BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
ĐINH THỊ THU HOÀI
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
CHÙA NHẤT TRỤ, XÃ TRƯỜNG YÊN,
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Khóa 5 (2016 - 2018)
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
ĐINH THỊ THU HOÀI
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
CHÙA NHẤT TRỤ, XÃ TRƯỜNG YÊN,
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý văn hóa
Mã số: 8319042
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI HOÀI SƠN
Hà Nội, 2018
BVHTTDL : Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CT
: Chỉ thị
DLTC
: Danh lam thắng cảnh
DSVH
: Di sản văn hóa
DTLSVH
: Di tích lịch sử văn hóa
ĐTN
: Đoàn Thanh niên
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HĐNN
: Hội đồng nhà nước
: Phụ lục
QĐ
: Quyết định
QH
: Quốc hội
QLNN
: Quản lý nhà nước
STT
: Số thứ tự
TB
: Thông báo
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
VH-TT
: Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của
Liên hợp quốc
: Văn hóa - Thông tin
VHTT&DL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch
VH-XH
: Văn hóa - xã hội
VP6
: Văn phòng 6
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO TỒN,
PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ TỔNG
QUAN CHÙA NHẤT TRỤ ......................................................................... 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 9
1.1.1. Di tích .................................................................................................. 9
1.1.2. Di tích lịch sử văn hóa.. .................................................................... 10
1.1.3. Bảo tồn.. ............................................................................................ 11
1.1.4. Phát huy giá trị.. ................................................................................ 12
2.2.8. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra ............................................... 74
2.2.9. Sự tham gia của cộng đồng ............................................................... 76
2.3. Đánh giá chung .................................................................................... 78
2.3.1. Những ưu điểm.................................................................................. 78
2.3.2. Những hạn chế.. ................................................................................ 81
Tiểu kết ........................................................................................................ 84
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
CHÙA NHẤT TRỤ .................................................................................... 86
3.1. Phương hướng bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ ....... 86
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị
di tích ........................................................................................................... 90
3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát huy
giá trị di tích ................................................................................................ 90
3.2.2. Kiện toàn bộ máy quản lý di tích ..................................................... .92
3.2.3. Tăng cường công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích .................... 93
3.2.4. Xây dựng cơ chế chính sách cho hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị di tích ................................................................................................ 96
3.2.5. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa .................................................... 97
3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động in ấn xuất bản phẩm về di tích ....................... .99
3.2.7. Huy động nguồn tài chính cho hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị di tích. ............................................................................................. 100
3.2.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong
hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích............................................. 102
3.2.9. Phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn và phát
huy giá trị di tích. ...................................................................................... 104
Tiểu kết .................................................................................................... ..107
văn hóa Cố đô Hoa Lư. Di tích chùa Nhất Trụ có tầm quan trọng đáng kể
trong việc nghiên cứu buổi đầu của chế độ phong kiến. Đằng sau cái tên của
di tích là một kho truyền thuyết hấp dẫn, sinh động về thời kỳ lịch sử này.
2
Thời nhà Đinh và Tiền Lê, vua Đinh Tiên Hoàng và vua Lê Đại Hành đều
chọn Hoa Lư là nơi đóng đô. Vì vậy, chùa Nhất Trụ ra đời từ thế kỷ X, là
một di tích mang đậm truyền thống lịch sử và kiến trúc nghệ thuật, nổi bật
nhất là cột Kinh bằng đá trước sân chùa. Ngày 25/12/2015, Thủ tướng
Chính phủ đã ký Quyết định số 2382/QĐ-TTg công nhận Cột kinh Phật
chùa Nhất Trụ là Bảo vật Quốc gia. Đến chùa Nhất Trụ, không ai có thể bỏ
qua Cột kinh Phật độc đáo được làm bằng đá này. Cùng với các di tích xung
quanh vùng Trường Yên, chùa Nhất Trụ là di tích minh chứng thêm cho
mảnh đất ngàn năm văn vật của Hoa Lư.
Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan như tác động của thời
tiết, thời gian và nguyên nhân chủ quan như sự tác động của con người, nhiều
di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng.
Vì vậy, vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị vốn có của các di tích đang đặt ra
nhiều thách thức. Trong bối cảnh đó, là một trong những di tích có tuổi thọ
ngàn năm, chùa Nhất Trụ cũng nằm trong thực trạng chung như vậy. Nhận
thức được tầm quan trọng cũng như tính bức thiết của vấn đề, là cán bộ hiện
đang công tác trong ngành Du lịch Ninh Bình, học viên lựa chọn đề tài “Bảo
tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ, xã Trường Yên, huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn cao học chuyên ngành Quản lý Văn hóa
nhằm làm rõ thực trạng công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất
Trụ, chỉ ra những mặt được và chưa được, đồng thời đề xuất một số kiến nghị,
giải pháp nhằm tăng cường công tác này trong tương lai.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình khoa học có liên quan đến chủ đề của luận
Nội dung cuốn sách giới thiệu hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh
thắng ở huyện Hoa Lư, trong đó giới thiệu khái quát về di tích chùa Nhất
Trụ, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình [33].
