Đánh giá hiệu quả chính sách quảng cáo của khách sạn hue four seasons hotel - Pdf 52

PHẦN 1: ĐẶC VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây thế giới đã chứng kiến một sự bùng nổ của
hoạt động du lịch trên phạm vi toàn cầu. Du lịch đang phát triển nhanh và
dần dần trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống của con
người.Du lịch đã trở thành một nền kinh tế mũi nhọn của nhiều nhiều quốc
gia và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế thế giới.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, tận dụng nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú và nên văn hóa đặc sắc phương Đông, du lịch ngày
càng thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế nước nhà.
Hòa nhịp với sự phát triển của ngành du lịch trên cả nước, tỉnh Thừa
Thiên Huế nơi có một tiềm năng du lịch hết sức to lớn với các nền danh lam
thắng cảnh nổi tiếng được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế giới: Cố
Đô Huế, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch và
là điểm đến lý tưởng của du khách.
Nhờ vậy mà số lượng khách sạn trên địa bàn tỉnh đã mọc lên rất nhiều
với đủ các tiêu chuẩn, đáp ứng mọi yêu cầu nghỉ dưỡng cũng như khả năng
chi trả của du khách.
Để một khách sạn có thế đứng vững trên thị trường họ cần phải thực
hiện các chiến dịch quảng bá để thu hút khách hàng. Trong đó hoạt động
quảng cáo chiếm một vai trò rất quan trọng trong chiến dịch xúc tiến của
mỗi doanh nghiệp. Có thể nói chưa bao giờ quảng cáo len lỏi sâu sắc vào
cuộc sống, chi phối việc lựa chọn của người tiêu dùng mạnh mẽ như vài
năm trở lại đây ở thành phố Huế.
Cũng như các khách sạn khác trên thị trường khách sạn Hue Four
Seasons Hotel là khách sạn 1 sao đã và đang đưa ra các giải pháp nhằm thu


hút khách đến với khách sạn, bắt đầu tập trung hơn cho các hoạt động
quảng cáo của mình. Dựa trên thực tế đó trong thời gian thực tập tại khách
sạn tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài : ” Đánh giá hiệu quả chính sách

+ Số liệu thứ cấp 3 năm 2014 – 2016.
+ Số liệu sơ cấp từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017.


4. Các phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu.
Số liệu thứ cấp:
Nguồn thông tin chung về khách sạn Hue Four Seasons Hotel từ




website của khách sạn

Thông tin về hoạt động quảng cáo của khách sạn do bộ phận thị
trường cung cấp.

Tham khảo tài liệu thông qua báo và tạp chí chuyên ngành.

Số liệu sơ cấp:

Xây dựng bảng hỏi để phỏng vấn du khách, sử dụng thang đo Likert
để lượng hóa mức độ đánh giá với vấn đề định tính được nghiên cứu trong
đề tài.


Phương pháp phân tích, sử lý số liệu: sử dụng phần mềm spss để

phập và sử lý số liệu khảo sát từ bảng hỏi.
4.2. Phương pháp sử lí tài liệu và số liệu.

vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu.
Trên cơ sở khái niệm “ Cơ sở lưu trú du lịch”, đã có nhiều khái niệm
khác nhau về khách sạn. Sau đây là một số định nghĩa cơ bản:
Định nghĩa 1 : khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10



buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và
dịch vụ cần thiết phục vụ cho khách du lịch ( theo TCVN về xếp hạng khách
sạn) .


Định nghĩa 2: theo thông tư số 75/TCDL ra tháng 7/1994 của TCDL

hướng dẫn thực hiện nghị định 09/CP của chính phủ về tổ chức và quản lý
các doanh nghiệp du lịch thì “Doanh nghiệp khách sạn là đơn vị có tư cách
pháp nhân, hoạch toán độc lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc kinh
doanh phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, bán hàng và các dịch vụ
cần thiết khác cho khách du lịch”.
Khách sạn là những công trình kiến trúc lớn kiên cố bao gồm nhiều
phòng ngủ được trang bị đầy đủ các thiết bị, tiện nghi chuyên dùng
nhằm phục vụ du cầu về lưu trú, ăn uống, giải trí…để thỏa mãn tốt du
cầu của du khách lưu trú qua đêm tại một điểm du lịch nào đó.
Tuy khái niệm khách sạn được nhìn nhận dưới những cách tiếp cận
khác nhau, nhưng vẫn cùng chung một nội dung chính: “Khách sạn là


cơ sở kinh doanh phục vụ, hoạt động nhằm mục đích sinh lời bằng việc
phục vụ khách du lịch trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu các
mặc ăn, ngủ, vui chơi, giải trí và dịch vụ cần thiết khác cho khách đến ở

