HCM
Ơ
Y HIỀN
CÁC
Ề
THÔNG
Ơ
TP. HỒ CHÍ MINH
LU
Ă
Ĩ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
02
ăm 2017
HCM
Ơ
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.Phạm Thị Phụng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 23 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận vănThạc sĩ gồm :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )
TT
Chức danh Hội đ ng
Họ và tên
Ă
1
Ị
2
3
Chủ tịch
Phản biện 1
Ă
4
5
Phản biện 2
Ủy viên
Ĩ
Họ tên học viên : Dương Thụy Hiền
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 14/07/1977
Nơi sinh: TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1541850014
I- Tên đề tài: Các nhân tố ả
ưở
đến chấ lượng thông tin kế o
ro
đ ều
kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y tế công lập Thành phố H Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu đánh giá sự tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế
toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Thành phố Hồ Chí
Minh.
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan
TS. Phạm Thị Phụng
KHOA QU N LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
L
A
A
T i xin c m đ n đề tài luận văn “Các nhân tố ả
thông tin kế o
ro
ưởng đến chấ lượng
đ ều kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y tế công lập Tp.
H Chí Minh” là c ng tr nh của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của
bản thân. Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chư từng
được công bố trước đây. Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ
ràng, được tổng hợp từ những nguồn th ng tin đáng tin cậy.
TP. Hồ Ch
inh, tháng 02 năm 2017
nghiên cứ nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng gó
bá của quý Thầy C
đ luận văn của
t i được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hồ Ch
inh, tháng 02 năm 2017
Tác giả
ươ
ụy Hiền
iii
TÓM T T
Th ng tin ế t án là ết
vấn đề tài ch nh củ
ả củ hệ thống th ng tin ế t án và là c ng cụ đ m tả
nh nghiệ .Hệ thống
R -H ạch định các ng ồn lực
trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo các nhân
tố tác động đến chất lượng TTKT tr ng điề
tầng C HT ,
R NT T
y m cơ sở y tế c ng lậ
, Tầm nh n nhà
ản l đơn vị
iện ứng ụng ERP gồm: Cơ sở hạ
C , Đ c đi m nhà tư vấn và tri n h i
DN , Ng ồn nhân lực NN . Trong 5
nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng TTKT trong điều
kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCMlà QLDN( = 0.437), tiếp đến
là NTVTK( = 0.38), NNL( = 0.377), CSHT( = 0.251), và cuối cùng là QMCL(
= 0.239).
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải há có tác động chất
lượng TT T tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM. Tuy
nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫ , chư đại diện hết cho tất cả các
sơ sở tại Việt Nam, ngoài ra còn hạn chế về thời gian, số lượng mẫu đó là hạn chế củ
đ tài.
iv
ABSTRACT
Accounting information is the result of the accounting information system and the
tools to describe their financial problems nghiep.He-Planning ERP enterprise resources is a
A
L
L IC
A ...................................................................................................... i
Ơ ........................................................................................................... ii
TÓM T T ................................................................................................................ iii
ABSTRACT.............................................................................................................. iv
M C L C ..................................................................................................................v
A
.................................................................................. ix
A
.......................................................................................x
A
Ì
ẦU ........................................................................................................1
PHẦN M
Ơ
.......................................................................................... xi
R đến chất lượng thông tin kế toán .............................33
2.3.3.1 Ảnh hưởng củ
R đến hệ thống thông tin kế toán ..........................33
2.3.3.2 Ảnh hưởng củ
R đến chất lượng thông tin kế toán ......................36
2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng
dụng ERP ...............................................................................................................38
vi
2.4.1 Cơ sở hạ tầng .............................................................................................38
2.4.2
y m cơ sở y tế công lập .......................................................................38
2.4.3 Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai ERP ....................................................39
2.4.4 Tầm nhìn nhà quản l đơn vị.....................................................................41
2.4.5 Nguồn nhân lực .........................................................................................41
2.5 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................42
Ơ
K T LU
Ơ
4: K T QU NGHIÊN C U..............................................................54
4.1 Thực trạng hệ thống thông tin kế t án tr ng các cơ sở y tế công lập Tp.HCM
...............................................................................................................................54
4.2. hân t ch và đánh giá độ tin cậy củ th ng đ : ..............................................56
4.2.1.
