuẩn
S. suis phân lập được bằng hệ thống API 20 Strep.............................................31
4.4. Kết quả thử phản ứng PCR..........................................................................33
4.5. Kết quả xác định được triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh viêm phổi
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra tại thực địa.............................................34
4.6. Kết quả thử kháng sinh đồ............................................................................37
4.7. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm phổi do vi khuẩn
Streptococcus suis gây ra....................................................................................39
vi
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................41
5.1. Kết luận........................................................................................................41
5.2. Đề nghị.........................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................42
vii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi 6 tháng đầu năm 2017 gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ,
đặc biệt là chăn nuôi lợn, nguyên nhân do những năm trước tình hình chăn nuôi
thuận lợi, giá cả ổn định nên người dân đầu tư mở rộng đàn, dẫn đến tình trạng
cung vượt cầu khiến cho giá lợn giảm sâu, người chăn nuôi chịu thua lỗ nặng.
Tổng số đàn lợn cả nước ước tính đến tháng 1/10/2017 là 24,7 triệu con giảm 5,7%
S.suis gây bệnh viêm phổi ở lợn tại Thái Nguyên.
- Dựa vào kết quả xác định đặc điểm phân lập và giám định đặc tính sinh
hóa để xây dựng được phác đồ điều trị bệnh viêm phổi do vi khuẩn Streptococus
suis.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định được vai trò vi khuẩn Streptococcus suis trong bệnh viêm phổi.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho nghiên cứu
tiếp theo về bệnh viêm phổi ở lợn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phân lập, xác định vi khuẩn Streptococcus suis gây bệnh viêm phổi ở
lợn. Xây dựng thành công được phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phổi do vi
khuẩn Streptococcus suis.
- Điều này phục vụ cho công tác phòng và điều trị bệnh viêm phổi ở lợn.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm của vi khuẩn Streptococcus suis
2.1.1. Đặc điểm hình thái
Hình thái, kích thước và đặc tính nuôi cấy vi khuẩn Streptococus suis
thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ Lactobacillales, lớp Bacilli.
Streptococcus là vi khuẩn Gram dương, hình cầu hoặc hình trứng đường kính
nhỏ hơn 1μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi
ngắn như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau. Chiều dài của chuỗi tuỳ
thuộc vào điều kiện môi trường.
Vi khuẩn thuộc nhóm yếm khí tùy tiện, không di động, không sinh nha
bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô. Sự hình thành giáp mô có thể xác
2.1.3. Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn Streptococcus suis có khả năng lên men đường glucose, lactose,
succrose, inulin, trehalose, maltose, fructose; không lên men các loại đường
ribose, arabinose, sorbitol, mannitol, dextrose và xylose. Các phản ứng Oxydase,
Catalase, Indol: Âm tính (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [10].
* Cấu trúc kháng nguyên
- Vi khuẩn Streptococcus suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và
có rất nhiều kháng nguyên đã được tìm thấy đó là:
+ Kháng nguyên thân (Somatic antigen): Kháng nguyên thân có ý nghĩa
quan trọng trong việc quyết định độc lực của Streptococcus suis. Kháng nguyên
thân nằm ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử
peptidoglycan ở lớp trong cùng (N-acetylglucosamine và N-acetylmuramic acid),
tiếp đến là lớp giữa gồm các polysaccharide (N-acetylglucosamine và rhamnose),
lớp ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein.
+ Kháng nguyên bám dính (Fimbriae antigen): Vai trò của kháng nguyên
bám dính của Streptococcus suis còn chưa được biết đến một cách rõ ràng, nhưng có
ý kiến cho rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn bám dính
vào tế bào biểu mô của vật chủ. Vi khuẩn Streptococcus suis là một trong số ít các
loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu trúc này. So với các loại vi khuẩn khác thì
kháng nguyên bám dính của vi khuẩn Streptococcus suis có cấu trúc mỏng, ngắn,
đường kính khoảng 2 m, và dài có khi tới 200 m (Jacques và cs, 1990) [24].
4
+ Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, kháng lại khả năng thực bào của cơ 33
thể vật chủ. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các chủng Streptococcus suis có
giáp mô thì có độc lực và có khả năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp mô
thì không có khả năng này (Higgins và Gottschalk, 2002) [22].