Ngoài ra, do các khâu trong quá trình cung ứng các sản phẩm
của khách sạn đều phải được thực hiện bằng chính bàn tay của
con người, khó có thể thực hiện cơ khí hóa, nên lực lượng lao
động trực tiếp trong kinh doanh khách sạn thường là rất lớn.
Đây là một đặc điểm nổi bật về nguồn nhân lực trong kinh
doanh khách sạn. Đối tượng kinh doanh và phục vụ của ngành
khách sạn đa dạng về thành phần, nghề nghiêp, giới tính, tuổi,
sở thích, nếp sống, phong tục tập quán.
Tính chất phục vụ của khách sạn là liên tục khi khách có nhu
cầu thì phải đáp ứng ngay.
Tính tổng hợp và phức tạp trong quá trình hoạt động.
1.2.Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm khách sạn.
1.2.1 Khái niện sản phẩm khách sạn :
Sản phẩm khách sạn là dịch vụ tổng thể của hệ thống dịch vụ trong khách
sạn, trong đó dịch vụ cơ bản là dịch vụ lưu trú và các dịch vụ ngoại vi khác
như: dịch vụ giặc là, massage, vui chơi giải trí…
Sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ, vừa mang tính chất hữu
hình, vừa mạng tính chất vô hình. Những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất ra sản phẩm dịch vụ khác với việc sản xuất ra một sản phẩm cụ thể.
Việc sản xuất ra sản phẩm dich vụ có sự tham gia của khách hàng. Khách
hàng vừa tham gia sản xuất dịch vụ vừa là người tiêu dùng dịch vụ.
Sản phẩm khách sạn có thể được định nghĩa như sau: “sản phẩm khách
sạn là tổng hợp các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung nhằm cung cấp cho
du khách sự hài lòng”.
1.2.2 Đặc điểm.


Sản phẩm mang tính vô hình: khác với sản phẩm vật chất, các dịch vụ



khách hàng.

Sản phẩm khách sạn được sản xuất, bán và trao trong sự có mặt hoạt
tham gia của khách hàng, diễn ra trong mối quan hệ trực tiếp của khách
hàng và nhân viên của khách sạn, là sản phẩm mà khách hàng không được
kiểm tra trước khi mua.

Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật nhất định. Để có đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn
phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật. Các điều kiện này


hoàn toàn phụ thuộc vào các quy định của mỗi quốc gia cho từng loại, hạng
và tùy thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh du lịch ở đó.
Ở Việt Nam, các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của một khách sản phải
tuân theo đúng pháp lệnh du lịch: nghị định của Chính Phủ về kinh doanh
lưu trú và ăn uống, Thông tư hướng dẫn của Tổng cục Du lịch và thỏa mãn
các điều kiện về mức độ trang thiết bị tiện nghi theo tiêu chuẩn phân hạng
khách sạn của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
1.3.
Lý luận tổng quan về hoạt động quảng cáo.
1.3.1 Khái niệm về quảng bá, quảng cáo.
 Quảng bá còn gọi là truyền thông marketing (Marketing
communication)
Quảng bá (Promotion) là một trong bốn yếu tố của Marketing –
mix.
Quảng bá không chỉ những thông báo, thuyết phục, khuyến khích
thị trường tiêu thụ sản phẩm mà còn nhằm giao tiếp và bảo vệ thị
phần.
Quảng bá được định nghĩa như là: sự phối hợp các nỗ lực nhằm


trời…)
Quảng cáo là để loan báo, chào mời về một sản phẩm hay dịch vụ.

