TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
Học phần
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chuyên đề
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
AN GIANG
Giảng viên hướng dẫn
PGS.,TS. BÙI VĂN TRỊNH
Sinh viên thực hiện
Nhóm 4, QTKD
Vĩnh Long, Tháng 9 năm 2018
ST
T
MSSV
Họ và tên
1
1611045003 Nguyễn Thị Thu Trân
1611045047 Nguyễn Thị Ánh Tuyết
10
1611045051 Nguyễn Thị Tuyết Nhi
11
1611045058 Nguyễn Cát Tường
12
1611045064 Ngô Thị Kiều Hạnh
DANH SÁCH NHÓM 4
Ngành, đv
QTKD, K16
Chức v
Nhóm trư
QTKD, K16
QTKD, K16
QTKD, K16
QTKD, K16
QTKD, K16
QTKD, K16
Trang
Bảng 4.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP XNK Thủy sản
An Giang.................................................................................................41
Bảng 4.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty An
giang fish năm 2016 và năm 2017..........................................................42
Bảng 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty AGF (2016 -2017)................45
Bảng 4.4 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh kế hoạch và thực hiện của công ty
AGF năm 2017........................................................................................46
Bảng 4.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (2016 – 2017)...............47
Bảng 4.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (2016 – 2017).............49
Bảng 4.7 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (2016 – 2017)................50
Bảng 4.8 Tỷ số sức sinh lợi căn bản (2016 – 2017)................................51
Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của CTCP XNK THỦY
SẢN AN GIANG giá cá nguyên liệu......................................................53
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCP
:
Công ty Cổ phần
5
HĐSXKD :
Hoạt động sản xuất kinh doanh
SXKD
:
Kinh phí công đoàn
ROE
:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA
:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE
:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
KH
:
Kế hoạch
TH
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi
nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường. Bởi trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị
trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp như
đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống
cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh,
nâng cao uy tính và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích lũy
cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kì sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp phải hoạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ
đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước. Sự tham gia đóng góp
của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh
nghiệp đã nộp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà
nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của
cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công
bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi ích
nhà nước và lợi của người lao động.
Phân tích lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm
được toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng
như nguyên nhân của nó, từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc phục cho
doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy,
SVTH: Nhóm 4
Trang 7
nhuận cho Công ty.
SVTH: Nhóm 4
Trang 8
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận của Cổng phần xuất
nhập khẩu thủy sản An Giang trong 2 năm 2016 - 2017
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận
của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty
trong tương lai
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài
chính, Báo cáo thường niên qua các năm 2016 và 2017. Ngoài ra, còn
có
các
bài
báo
trên
Trang 9
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
a)
Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân
tích. Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán
kỳ trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so
sánh:
+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng
đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích
qua hai hay nhiều kỳ.
+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng
đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra.
+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường
sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình
tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành.
b) Xác định điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế.
+ Phải có cùng một phương pháp tính toán.
+ Phải có cùng một đơn vị tính.
c) Xác định kỷ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và
trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động
về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích.
+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân
Thế hiện bằng phương trình: Q = a x b x c
Đặt Q1: chỉ tiêu thực hiện, Q1 = a1 x b1 x c1
Q0: chỉ tiêu kế hoạch,
Q0 = a0 x b0 x c0
=> Đối tượng phân tích ∆Q = Q 1 – Q0 mức chệnh lệch giữa chỉ
tiêu thực hiện so với kế hoạch.
∆Q = Q1 – Q0 = a1 x b1 x c1 - a0 x b0 x c0
* Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Thực hiện phương pháp thay thể liên hoàn:
-
Thay thể bước l (cho nhân tố a):
a0 x b0 x c0 được thay thể bằng a1 x b0 x c0
SVTH: Nhóm 4
Trang 11
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
=> Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
∆a = a1 x b0 x c0 – a0 x b0 x c0
-
Thay thể buớc 2 (cho nhân tố b):
a1 x b0 x c0 được thay thế bằng a1 x b1 x c0
=> Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
Trang 12
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng
đến tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An
Giang năm 2016 - 2017.