- Phân loại vi khuẩn Streptococcus suis theo serotype:
mô đều thể hiện là không có độc tính và nhanh chóng bị loại bỏ khỏi hệ thống
tuần hoàn của lợn và chuột 34 trong các thí nghiệm gây nhiễm thực nghiệm. Tuy
vậy không phải tất cả các chủng có giáp mô đều là chủng độc (Lun và cs, 2007)
[25]. Các yếu tố độc lực khác ngoài polysaccharide giáp mô của Streptococcus
suis, bao gồm:
- Yếu tố gây dung huyết, hay còn gọi là “suilysin” có trọng lượng phân tử
65 kDa và có độ phóng xạ riêng là 0,7x106 Units/ mg. Suilysin (SLY) thuộc về
nhóm độc tố với những đặc điểm chung là dễ bị oxy hoá và bị hoạt hóa bởi một
số hóa chất khử, dễ bị ức chế bởi cholesterol với nồng độ loãng, ức chế tính hoạt
động của một số lượng ít, gốc N- của chuỗi amino acid của suilysin giống với
perfringolysin O, streptolysin O, listeriolysin O, alveolysin, pneumolysin. Trong
điều kiện invitro trên chuột và lợn đã được chứng minh là có khả năng tạo ra miễn
dịch khi được tiêm vaccine chứa suilysin để kháng lại vi khuẩn Streptococcus
suis serotype 2 gây bệnh. Suilysin là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn S.
suis vì sự trung hoà của yếu tố này đủ để bảo vệ chuột thí nghiệm chống lại các
tác động có hại của vi khuẩn S. suis serotype 2 (Gottschalk và cs, 1998) [21].
- Hai loại protein là protein giải phóng muramidase (Muramidase released protein - MRP) có trọng lượng phân tử 136 kDa và protein giải phóng
yếu tố ngoại bào (Extracellular factor - EF) đã được xác định là các yếu tố độc
lực quan trọng trong sinh bệnh học của Streptococcus suis serotype 2 gây bệnh ở
lợn và người (Vecht và cs, 1991) [33]. Các nghiên cứu về gây bệnh thực nghiệm
trên lợn cũng đã cho thấy các chủng vi khuẩn có mang 2 yếu tố gây bệnh này
(MRP+ và EF+) đã được phân lập từ các phủ tạng của lợn sau khi gây nhiễm với
các triệu chứng điển hình của bệnh, trong khi đó các chủng không mang các yếu
tố gây bệnh này (MRP- và EF-) có thể phân lập được thường xuyên trong
amidan của lợn khỏe và không có khả năng gây bệnh cho lợn thí nghiệm (Vecht
và cs,(1985), (1991), (1992) [35] [33] [34]; Smith và cs, 1992) [31]). Ở Việt Nam,
6
Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1994) [13] tiêm 0,2 ml vi khuẩn Streptococcus suis
7
Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype khác nhau gây ra là
không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [32]. Các biến đổi về bệnh tích vi
thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và thường tập trung ở não,
phổi, tim và các khớp. Các tổn thương quan sát thấy như viêm màng não, viêm
não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi kẽ (Reams và cs, 1994) [31].
Các triệu chứng bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn rất đa dạng,
bao gồm như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm
đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột
(Higgins và cs, 2002; Lun và cs, 2007) [22], [25]). Lê Văn Tạo (2005) [14] cho
biết để gây bệnh vi khuẩn S. suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch
nhân rồi vào máu gây nhiễm trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 41,7º C, triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết.
Triệu chứng, bệnh tích và các thể bệnh thường thấy:
- Thể nhiễm trùng huyết:
+ Lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42ºC), chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm
mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng. Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ
lệ chết lên đến 100%.
+Bệnh tích: da đỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ
tạng (lách, thận, hạch lâm ba).
- Thể viêm não tuỷ:
+ Lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn mửa, hôn
mê và chết sau 2-3 ngày. Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa và lợn từ 2-3 tháng
tuổi, tỷ lệ chết 100%.
+ Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục.
- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi:
+ Lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó,
thở nhanh; da tụ huyết từng mảng. Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai
bệnh nhất.
+ Loại bỏ những lợn mang trùng và có hướng điều trị kịp thời lợn mắc bệnh.
+ Không được vận chuyển lợn từ vùng có dịch sang vùng khác.
Đối với các vùng chăn nuôi tập trung và các trang trại, biện pháp tốt nhất
là tự sản xuất lấy con giống. Khi nhập lợn về phải nuôi cách ly tại khu vực nuôi
9
cách ly ít nhất 15 ngày. Sau đó kiểm tra thấy lợn khoẻ mạnh bình thường và
không có dấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn.
+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách
ly để tránh lây lan. Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh. Với những
con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải. Trong quá trình theo
dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, thường xuyên phun
thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng nhằm nhanh chóng
tiêu diệt mầm bệnh Phạm Sỹ Lăng và cs, (2012) [5].