Quảng cáo do người thuê quảng cáo có danh tín rõ ràng
1.3.2. Mục đích của quảng cáo.
Mục tiêu chung của quảng cáo là nhằm gia tăng doanh số bán, mở rộng


thị trường tiêu thụ nhằm tăng lợi nhuận của doing nghiệp. Quảng cáo là
nhằm tăng sự thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ nhằm tăng
lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và
lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp làm tăng ham
muốn mua hàng của họ.
1.3.3. Chức năng của quảng cáo.
1.3.3.1.
Chức năng thông tin.
Quảng cáo cung cấp thông tin cần thiết về một sản phẩm nào đó cho thị
trường mục tiêu mà doanh nghiệp có thể nhắm tới có thể là sản phẩm mới
hoặc sản phẩm đang được bán trên thị trường.
Tóm lại thông qua quảng cáo, doanh nghiệp có thể cung cấp bất kì thông
tin nào liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp.
1.3.3.2.
Chức năng thuyết phục.


Nghĩa là thông qua quảng cáo doanh nghiệp thuyết phục khách hàng
mua sản phẩm của mình. Có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.

Thuyết phục trực tiếp là người ta mời chào khách hàng mua ngay,

Mục tiêu quảng cáo phải tùy thuộc vào những quyết định trước đó về
thị trường mục tiêu, về định vị, và về Marketing mix. Những chiến lược


định vị và marketing mix xác định công việc phải làm trong toàn bộ
chương trình Marketing.
1.4.3. Xác định ngân sách quảng cáo.
Sau khi đã xác định mục tiêu quảng cáo, các doanh nghiệp sẽ phải tiến
hành xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng loại sản phẩm của mình.
Vấn đề đặt ra là xác định ngân sách hợp lý và hiệu quả. Chi thế nào để
vừa đủ số tiền cần thiết để đạt được doanh thu theo ý muốn, nếu chi
quá ít thì hiệu quả quảng cáo sẽ không đáng kể, nhưng nếu chi quá
nhiều thì sẽ trở nên lãng phí.
Nhìn chung việc quyết định ngân sách quảng cáo sẽ dựa trên 4
phương pháp :

Phương pháp căn cứ khả năng: xác định ngân sách quảng cáo dựa
trên việc chi tiêu của doanh nghiệp.

Phương pháp dựa trên tỷ lệ phần trăm của doanh thu: xác định bằng
một số tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó trên doanh thu, ví dụ nếu doanh
số bán hàng kỳ vọng là 100 tỷ đồng, và tỉ lệ ngân sách quảng cáo là 5% thì
ngân sách là 5 tỉ.

Phương pháp cân bằng cạnh tranh: xác định ngân sách quảng cáo
dựa trên nguyên tắc đảm bảo cân bằng với mức chi phí của các đối thủ cạnh
tranh.


Phương pháp căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ: xác định ngân sách

Phải phù hợp với công chúng: về văn hóa, lứa tuổi, giới tính.
Phải có khả năng gợi mở liên tưởng.
Phải kích thích được suy nghỉ và hành động: dùng động từ, tính từ và

từ mạnh.

Đánh giá và lựa chọn thông điệp: thông thường khi đánh giá thông
điệp các doanh nghiệp dựa vào 3 tiêu chí:

Thông điệp giàu ý nghĩa và gắn với lợi ích.

Thông điệp có tính độc đáo.

Thông điệp đáng tin cậy, trung thực.

Thực hiện thông điệp quảng cáo: hiệu quả của thông điệp không chỉ
phụ thuộc vào nội dung của nó mà còn phụ thuộc vào cách truyền tải thông
điệp.
Việc thực hiện thông điệp có ý nghĩa quyết định đối với sản phẩm
giống nhau như thuốc lá, cà phê, bia rựu hay nước giải khát hay những


sản phẩm sẽ dể bắt chước hay sao chép như sản phẩm du lịch. Do đó
người quảng cáo phải tìm văn phong lựa chọn ngôn ngữ, xác định
được cấu trúc thông điệp để tạo nên một hình ảnh lôi cuốn hấp dẫn có
nội dung cô đọng, các thông điệp quảng cáo để trình bày theo nhiều
phong thái khác nhau như: thể hiện theo một mẫu đời, một lối sống,
hay một sự tưởng tượng một cách thơ mộng.
1.4.5. Quyết định phương tiện quảng cáo.
Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào mục tiêu quảng cáo và thị trường