Tác giả Lưu Minh Trị, năm 2010, đã cho xuất bản cuốn sách Di sản
văn hóa tiêu biểu Ninh Bình. Trong công trình của mình, tác giả đã giới
4
thiệu khái quát về di sản văn hóa vật thể, phi vật thể tiêu biểu của Ninh
Bình và vấn đề đặt ra cần phải bảo tồn và phát huy giá trị của chúng [64].
Tác giả Nguyễn Văn Trò, năm 1994, đã cho xuất bản cuốn sách
Danh thắng Ninh Bình, năm 2004 xuất bản cuốn Cố đô Hoa Lư, Nhà xuất
bản Văn hóa dân tộc. Năm 2007, xuất bản Cuốn sách Di tích lịch sử - văn
hóa hai triều Đinh-Tiền Lê ở Ninh Bình (Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc).
Trong các cuốn sách này, tác giả đã đề cập đến lịch sử Cố đô Hoa Lư và sự
tồn tại của hai triều đại Đinh - Tiền Lê trong lịch sử của dân tộc. Ngoài ra,
tác giả còn giới thiệu khái quát về các DTLSVH thuộc giai đoạn lịch sử
triều Đinh - Tiền Lê ở Ninh Bình, trong đó di tích chùa Nhất Trụ được
miêu tả với những nét giá trị lịch sử văn hóa tiêu biểu [65], [66], [67].
Cùng với các công trình đã xuất bản trên đây còn có một số đề tài
luận văn cao học của một số học viên như:
Năm 2011, học viên Ngô Kim Tuyến đã bảo vệ thành công Luận văn
cao học chuyên ngành Quản lý Văn hóa tại Trường Đại học Văn hóa Hà
Nội với đề tài Đình Trùng Hạ - giá trị văn hóa nghệ thuật ở xã Trường
Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Trong luận văn, tác giả đã khái quát
những nét cơ bản về truyền thống lịch sử văn hóa của xã Trường Yên và
giá trị văn hóa nghệ thuật của di tích đình Trùng Hạ [69].
Năm 2012, học viên Nguyễn Cao Tấn đã bảo vệ thành công luận văn
chuyên ngành Khảo cổ học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Hà Nội với đề tài Vật liệu kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê ở khu trung tâm
Vì vậy, trong quá trình triển khai đề tài này, tác giả luận văn sẽ cố
gắng tiếp thu và kế thừa có chọn lọc những kết quả của các tác giả đi trước,
đồng thời vận dụng vào một số nội dung phù hợp với công trình nghiên cứu
của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá
trị di tích chùa Nhất Trụ từ năm 2015 đến 2018, luận văn đề xuất các giải
6
pháp mang tính khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động bảo
tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác bảo tồn và phát huy giá trị di
tích lịch sử văn hóa và một số văn bản pháp lý có liên quan.
- Nghiên cứu khảo sát thực trạng di tích chùa Nhất Trụ để thu thập tư
liệu, số liệu và các dữ liệu về giá trị vật thể và phi vật thể của chùa Nhất
Trụ (Về kiến trúc, nghệ thuật, điêu khắc các di vật, đồ thờ, Hán Nôm và tín
ngưỡng thờ Phật...).
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
bảo tồn, phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ trong giai đoạn hiện nay, đặc
biệt là gắn với phát triển du lịch Ninh Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ, xã Trường Yên,
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Chùa Nhất Trụ tọa lạc tại xã Trường Yên, huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
trường, không gian cảnh quan của di tích cũng như công tác quản lý di tích
hiện nay.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên về thực trạng hoạt động
bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ, xã Trường Yên, huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Làm rõ những thành tích đạt được, những hạn chế
bất cập và những nguyên nhân tồn tại, đồng thời đề xuất các giải pháp
mang tính khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị di tích chùa Nhất Trụ hiện nay.
8
- Xét dưới góc độ quản lý văn hóa, luận văn là tài liệu tham khảo bổ
ích đối với đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa nói chung, của ngành Văn hóa
và Thể thao tỉnh, huyện, xã nói riêng, đặc biệt là cán bộ trực tiếp đang làm
công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa của huyện Hoa Lư.
- Luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với cán bộ du lịch
và khai thác giá trị di sản nói chung và di tích chùa Nhất Trụ nói riêng đối
với khách tham quan trong nước và quốc tế.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về bảo tồn, phát huy giá trị
di tích lịch sử văn hóa và tổng quan chùa Nhất Trụ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích
chùa Nhất Trụ.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Nhất Trụ.
với nhiều bộ phận như môi trường, địa hình, địa mạo, cảnh quan thiên
nhiên, công trình kiến trúc nghệ thuật… Tuy nhiên, tùy theo những đặc tính
của mỗi loại, loại hình mà tạo nên sự khác biệt của di tích.
Di tích dù được hiểu theo khía cạnh và góc độ nào, theo ngôn ngữ
của quốc gia, dân tộc nào thì nó vẫn có ý nghĩa là những hiện vật của quá
khứ còn lại và đang hiện hữu như một tất yếu của lịch sử. Tại điều 29 của
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP đã nói rõ: "Tất cả các di tích lịch sử, di tích
kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ học, danh lam thắng cảnh thì được gọi
là di tích" [26].
1.1.2. Di tích lịch sử văn hóa
Di tích lịch sử văn hóa là một thành tố quan trọng cấu thành DSVH.
Khái niệm DTLSVH được đề cập ở nhiều ngôn ngữ khác nhau và hàm
nghĩa của nó rất phong phú, đa dạng như:
Tiếng Anh là Vestige, tiếng Pháp cũng gọi là Vestige, tiếng Nga gọi
là Pomiatnik, tiếng Trung Quốc gọi là Cổ tích. Đối với các chuyên gia về tu
sửa di tích, trong hiến chương Vinece-Italia năm 1964 quy ước DTLSVH
bao gồm những công trình xây dựng lẻ loi, những khu di tích ở đô thị hay ở
nông thôn, là bằng chứng của một nền văn minh riêng biệt, của sự tiến hóa
có ý nghĩa hay là một biến cố lịch sử.
Ở Philippin, Luật về giữ gìn, bảo vệ các DTLSVH công bố ngày
18/6/1964 nêu rõ: DTLSVH được gọi là DSVH.
Trong Pháp lệnh của nhà vua Ả rập Xê út công bố ngày 03/8/1972
cho biết rõ: “DTLSVH là những cổ vật bất động sản và cổ vật động sản”.
Ở Nhật Bản, Luật số 214 ngày 01/7/1975 quy định về bảo vệ DSVH
thì các DTLSVH được gọi chung là DSVH vật chất và DSVH phi vật chất.
Ở Việt Nam, vấn đề này được khẳng định trong Pháp lệnh số
14/LCT/HĐNN7 ngày 04/4/1984 về “Bảo vệ và sử dụng DTLSVH và danh
lam thắng cảnh (DLTC)” như sau: “DTLSVH là những công trình xây
12
Theo Điều 3 của Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử
văn hóa, danh lam thắng cảnh: “Bảo tồn di tích là những hoạt động nhằm
bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá
trị của di tích đó” [11].
Có thể nói, trong khái niệm này đã đề cập đến thuật ngữ “sử dụng”
và “phát huy”, tức là bảo tồn một di tích không chỉ dừng ở việc bảo vệ, gìn
giữ di tích mà còn hướng đến sử dụng và phát huy tối đa các giá trị của di
tích đó.
Nghiên cứu các khái niệm trên đây, bước đầu tác giả hiểu rằng bảo
tồn DTLSVH là các hoạt động bảo vệ và gìn giữ sự tồn tại của di tích theo
dạng thức vốn có của nó. Tuy nhiên, bảo tồn không có nghĩa là cản trở việc
phát huy, khai thác các giá trị của di tích nhằm phục vụ cho các hoạt động
tiến bộ của xã hội mà chúng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau. Các hoạt động bảo tồn
là cơ sở khoa học để phát huy giá trị của di tích và ngược lại, phát huy sẽ tạo
thêm nguồn lực và thúc đẩy tuyên truyền, giáo dục cho công tác bảo tồn.
1.1.4. Phát huy giá trị
Theo Từ điển tiếng Việt, phát huy được hiểu là những tác động “Làm
cho cái hay, cái đẹp, cái tốt tỏa tác dụng và tiếp tục nảy nở từ ít đến nhiều,
từ hẹp đến rộng, từ cao đến thấp, từ đơn giản đến phức tạp” [73].
Có thể nói, phát huy chính là việc khai thác, sử dụng sản phẩm một
cách có hiệu quả. Công việc này xuất phát từ nhu cầu thực tế, con người
mong muốn sản phẩm của họ tạo ra phải được nhiều người cùng biết đến
hoặc đem về những lợi ích kinh tế.