- Phòng bệnh bằng vaccine Hiện nay, các loại vaccine được sử dụng để
phòng bệnh do Streptococcus suis gây ra cho lợn chủ yếu là các vaccine chuồng
và hiệu quả bảo hộ của các loại vaccine này cũng chưa được xác định một cách
rõ ràng. Có thể do một số nguyên nhân của hiện tượng kháng nguyên bị biến
tính mất tính đặc hiệu do quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc formalin, do sự sản
sinh kháng thể đối với các kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của
vi khuẩn và sự thiếu hụt các chủng Streptococcus suis hay serotype liên quan
đến quá trình sinh bệnh học Higgins và cs, (2002) [22]. Các nhà khoa học cũng
đã chế tạo thử nghiệm nhiều loại vaccine khác nhau như vaccine toàn khuẩn,
vaccine sống nhược độc, vaccine tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc
các protein thành tế bào). Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí
nghiệm được tiêm các loại vaccine này cũng rất thất thường và không ổn định.
Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là phương
1999; Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [15], [11], [7]. Theo (Lê Văn Tạo, 2005) [14]
cho biết: Streptococcus luôn có mặt trong hạch amidan và xoang mũi của một
số lợn khỏe mà không có triệu chứng lâm sàng. Streptococcus có thể gây bệnh
quanh năm, nhưng các vụ dịch thường xảy ra vào đầu mùa xuân hoặc sau khi
có những thay đổi thời tiết đột ngột. Bệnh có thể lây qua đường tiêu hóa, hô
hấp và qua da.
Gần đây nhất là ở Tứ Xuyên, Trung Quốc ổ dịch liên cầu khuẩn bắt đầu
xuất hiện từ cuối tháng 6 năm 2005 đến tháng 8 năm 2005. Theo thống kê có
6736 lợn bị mắc bệnh vói 641 ổ dịch, số lợn chết là 319 con. Quan trọng hơn
vi khuẩn liên cầu thuộc serotype 2 đã làm cho 214 ngưòi bị nhiễm bệnh và 44
11
ngưòi tử vong (Đăng Văn Kỳ, 2007 [3])
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng, 2007 [4] Võ Tiến Thoại, Khương Bích Ngọc
(1981-1983) đã nghiên cứu các ổ dịch viêm đường hô hấp cấp, nhiễm trùng
huyết ở lợn do liên cầu khuẩn ở Hà Nội và Hà Nam.
Nguyễn Thị Nội và Nguyên Ngọc Nhiên, (1993) [9] đã điều tra hệ vi
khuẩn đường hô hấp của 162 lợn bị bệnh ho thở truyền nhiễm thấy rằng tỷ lệ
phân lập được S. suis 74%.
Thời gian gần đây, theo nghiên cứu của Viện thú y Quốc gia đã phân lập
được 35 serotype, trong đó serotype 2 có 8 chủng. Tuy nhiên đầu năm 2007 đến
nay không phát hiện được ổ dịch do vi khuẩn liên cầu hoặc các bệnh trên lợn ở
Việt Nam. Các trường hợp bị bệnh đơn lẻ, các thể chưa được xác định (Đăng
Văn Kỳ, 2007 [3]).
Ở Việt Nam, Trịnh Phú Ngọc (2002) [10] khi kiểm tra khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn Streptococcus phân lập được cho
thấy số chủng mẫn cảm với Penicillin G biến động từ 59,09 - 63,63%. Sau đó,
Trương Quang Hải và cs (2012)[1] khi xác định khả năng mẫn cảm với kháng
sinh của vi khuẩn Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi
Mặc dù serotype 2 phân lập được chiếm ưu thế ở hầu hết các nước, tình
hình có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý. Ví dụ, tỷ lệ mắc nhiễm
serotype này từ gia súc bị bệnh ở Canada ở mức tương đối thấp (dưới 25%)
trong 10 năm qua (Higgins và Gottschalk 2002) [25]. Tình hình này rất khác so
với các nước Châu Âu, serotype 2 được phân lập thường xuyên ở Pháp, Ý và
Tây Ban Nha. Về vấn đề này, người ta giả thuyết rằng serotype. 2 ở Châu Âu và
Bắc Mỹ có thể có độc lực khác nhau. Ở Nhật, serotype 2 cũng là serotype phổ
biến nhất (28%) .
Vi khuẩn có thể sống sót trong nước ở 4°C trong 1-2 tuần. Ở trong phân
cấy thí nghiệm,vi khuẩn sống ở nhiệt độ 0°C, 9°C và 22-25°C được 104, 10, và
8 ngày tương ứng. Do đó vào mùa hè hoặc ở nhiệt độ từ 22-25°C, vi khuẩn có
thể tồn tại khoảng 8 ngày trong phân, nhưng < 24 giờ trong bụi. Streptococcus
suis serotype 2 đã thể hiện tồn tại trong xác chết để thối rữa ở các trại. Thời gian
sống sót là 6 tuần ở 4°C và 12 ngày ở 22-25°C, có khả năng tạo ra nguồn nhiễm
khuẩn được lây lan gián tiếp do chim, chuột, hoặc chó (Clifton-Hadley và cộng
sự 1983) [18]. Về vệ sinh các chuồng bị nhiễm, các chất tẩy uế khử trùng sử
13
dụng phổ biến có thể diệt Streptococcus suis serotype 2 trong vòng chưa đầy 1
phút, ngay cả ở các nồng độ trong nước cất thấp hơn so với các sản phẩm được
các nhà sản xuất khuyến cáo. Sự có mặt của chất bẩn và chất hữu cơ bảo vệ một
số vi khuẩn khỏi bị tác động của các chất tẩy uế hóa học, và do đó việc loại bỏ
bụi bẩn trên bề mặt chuồng nuôi là một phần quan trọng của quy trình tẩy uế.