Phương tiện quảng cáo
Báo chí

Truyền hình

Thư gửu trực tiếp

Ưu điểm

Hạn chế

Linh hoạt, kịp thời,
Thời hạn tồn tại ngắn
bao quát được thị
số lượng độc giả hạn
trường, nhiều người chế, chất lượng tái hiện
chấp nhận, độ tin cậy
kém.
cao.
Kết hợp hình ảnh,
âm than,và cử động
khơi dậy cảm xúc thu
hút mạnh được sự
chú ý

Chi phí quảng cáo,
thời hạn phát sóng có
hạn, nhiều người
quảng cáo.


một số lượng phát
hành lãng phí.

Quảng cáo ngoài trời

Linh hoạt, tần suất
lặp lại cao, giá rẻ ít
cạnh tranh.

Công chúng không
chọn lọc, hạn chế sang
tạo.

( Nguồn: Quản trị Marketing-Philip Kotler)


Đánh giá hiệu quả quảng cáo.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo cần phân tích xem mục

1.4.6.

tiêu quảng cáo có đạt được không? Đích cuối cùng của quảng cáo là làm
cho việc bán hàng được nhiều hơn nhằm tăng doanh số và lợi nhuận.
Hiệu quả quảng cáo phụ thuộc vào hai yếu tố: hiệu quả của tin tức lời
rao quảng cáo và hiệu quả của phương tiện quảng cáo.
Hiệu quả tin tức quảng cáo nghĩa là tin tức quảng cáo đã đưa ra được
những lợi ích, ưu việt của sản phẩm làm thu hút sự chú ý của khách
hàng, có thể còn làm thay đổi quan điểm ý kiến, sự yêu thích và thái độ
của họ với sản phẩm.
Hiệu quả phương tiện: phương tiện quảng cáo mà thích hợp với nội

Website: Huefourseasonshotel.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh khách sạn, dịch vụ giặc là,dịch vụ

tour, dịch vụ cho thuê xe.
Hue Four Seasons Hotel là khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao chỉ cách
song Hương một phút đi bộ, Hue Four Seasons Hotel có quầy lễ tân phục vụ
24/24 các phòng nghỉ tiện nghi. Khách sạn cung cấp Wifi miễn phí và chổ
giữ xe trong khuôn viên của khách sạn.
Khách sạn chỉ cách chợ Đông Ba 15 phút đi bộ, còn Ga Tàu Huế cách
đó 5km, sân bay quốc tế Phú Bài cách khách sạn 13km.
Các phòng nghỉ đầy đủ tiện nghi trang bị máy lạnh, nước nóng,tủ
quần áo, phòng đi kèm phòng tắm riêng, có tiện nghi vệ sinh cá nhân hoàn
toàn miễn phí, khu vực tiếp khách, minibar và truyền hình cáp.
Bàn đặt tour tại Hue Four Seasons Hotel có thể hỗ trợ quý khách các
dịch vụ bán vé và sắp xếp những chuyến tham quan. Các tiện nghi khác bao
gồm trung tâm dịch vụ doanh nhân, dịch vụ cho thuê xe đạp và chổ để hành
lý. Dịch vụ giặc ủi và đưa đón sân bay cũng đc cung cấp kèm phụ phí.
Đây là khu vực ở Huế mà khách yêu thích, theo các đánh giá đọc lập.
Khách sạn này cũng là một trong những đánh giá tốt nhất ở Huế,
khách thích nơi đây hơn những chổ nghỉ khác trong khu vực.
Khách sạn này cũng được đánh giá là đáng tiền nhất ở Huế, khách sẽ
được tiết kiệm hơn so với những khách sạn khác ở trong khu vực thành
phố.
2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất.
 Cơ sở vật chất kỹ thuật của một bộ phận kinh doanh lưu trú


Hue Four Seasons Hotel là khách sạn 1 sao có cơ sở vật chất sang
trọng, đầy đủ tiện nghi. Lưu trú là một trong những nhu cầu thiết yếu