Giá trị là thuật ngữ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy vào góc
độ tiếp cận của các nhà nghiên cứu. Xem xét thuật ngữ này từ góc độ triết
học văn hóa, trong cuốn Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 2), xuất bản năm
1995 cho rằng giá trị: “Là phạm trù triết học xã hội học chỉ tính có ích, có ý
nghĩa của những sự vật, hiện tượng tự nhiên hay xã hội có khả năng thỏa
14
không được làm biến dạng, sai lệch, thêm bớt, cải biên; họ cho
rằng tùy thuộc vào điều kiện sinh hoạt xã hội ở một thời điểm
nào đó của lịch sử trong một không gian nhất định mà con người
sáng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần cụ thể, ở đó kết tinh
trí tuệ, cảm xúc, tư tưởng, tài năng, kỹ thuật của một nhóm
người, cộng đồng mang dấu ấn lịch sử ở thời điểm đó. Những thế
hệ sau này tiếp thu di sản trong điều kiện xã hội đã thay đổi có
thể xuất phát từ chủ quan tiếp cận một cách phiến diện nên hiểu
chưa đúng giá trị đích thực về lịch sử, văn hóa, khoa học của sản
phẩm đó nên hãy bảo tồn nguyên vẹn để các thế hệ sau này truy
tìm, giải mã đúng thực chất giá trị của sản phẩm đó. Bảo tồn
nguyên vẹn coi trọng tính chân thực của di sản, đối với việc cải
biên, pha tạp. Qua hoạt động thực tiễn, cơ sở khoa học của quan
điểm bảo tồn nguyên vẹn rất phù hợp với hoạt động bảo tồn ở
trong nhà và ngoài trời đối với các bảo tàng di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh do nhà nước quản lý. Tuy nhiên, quan
điểm này chưa thực sự thích hợp và thuyết phục đối với nhiều di
sản văn hóa phi vật thể do nhân dân tổ chức. Ví dụ như lễ hội
truyền thống, các sinh hoạt ca hát dân gian...
Thống nhất quan điểm bảo tồn nguyên vẹn rất phù hợp với loại
hình di sản văn hóa vật thể. Tuy nhiên, khái niệm tính nguyên
vẹn ở đây có thể hiểu theo tính chất tương đối. Trường hợp nhà
nước quản lý di tích lịch sử văn hóa, nhìn chung yếu tố nguyên
vẹn, yếu tố gốc được đặt ra như một nguyên tắc cần tuân thủ
trong tiến trình áp dụng các giải pháp kỹ thuật để tu bổ di tích.
Quan điểm thứ hai, bảo tồn trên cơ sở kế thừa: Theo quan điểm
này chủ trương phải xem xét đến các chức năng của di sản văn
công chúng hiện tại và đưa thêm những giá trị lịch sử, văn hóa
vào di sản. Thực tiễn hoạt động bảo tồn cho thấy thường các di
sản văn hóa phi vật thể theo xu hướng bảo tồn có phát triển.
16
Quan điểm này cũng có những hạn chế lớn, việc cải biên, cấp
phép thêm các yếu tố mới vào di sản có thể làm biến dạng, phá
vỡ khuôn mẫu truyền thống, làm mờ đi giá trị đích thực của di
sản và chịu áp lực của dư luận xã hội trong việc cách tân, đổi mới
di sản [46].
- Quan điểm về phát huy giá trị di tích:
Hiện nay trong thực tiễn khai thác phát huy giá trị của di sản văn hóa
đang tồn tại với ba quan điểm sau đây:
Quan điểm thứ nhất, chưa khai thác: Khi di sản văn hóa được
phát hiện, sau khi phân tích, đánh giá giá trị của di sản, tùy thuộc
vào điều kiện nhất định, cân nhắc lợi hại, các nhà quản lý đưa ra
quyết định chưa khai thác di sản. Trường hợp này được áp dụng
đối với các di chỉ khảo cổ học.
Quan điểm thứ hai, khai thác một phần: Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể nhất định, cân nhắc lợi hại, các nhà quản lý đưa ra quyết
định giới hạn những lĩnh vực và nội dung khai thác đối với một
di sản hay toàn bộ hệ thống di sản, cân nhắc lợi hại, các nhà quản
lý đưa ra quyết định. Theo quan điểm phát huy này thì đây là một
phần của di sản trong tổng thể cần tiếp tục nghiên cứu.
Quan điểm thứ ba, khai thác toàn diện, triệt để: Khai thác tối đa,
những giá trị nhiều mặt của một di sản hay toàn bộ hệ thống di
sản đáp ứng những nhu cầu của đối tượng, phục vụ nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội [46].
Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đang tồn tại nhiều ý kiến
di sản.
1.2. Nội dung bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa
Thực tế, quản lý nhà nước về văn hóa là sự quản lý của nhà nước đối
với hoạt động văn hóa của quốc gia bằng quyền lực của nhà nước thông
qua hiến pháp, pháp luật và cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo sự phát triển