Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện ninh giang, tỉnh hải dương - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

i


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH


giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

ĐINH THỊ THU HUYỀN

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. iv DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. v
MỞ
ĐẦU
...................................................................................................................... 1
1. Tính câp thiết của vấn đề nghiên cứu .......................................................................
1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..........................................................................
5
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................
6
8. Đóng góp mới của luận văn ...................................................................................... 7
9. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 8

thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương ...........
40
1.4.1. Các yếu tố khách quan.................................................................................. 40
1.4.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NINH GIANG - TỈNH
HẢI DƯƠNG...................................................... 43
2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu .................................................... 43
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Ninh Giang Tỉnh Hải Dương .......................................................................................................... 43
2.1.2. Một số kết quả đạt được của ngành giáo dục mầm non huyện Ninh
Giang - Tỉnh Hải Dương ............................................................................................. 44
2.2. Thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở các trường
mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương ........................................................ 47
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan
trọng của hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang Tỉnh Hải Dương ............................................................................................. 47
2.2.2. Thực trạng hoạt động PCTNTT cho trẻ ở các trường mầm non Huyện
Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương ..................................................................................... 49
2.2.3. Thực trạng hình thành các kỹ năng, thói quen PCTNTT cho trẻ ở các
trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương.............................................. 51
2.2.4. Thực trạng tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo bảo an toàn
PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non .......................................................................... 53
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ cho
trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương .................................... 63
2.3.1. Thực trạng việc lập kế hoạch phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ...... 63
2.3.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho
trẻ...... 64
iv



3.2.2. Tuyên truyền phổ biến kiến thức về phòng chống tai nạn thương tch
cho trẻ tới các bậc phụ huynh ..................................................................................... 79
3.2.3. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tch cho
v


CBQL, GV, NV .......................................................................................................... 82


3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo an toàn phòng chống
tai nạn thương tch cho trẻ ở trường mầm non ...........................................................
84
3.2.5. Xây dựng môi trường đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương
tch cho trẻ .................................................................................................................. 86
3.2.6. Trang bị bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về đảm bảo an
toàn công tác phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ..............................................
89
3.2.7. Tăng cường sự phối kết hợp giữa Gia đình - Nhà trường và Xã hội
trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non ...........
92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ ở
trường mầm non..........................................................................................................
97
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động PCTNTT cho trẻ mầm non ................................................................................ 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 101
1. Kết luận ................................................................................................................. 101
1.1. Về lý luận ...................................................................................................... 101
1.2. Về thực tiễn ................................................................................................... 101


3

CSVC

Cơ sở vật chất

4

GD

Giáo dục

5

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

6

GDMN

Giáo dục mầm non

7

GV

Giáo viên

Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức hoạt động học đảm bảo an
toàn PCTNTT cho trẻ.............................................................................. 57
Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức HĐVC cho trẻ......................... 59
Bảng 2.9: Thực trạng đáp ứng nhu cầu khi tổ chức cho trẻ chơi TC vận động.......... 60
Bảng 2.10: Thực trạng đảm bảo chế độ sinh hoạt hợp lý ........................................... 61
Bảng 2.11: Thực trạng những nội dung trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ảnh
hưởng nhiều đến công tác đảm bảo an toàn PCTNTT cho trẻ............... 62
Bảng 2.12: Kết quả công tác xây dựng kế hoạch PCTNTT cho trẻ ........................... 63
Bảng 2.13: Kết quả công tác tổ chức hoạt động PCTNTT cho trẻ ............................. 64
Bảng 2.14: Kết quả công tác chỉ đạo hoạt động PCTNTT cho trẻ ............................. 66
Bảng 2.15: Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá GV, NV trong hoạt động
PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang ....................... 67
Bảng 2.16: Kết quả quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt
động PCTNTT cho trẻ............................................................................. 68
Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động PCTNTT
cho trẻ ở các trường mầm non................................................................. 71
Bảng 3.1. Đánh giá của các nhà khoa học, CBQL, GV, NV về mức độ cần thiết
và khả thi của các biện pháp ................................................................... 98
v