17

Superior Double
Room

4

43,45

Twin &
Double

19

Duluxe Twin
Room

3

9,80

King

22

Family Triple

3


Là khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao nên việc hoàn thiện và phát triển
các dịch vụ bổ sung để đáp ứng nhu cầu của khách trong thời gian
lưu trú tại khách sạn là rất cần thiết.
Ngoài các dịch vụ chính của một khách sạn cung cấp là dịch vụ lưu
trú và nhà hàng phục vụ ăn uống, khách sạn Hue Four Seasons Hotel

-

còn bổ sung thêm các dịch vụ như:
Dịch vụ giặt là: các loại áo veston, sơ mi, pull, jean, măng tô, quần Âu,

váy, áo dài…
Dịch vụ lữ hành: Huế - Hội An – Đà Nẵng (2 ngày 1 đêm), Huế - Phong
Nha (1 ngày), tham quan thành phố huế…
Dịch vụ cho thuê xe máy.
Dịch vụ đưa đón khách tại sân bay.
Các dịch vụ miễn phí khác: nhận giữ tiền bạc trang sức và các đồ vật
quý giá, báo thức, khuân vác hành lý, túi thuốc thông dụng, xác nhận vé
máy bay và tàu…
1.4.
Tình hình khách du lịch đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel trong
giai đoạn 2014-2016
Bảng 3: Tình hình khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel (20142016)
ĐVT

2014
SL

1.Tổng



%

3487

114.7

2307

105.4


lượt
khách
Quốc
Tế

L-K

30148

Nội
Địa

L-K

2.Tổng
ngày
khách



109.8

11911

27.9
1

11198

24.8
9

2857

131.5

-713

94.1

100

45722

100

45594

100

99.7

N-K

12132

28.4
2

14206

31.0
8

13320

29.2
2

2074

117.1

-886

93.7

3.Thời Ngian K/Llưu
K
trú

100.9

-0.25

93.13

Nội
Địa

NK/LK

1.33

1.19

1.18

-0.14

98.47

-0.01

99.15

(Nguồn: phòng kinh doanh khách sạn Hue Four Seasons Hotel)

Biểu đồ 1: biểu diễn lượt khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel qua
3 năm 2014-2016
Nhìn vào bảng số liệu về nguồn khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel



tương ứng tăng 2074 NK.
- Năm 2015 so với năm 2014 số ngày khách quốc tế tăng 2,4% tương ứng tăng
758 NK, nhưng ngày khách nội địa lại giảm 6,3% tương ứng giảm 886 NK.
Thời gian lưu trú bình quân cũng có nhiều biến động có xu hướng giảm qua các
năm.
Đối với khách quốc tế: thời gian lưu trú của khách quốc tế năm 2015 so với năm
2014 tăng 0.9% tương ứng tăng 1.5 NK/LK. Năm 2016 giảm 6,7% tương ứng giảm
0,25 NK/LK so với năm 2015.
Đối với khách nội địa: thời gian lưu trú bình quân giảm qua các năm. Năm 2015
giảm 10.53% tương ứng giảm 0.14 NK/LK. Năm 2016 tiếp tục giảm 0,85% tương
ứng 0.01 NK/LK. Qua số liệu ta thấy được thời gian lưu trú ở khách sạn con thấp
so với các khách sạn đặt tiêu chuẩn 1 sao khác.Khách sạn cần đưa ra các chính
sách phát triển nhằm thu hút khách nội địa cũng như quốc tế đến khách sạn lưu trú
nhiều hơn.
Nhìn chung lượng khách đến với khách sạn tương đối ổn định. Khách sạn cần nổ
lực trong các hoạt động marketing nhằm quảng bá, xây dựng thương hiệu, nghiên
cứu sự biến động, xây dựng thị trường kinh doanh hiệu quả. Đồng thời nâng cao
các dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bổ sung nhằm gây ấn tượng cho
khách kéo dài thời gian lưu trú của khách.