Đánh giá độ tin cậy th ng đ bằng hệ số Cronbach's alpha: ................57
4.2.1.1. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Cơ sở
hạ tầng” ...........................................................................................................57
4.2.1.2. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “
y
mô cơ sở y tế công lậ ”...................................................................................58
vii
4.2.1.3. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Đ c
đi m nhà tư vấn và tri n khai ER ”...............................................................59
4.2.1.4. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Tầm
nhìn nhà quản l đơn vị” .................................................................................59
4.2.1.5. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Ng ồn
nhân lực” .........................................................................................................60
4.2.1.6. Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Chất
lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công
lậ T .HC ” ..................................................................................................61
4.2.2.
h ng đổi ..........70
4.4.2.
Ki m tra giả định các phần ư có hân hối chuẩn ..............................71
4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứ …………………………………………………72
Ơ
Ơ
5:
4 ........................................................................................75
T LU N VÀ KI N NGHỊ.........................................................76
5.1. Kết luận:……………………………………………………………… …...76
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................77
5.2.1 Tầm nhìn nhà quản l đơn vị.....................................................................77
5.2.2 Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai ERP ....................................................77
viii
5.2.3 Nguồn nhân lực .........................................................................................79
5.2.4 Cơ sở hạ tầng .............................................................................................81
5.2.5
y m cơ sở y tế công lập .......................................................................82
C ng nghệ th ng tin
CP
Ch nh hủ
CSDL
Cơ sơở ữ liệ
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ERP
H ạch định các ng ồn lực
HTTTKT
Hệ thống th ng tin ế t án
NĐ
Nghị định
NNL
Ng ồn nhân lực
x
A
Bảng 1.1 những đi m thuận lợi cũng như hạn chế của hệ thống ERP:.....................10
Bảng 2.2 .Ảnh hưởng củ
R đến chất lượng thông tin kế toán. ...........................36
Bảng 3.1 Th ng đ ch nh thức của nghiên cứu .........................................................48
Bảng 4.1. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Cơ sở hạ tầng” ...................................58
Bảng 4.2. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “
y m cơ sở y tế công lậ ” .............58
Bảng 4.3. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai
R ” ..........................................................................................................................59
Bảng 4.4. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Tầm nhìn nhà quản l đơn vị” ...........59
Bảng 4.5. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Ng ồn nhân lực” ................................60
Bảng 4.6. Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Chất lượng thông tin kế t án tr ng điều
kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lậ T .HC ” .......................................61
Bảng 4.7: Hệ số KMO và ki m định Bartlett các thành phần...................................62
Bảng 4.8: Bảng hương s i tr ch ...............................................................................63
Bảng 4.9. Ma trận xoay .............................................................................................63
Bảng 4.10: Hệ số KMO và ki m định Bartlett các thành phần.................................64
Bảng 4.11: hương s i tr ch ......................................................................................65
Bảng 4.12: Ki m tr độ phù hợp của mô hình ..........................................................66
Bảng 4.13: Bảng phân tích ANOVA ........................................................................66
Bảng 4.14: Bảng kết quả hồi quy ..............................................................................67
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát tri n không ngừng của nền kinh tế thì các
đơn vị hành chính sự nghiệ hành ch nh như y tế ,giáo dục….Tr ng đó cơ sơ y tế
cũng từng bước phát tri n theo nền kinh tế ,hệ thống hóa vi tính trong việc quản lý
bệnh nhân, chăm sóc bệnh nhân, tài chính bệnh viện và các hoạt động quản lý nói
ch ng đã được phát tri n đ phù hợp với các cơ sở y tế và quá trình hoạt động của
các cơ sở y tế ưới sự quản lý củ Đảng và nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành
nghiêm chỉnh luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các
chế độ kế toán hành chính sự nghiệ
y định về
nhà nước b n hành. Điều này nhằm đá
ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài ch nh cũng như tăng cường ki m soát chi quỹ, quản
lý tài sản công nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản l các cơ sở y
tế y tế công lập Thành phố Hồ Chí Minh. Chính vì vậy, công việc của kế toán trong
các cơ sở y tế phải có tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệ đ quản lý và ki m
soát nguồn kinh phí, quyết t án inh h …đồng thời kế toán với chức năng th ng
tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấ hành Ngân sách nhà nước
tại cơ sở y tế công lập. Vì vậy chất lượng thông tin kế toán là yếu tố rất quan trọng
cần có hệ thống phần mềm tích hợp các bộ phận liên quan với nhau và hoàn thiện
nhằm phát huy tốt nhất vai trò của kế t án tr ng các cơ sở y tế công lập TP.HCM.