MỞ ĐẦU
1. Tính câp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đào tạo (GDĐT) là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người.
Phát triển GD là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực
của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo
dục là quốc sách hàng đầu", trong đó giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận
cấu thành của hệ thống Giáo dục (GD) quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự
nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước. GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng,
chăm sóc, GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 luật GD 2005) [20]. Mục tiêu

2


nước. Sau khi phát hiện ra cháu, nhà trường đã đưa đi cấp cứu tại Trung tâm Y tế
huyện Dĩ An. Tuy nhiên, các bác sĩ chẩn đoán, cháu Vy đã tử vong trước lúc nhập
viện. Trước đó, ngày 03-11-2009, một cháu bé 4 tuổi đã chết tại nhà vệ sinh của
Trường Mầm non Nam Ngạn, TP Thanh Hóa vì bị ngã gục mặt vào chậu nước.
- Tại Trường Mầm non Bán công Minh Hà thuộc Hà Nội, bé Nguyễn Văn
Nam 4 tuổi đã chết đuối tại ao hồ bên rìa tường sát trường mầm non. Khi cô
giáo điểm danh thấy thiếu cháu, các cô chạy đi tìm và thấy dép của cháu nổi lên
trên mặt ao sát rìa tường Tháng 6/2013, một bé trai 4 tuổi tử vong khi ngã từ tầng
11 tòa nhà khu đô thị bán đảo Linh Đàm (Hà Nội). Ngày 23/06/2011, bé Minh (Lê
Chân, Hải Phòng) đang ngủ tại nơi trông trẻ thì bị chiếc TV 29 inch từ trên kệ gỗ rơi
trúng đầu. Em bị chấn thương sọ não, rồi tử vong. Ngày 29.10.2014, trong khi
chơi với bạn,
cháu Vũ Công Minh 6 tuổi (ở Nam Định) bị đập đầu vào đầu bạn khiến thái dương
phải lún móp gây chấn thương sọ não. Bé Phạm Ánh Nhật quê ở Đăklăc (6 tuổi) nhập
viện trong tình trạng hoảng loạn, lưỡi cháy đen và co rút biến dạng sau khi
nghịch phích cắm từ máy phát điện năng lượng mặt trời…..
- Bé Quang Vinh học tại Nhà trẻ tư thục Hoa Lan quận Tân Phú (TPHCM) mới
4 tuổi, không chịu ăn, bị cô giáo Trần Thị Xuân Nữ nhốt vào thang máy vận chuyển
thức ăn rồi bấm nút cho thang chuyển động để hù dọa bé. Khi thang nâng mở cửa,
khắp người cháu đã bết máu, mình đầy thương tích. Cháu được cô đưa đến bệnh
viện cấp cứu, tại bệnh viện bác sĩ cho biết cháu bị chấn thương đầu, sưng bầm tím
thái dương trái, xuất huyết vùng cổ mặt, hai mắt bị xuất huyết kết mạc, nề mi, trên
đầu có vết thương gây lóc da thái dương trái 15cm, lộ sọ, tỉ lệ thương tật 38% vĩnh
viễn.
- Bé Trân bị phù não do bị cô giáo dùng băng keo dán miệng dẫn đến bị ngưng
tim, ngưng thở, được đưa đến bệnh viện Nhi Đồng 1. Bác sĩ đã nhiệt tình cứu chữa,
nhưng do sức khỏe bé quá yếu nên dẫn đến tử vong.