Cơ cấu nguồn khách của khách sạn.
Bảng 4: cơ cấu nguồn khách đến khách sạn Hue Four Seasons
Hotel (2014-2016)

TT

Các nước

13179

29.2

8448

21.5

7216

16.9

7920

17.6

Malaysia

1692

4.3

1940

4.5

1839

4.08



II

Châu Âu

10574

26.9

11416

26.7

12379

27.5

1

Tây Ban Nha

980

2.4

1456

3.4

1618


4923

10.9

4

Đan Mạch

780

1.98

890

2.08

940

2.09

III

Châu Úc

946

2.41

812


1420

3.3

1801

4.0

1

Mỹ

1253

3.19

1420

3.3

1801

4.0

V

Không xác định

4005


39202

100

42689

100

44996

100

(Nguồn: khách sạn Hue Four Seasons Hotel)
Phân tích cơ cấu nguồn khách từ năm 2014-2016 cho thấy số lượng khách đến
khách sạn từ các thị trường khách đều tăng và đặc biệt là thị trường khách Châu Á,
Châu Âu. Đây là điều đáng mừng cho du lịch Huế nói chung và khách sạn Hue
Four Seasons Hotel nói riêng.
-Thị trường khách Châu Á: Đây là thị trường có lượng khách cao nhất tại khách
sạn, con số khách Châu Á đến với khách sạn Hue Four Seasons Hotel năm 2014 là
13370 lượt khách chiếm 34,1% trong đó khách Thái Lan chiếm tỷ trọng cao 8448
lượt khách chiếm 21,5% khách Châu Á bởi do thủ tục nhập khẩu tại của khẩu Lao
Bảo (Quảng Trị được mở rộng, hành lang kinh tế Đông Tây qua 3 nước Việt-LàoThái Lan đã làm tăng đáng kể lượng khách đến với Huế. Tuy nhiên qua 3 năm


lượng khách Thái Lan lại giảm xuống nhưng không đáng kể năm 2015 còn 7920
lượt khách chiếm 17.6% khách Châu Á. Ngoài ra thị trường Nhật Bản cũng là thị
trường khách khá tốt cho khách sạn Hue Four Seasons Hotel năm cao nhất 2014
đạt 2653 lượt khách chiếm 6,2%. Ta thấy được Châu Á là lượng khách mục tiêu
của khách sạn và khách sạn cần nổ lực để có một lượng khách tăng vào các năm

khách nội địa


2014

2015

2016

2014

2015

2016

2014

2015

2016

S

S

S

S

S

4

1

%L
3

1

.9 6
4

1

0
4

9

.9 0
4

1

7
5

0
1


5
1

3
5

7
1

4
4

3
1

5
3

5
1

3

5

6
4

3


7 96

.5 5
2

6

6

1

9

8

5

2

1

8 58 3.

71 .5 5

1

7 25 1.

1


6

6 04

4

9

1

9
1

8 10

.5 93 .1 0
1

1

8 44 2.

.3 52 .1 51 .0 1
2

5

7



6 15

.3 5
2

1

1

6

2
.4 0

.1 7

7

31 .3 35 .5

96 .9 70 .3 8

8

5 18

6 29

.4 0

6 65

2
5 89

2

2
.4 5

2
6 24

2

6 09

.2 5

2

5

2
6 89

.6 0

40


2 5

%L
1

9 15

4
1

%L
3

8 00 0. 05

.6 5

1

%L

3

97 0. 68
1

%L

9



6

0

2
3

11

7 27

1

.6 1

.7 4

5 96

1

Tổn
g

3

.8 9
392



1
4

9

7

7

8

4

1
9

2

.2

8

7

1

9 22

9


1

3

7 42

.8 1

.5 0

8 35 4. 36 1. 03

.2 3
2

8 25

3

28

2

7 94

2
12

3


9 99

3 30

.0 2

3

.9 99 0

24 1.

1

4 10

.0 3

1. 13

.3 0
1

4 21

.5 8

93 0. 89
10

337

98

905
4

8

7

6

.8 34 .6
119

11

111
98

( Nguồn: phòng kinh doanh khách sạn Hue Four Seasons Hotel)
Bảng 6: Phân tích chỉ số thời vụ của khách sạn Hue Four Seasons
Hotel qua 3 năm 2014-2016
(ĐVT: lượt khách)

Tháng

Tổng lượt khách


4139.7

157.3

612.0

68.5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status