Tổng kết chương 1: Nhóm chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản
An Giang”. Để thực hiện đề tài này, nhóm đã sử dụng số liệu thứ cấp về
kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An
Giang năm 2016 - 2017. Đồng thời, nhóm dùng hai phương pháp phân
tích chính là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để
phân tích tình hình lợi nhuận nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần gia tăng lợi
nhuận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang.
SVTH: Nhóm 4
Trang 13
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu từ tiêu thụ khác, bao gồm:
+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như:
thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức
khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ
khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.
+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh
lý tài sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ
bản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế
liệu, phế phẩm.
Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái
niệm có liên quan:
- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về
bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế.
Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết
khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
c) Vai trò của doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu
này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa quan trọng đối với nền Kinh tế quốc dân.
SVTH: Nhóm 4
sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu
bán hàng càng lớn. Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ
SVTH: Nhóm 4
Trang 16
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình
hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu
thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận
chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các
việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Việc
hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu
bán hàng.
- Kết cấu mặt hàng: khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản
xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương
đối cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí
sản xuất cao, giá bán lại thấp. Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản
xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. Mỗi loại sản phẩm, dịch
vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng xã hội. Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh
nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách
hàng nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh.
- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch
vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh
hưởng tới khối lượng tiêu thụ. Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ
b) Lập kế hoạch doanh thu bán hàng căn cứ vào kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp:
Theo phương pháp này, doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số
lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán của đơn vị
sản phẩm hoặc cước phí của đơn vị.
* Doanh thu được thể hiện qua công thức sau:
Doanh thu bán hàng
Tổng GT sản lượng
=
X
Giá trị HH sản xuất
Tổng GT sản luợng
X
Doanh thu bán hàng
Giá trị HH sản xuất
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ số tiêu thụ hàng hoá =
SVTH: Nhóm 4
Giá trị sản phẩm sản xuất
Trang 18
SVTH: Nhóm 4
Trang 19
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
tăng và những nhân tố làm giảm doanh thu. Từ đó, hạn chế, loại bỏ
những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực, phát
huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi
nhuận, vì doanh thu là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận.
Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao,
bởi vậy chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sản
xuất kinh doanh. Do đó, đơn vị muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên
cần phải quan tâm đến là doanh thu.[4]
2.1.2 Chi phí
2.1.2.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý,
năm)
2.1.2.2 Phân loại chi phí
a. Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, phân loại căn cứ vào nội dung, tính chất
kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục
đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm 5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, công
dáng.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến
bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
vào chi phí theo quy định. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán
trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ
xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như chi phí nhân viên phân
xưởng, tất cả các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của các nhân
viên, chi phí vật liệu (vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sữa chữa, bảo
SVTH: Nhóm 4
Trang 21
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
dưỡng tài sản cố định (TSCĐ), dùng cho đội quản lý, chi phí lán trại tạm
thời,...), chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu
tiêu thụ sản phẩm như chi phí quản lý, vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm
giao cho khách hàng, chi phí bao bì, tiền lương bán hàng, hoa hồng bán
hàng, chi phí khấu hao TSCĐ và những chi phí có liên quan đến dự trữ,
bảo quản sản phẩm,...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là gồm tất cả các chi phí phục vụ
cho công tác tổ chức và quản lý quá trình SXKD nói chung của toàn
xuất trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về
tổng số khi có sự thay đổi khối lượng SP sản xuất trong mức độ nhất
định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí
điện thắp sáng…
- Chi phí bán khả biến [7, 16-20]
Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản
phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:
+ Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá
trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực
tiếp khác;
+ Chi phí chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng
bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các
chi phí bằng tiền khác.
Ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết
SVTH: Nhóm 4
Trang 23
Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi
Văn Trịnh
kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch
vụ
2.1.3.2 Nội dung của lợi nhuận
Trong quá trình SXKD, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi
nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có
được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh
nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết.
- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền
gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất
thường hay còn gọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt
động SXKD thông thường của đơn vị. Những khoản này thường phát
sinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi
phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển
vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi
nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện.[4,3]
2.1.3.3 Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình
SXKD. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất
như lao động, vật tư, tài sản cố định…
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách
Nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát
triển đất nước.
SVTH: Nhóm 4
Trang 25