có thể gây ung thư, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe trẻ em. Một tai nạn điển hình:
Một cháu bé 2 tuổi ở trường mầm non tại thành phố Hà Nội vừa chết do nuốt phải
đồ chơi (trứng nhựa). Tai nạn thương tích ở trẻ em đã để lại hậu quả vô cùng to lớn
cho không chỉ gia đình, nhà trường mà còn trở thành một gánh nặng đối với xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động phòng chống tai nạn
thương tch cho trẻ ở lứa tuổi mầm non, trong những năm qua tại Huyện Ninh Giang
- Tỉnh Hải Dương được sự quan tâm của các cấp các ngành đặc biệt là ngành GD thì
hoạt động phòng chống tai nạn thương tch nói riêng và công tác GD toàn diện cho
trẻ ở các trường mầm nói chung đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ như:
Qui mô trường, lớp mầm non đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và phù hợp
Điều lệ trường mầm non. Huyện Ninh Giang có 28 trường mầm non; Tổng số nhóm
lớp trong toàn huyện: 319 nhóm, lớp. Chia ra: Nhà trẻ có 100 nhóm (trong đó có 9
nhóm trẻ tư thục), có 27 nhóm ghép (trong đó có 6 nhóm trẻ tư thục); Mẫu giáo

219 lớp, có 15 lớp ghép 2 độ tuổi, (trong đó có 73 lớp MG 5 tuổi được phân lớp đúng
độ tuổi) đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và phù hợp Điều lệ trường mầm non.


Tỷ lệ huy động trẻ tăng so với năm học trước từ 1% trở lên: Tỷ lệ huy động
nhà trẻ đạt 46,5% trở lên; Mẫu giáo đạt 98% trở lên; Riêng trẻ 5 tuổi đạt
99,99%.


Tổng số trẻ điều tra trong toàn huyện: 14.085 cháu; Chia ra: Trẻ nhà trẻ 7002
cháu, trẻ mẫu giáo 7083 cháu;
Số trẻ huy động: 10.282 cháu. Chia ra: Nhà trẻ 3257 cháu, đạt 46,5%, tăng so
với năm học trước 0,2%; Mẫu giáo: 7025 cháu, đạt 99.1%, tăng so với năm học trước
1%. Riêng trẻ 5 tuổi huy động 2296 cháu, đạt 100%.
Trung bình số điểm trường/trường giảm so với năm học trước: Số điểm
trường trong toàn huyện 68 điểm. Các điểm trường đều có giấy chứng nhận bàn

hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở các trường mầm non
Huyện


Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ, góp phần nâng cao hiệu
quả GD toàn diện cho trẻ mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở
trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động phòng chống tai nạn thương tch và quản lý
hoạt động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở các trường mầm non
Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên,
so với yêu cầu của thực tiễn giáo dục mầm non vẫn còn bộc lộ những hạn chế bất
cập nhất định. Những hạn chế bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau mang
lại, trong đó có nguyên nhân do biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai
nạn thương tch chưa thực sự hiệu quả. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý
hoạt động phòng chống tai nạn thương tích phù hợp với thực tế các nhà trường và
đặc điểm đối tượng trẻ mầm non thì sẽ đảm bảo được an toàn cho trẻ và góp phần
nâng cao được chất lượng GD toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thương tch cho trẻ ở các trường mầm non.
5.2. Đánh giá thực trạng phòng chống tai nạn thương tch và quản lý hoạt
động phòng chống tai nạn thương tch cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh
Giang Tỉnh Hải Dương.
5.3. Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai

làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của hoạt động phòng chống tai nạn thương tch; quản

hoạt động phòng chống tai nạn thương tích của GV, NV các trường mầm non.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tch
cho
trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành
cho các đối tượng: CBQL, GV, NV.
Mục đích: Khảo sát, đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của quản lý hoạt
động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non để từ đó có cơ sở khoa học đề xuất các
biện pháp giảm thiểu tối ưu các tai nạn thương tch trong trường mầm non từ đó
giúp trẻ phát triển toàn diện về nhân cách.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn


Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua
phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động
phòng chống tai nạn thương tch. Những thông tin này có giá trị là căn cứ để
nhận


xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn thương tch của Hiệu trưởng các trường mầm non. Ngoài ra, có thể
tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến
nghị của họ. Đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm
căn cứ để khẳng định tnh trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status