Streptococcus suis typ 2 đã sống sót trong 2 giờ ở 50°C, nhưng chỉ trong 10 phút
ở 60°C. Nước nóng có thể được sử dụng, nhưng nước từ máy giặt áp suất nóng
sẽ nguội đi trên bề mặt chuồng và thường dưới 50°C. Do đó, giá trị của nó là
làm loãng vi sinh vật gây ô nhiễm và rửa sạch bề mặt bẩn chứ không phải là giết
chết bằng nhiệt (Clifton-Hadley và Enright 1983) [18].
Phần lớn nghiên cứu về các yếu tố độc lực của S. suis đã được ttiến hành
- Xác định các triệu chứng, bệnh tích điển hình của lợn mắc bệnh viêm
phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra.
- Xây dựng phương pháp điều trị lợn mắc bệnh viêm phổi do vi khuẩn
Streptococcus suis gây ra.
3.3. Nguyên vật liệu dùng cho nghiên cứu.
3.3.1. Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu
Mẫu bệnh phẩm: phổi và dịch cuống họng của lợn ốm hoặc chết có triệu
chứng, bệnh tích nghi viêm phổi.
Động vật thí nghiệm: Lợn nghi mắc bệnh viêm phổi do Streptococcus suis
3.3.2. Máy móc
- Tủ ấm 37o, tủ sấy, buồng cấy, kính hiển vi có vật kính dầu, vật kính khô
hoặc phản pha, nồi hấp ướt, cân điện, tủ lạnh, lò vi sóng
3.3.3. Dụng cụ
Panh, kéo nhỏ, đèn cồn. Que cấy, đĩa petri để đổ môi trường, lam kính,
kính lúp, lamen (coverslip).
15
3.3.4. Môi trường nuôi cấy
- Môi trường chọn lọc Streptococcus (Edward medium hoặc thạch máu
có bổ xung polymicin B và crystal violet); Môi trường thạch máu cừu/bò.
- Môi trường đường inulin, mannitol, raffinose, trehalose.
- Môi trường Voges- Proskauer (VP); Môi trường nước thịt có 6,5% NaCl.
- Huyết thanh chuẩn S.suis nhóm D (R,S).
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu
Mẫu bệnh phẩm được lấy theo triệu chứng lâm sàng:
Dùng dao mổ cắt phần phổi có bệnh tích viêm phổi và cuống họng của
những lợn có triệu chứng điển hình mắc viêm phổi được mổ khám; Con vật
dùng để lấy mẫu đều chưa được sử dụng thuốc kháng sinh điều trị. Các mẫu
Thạch máu
Nhuộm Gram
Giám định
Một số đặc tính
sinh hóa
Kết luận:
(+)
(-)
3.4.3. Phương pháp nuôi cấy
3.4.3.1. Phương pháp kiểm tra khả năng mọc trên môi trường thạch máu
- Công thức:
Pepton
10g
NaCl
5g
Cao thịt
4g
Thạch
20g
Nước cất
1000ml
Máu thỏ hoặc máu cừu 50ml (Máu 5%)
Cách pha chế: Đun sôi hoà tan hoàn toàn các thành phần, điều chỉnh pH
7,4-7,6. Hấp 121oC/15 phút. Để nguội 45-500C, cho 50ml máu vào quay tròn
10g
NaCl
5g
Cao thịt
4g
Thạch
20g
Nước cất
1000ml
Cách pha chế: Đun sôi hoà tan hoàn toàn các thành phần, điều chỉnh pH
7,4-7,6. Đóng ống 16mm mỗi ống 6ml. Hấp 121oC/15 phút. Để nghiêng ống
thạch cho thạch đông.
Nếu đổ đĩa: Sau khi hấp, để nguội 45-500C đổ 20ml/đĩa.
3.4.3.4. Phương pháp kiểm tra khả năng mọc trên môi trường nước thịt
Công thức :
Cao thịt
NaCl
Pepton
Nước cất
5g
5g
10g
1000ml
Cách pha chế: Đung sôi hòa tan các thành phần, điều chỉnh pH 7,2. Cho
chỉ thị màu Bromthymol blue 1,5ml tới khi có màu xanh lá mạ. Đóng ống 3ml
cho thêm ống durhar. Hấp 121ºC/15 phút.
18