Thông tin kế toán là kết quả của hệ thống thông tin kế toán và là công cụ đ mô
tả vấn đề tài chính của doanh nghiệp. Hiện nay, tất cả các nhà quản lý các cấp của
doanh nghiệp, hội đồng quản trị và những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
đều sử dụng thông tin kế t án đ ra các quyết định phù hợp. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây, vấn đề gian lận làm sai lệch thông tin trong báo cáo tài chính dấn đến
những hậu quả nghiêm trọng như thiệt hại về tài chính rất lớn ch các nhà đầ tư và
sự phá sản của các doanh nghiệ , đi n h nh như vụ nr n, Tyc ,…
cạnh tranh gay gắt như hiện n y và đ ng được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Khác
với Excel và phần mềm kế toán, ERP là giải pháp giúp cho công tác kế toán khắc
phục được những hạn chế về m t không gian và thời gian nhờ khả năng chi sẻ và
liên kết cao giữa các bộ phận. Từ đó, giú ch
á tr nh c ng cấp thông tin mang
tính kịp thời và đáng tin cậy. Mức độ hiệu quả trong hoạt động của hệ thống ERP là
dựa chủ yếu vào các thông tin thu thập, xử lý về các nguồn lực, tr ng đó có ng ồn
lực tài ch nh. Ngược lại, quá trình thực hiện hoạt động R cũng ch nh là
á tr nh
xử lý thông tin, tiền đề tạo thông tin tài chính, kế toán. Vì vậy, chất lượng thông tin
kế toán là một trong những nhân tố tác động tới chất lượng hoạt động của hệ thống
R , đồng thời là thước đ đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ERP.
Tham gia vào hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng c
sức khỏe nhân dân có
sự đóng gó của nhiều tổ chức, lực lượng xã hội và các tầng lớ nhân ân như Nhà
nước, các cơ sở khám, chữa bệnh, Y tế dự hòng, ược, các tổ chức phi lợi nhuận,
người dân thụ hưởng…Tr ng đó các cơ sở y tế chính là bộ phận trung tâm trực tiếp
quyết định mức độ hiệu quả của công tác này. Chính vì vậy ở mọi quốc gia, hoạt
động củ các cơ sở y tế luôn là vấn đề được quan tâm nhằm đem lại những đóng
góp to lớn cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng c
sức khỏe nhân dân.ERP làm
ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập.
2. ục ê
-
ê cứ
Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh.
-
Mục tiêu cụ th :
+ Xác định các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong
điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh.
+ Đ lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế
t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh.
+ Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế
t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh.
ê cứ
3.
- Các yếu tố nà tác động đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng
dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh?
- Mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều
kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh?
- Các giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện
ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh?
4. ố ượng và phạm vi nghiên cứu
nghiên cứ định t nh đ khám phá, bổ s ng và điều chỉnh các biến
ng đ đ lường các th ng đ của khái niệm nghiên cứu. Từ kết quả này,
bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về
nghĩ các th ng đ
và đối tượng lấy mẫu.
Nghiên cứ định lượng được thực hiện với dữ liệ được thu thập thông qua
bảng câu hỏi khảo sát chính thức. Dữ liệ được thống kê phân tích qua phần mềm
SPSS 22.0 nhằm ki m định lại các th ng đ và m h nh nghiên cứu.
6.Ý
Ý
ĩa k oa ọc và thực tiễn của đề tài
ĩa k oa ọc
-
Vận dụng được cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng thông
tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP và kết quả khả sát đ phát tri n mô hình
nâng cao chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y
tế công lập Tp.HCM.
-
Vận dụng được hương há
6
Ơ
1:
Ê
ỚC
Đã có rất nhiều nghiên cứu viết về đề tài R nhưng họ chỉ viết về thành công
khi thực hiện ERP vào khu vực tư nhân nhưng rất ít các nghiên cứu viết về lĩnh vực
công. Trong những năm gần đây, các tổ chức c ng đã đầ tư ng ồn lực đáng
trong việc thực hiện hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hệ thống, sự quan
tâm về việc ứng dụng hệ thống
R và lĩnh vực công ngày càng phát tri n và
những đ c thù tr ng lĩnh vực này khi ứng dụng ERP là một chủ đề cần thiết đ các
nhà nghiên cứu thực hiện đề tài của mình.
1.1 Các nghiên cứ
ước ngoài
Thứ nhất, Nghiên cứ “An Investig ti n int the Use f
blic ect r” của tác giả
ri và ergi
ụng hệ thống R và m i trường y tế là cơ hội đ các cơ
sở y tế th hút các bác sĩ đẳng cấ
ốc tế và các nhà nghiên cứ bằng cách c ng
7
cấ một m i trường làm việc hiệ
ả. Nghiên cứ này hân t ch sự cần thiết
ch y n hướng từ hệ thống h ạt động tr yền thống đến hệ thống bá cá và lư trữ
điện tử - một hệ thống web điện tử h ạt động đầy đủ ự trên ng ồn ữ liệ củ các
tr ng tâm chăm sóc sức hỏe và c m ết việc sử ụng hệ thống th ng tin y tế tr ng
việc đư r các
yết định ự trên các bằng chứng c ng cấ . Hệ thống R l ại bỏ
sự trùng l
y tr nh thủ c ng, chủ động tăng t nh n t àn củ bệnh nhân th ng
và
viêc sử ụng hệ thống th ng tin hiệ
cấ một sự hả sát củ
ả.
rter 1985 , các hệ thống R có
hả năng cạnh tr nh củ một tổ chức. Hệ thống R c ng cấ t àn
iện, t ch hợ
ữ liệ đ
-
ả lý
ản l việc tạ r giá trị
nh nghiệ .
lực: C n người là tài sản
n trọng nhất củ
một tổ chức, m c ù họ h ng x ất hiện trên bá cá tài ch nh. Các hệ thống R
có th hỗ trợ hầ hết các c ng việc
ản l tr ng đó có liên
gồm cả việc t y n ụng , đà tạ , bồi thường,
-
ào ạo và
ỳ vọ
ừ ệ
ố
: Tr ng mục tiê
ản l và sự ỳ vọng về
hệ thống R đã được đề cậ rõ ràng đến các nhà c ng cấ . Điề này ẫn đến một
niềm tin sức mạnh củ hệ thống đ t ch hợ các chức năng thực tế củ c ng ty.
The các nhà c ng cấ , ự iến
ản l sẽ nh nh chóng trở lại và đầ tư đó là
h ng thực tế v nó mất h ảng 3-4 tháng đ nhận thấy lợi nh ận đáng
. D đó,
ản l hàng đầ nên iên nhẫn với các hệ thống mới và sự thất bại có th đến bất
ỳ lúc nà với một hệ thống đ ng chạy thành c ng.
-
hi h àn thành việ đà tạ hệ thống R ch
Duy trì nhân viên:
đội ngũ nhân viên và tr ng
ế h ạch, lư trữ và tài ch nh. Các ữ liệ đ ng ần tăng lên hi
lần đầ tiên ch các nhóm ự án, s
đó các nhà
ản l và c ối cùng người ùng
làm quen nhiề hơn với các hần mềm.
-
ùy b ế
ê
ơ 30%: Dịch vụ tùy biến liên
h y mở rộng làm th y đổi h ạt động củ hệ thống R .
ERP có th rất tốn ém và hức tạ .
n đến việc sử đổi
ột gói tùy biến hần mềm
ột số hần mềm R có t nh năng ch ng
chung mà tùy biến xảy r ở hầ hết các trường. Tùy biến thường được thực hiện
như là viêc “th y đổi các yê cầ trước” hát tri n hần mềm tr ng một thời gi n
nhất định. T y nhiên, các ch yên gi tr ng lĩnh vực thực hiện R đã gợi
R
đã được sử dụng tr ng lĩnh vực
y tế và cách hệ thống sử dụng hệ thống này đ cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Các lĩnh vực CNTT hiện nay tồn tại trong tất cả các lĩnh vực như c ng nghiệp, y tế,
tạo nên sự thay đổi to lớn tr ng các lĩnh vực này. Dựa trên các nghiên cứ trước,
việc sử dụng hệ thống R tr ng lĩnh vực chăm sóc sức khỏe vẫn chư được chú
trọng. Tuy nhiên, một số phát hiện cho thấy rằng hệ thống ERP có th được sử dụng
tr ng lĩnh vực y tế đ cải thiện chất lượng dịch vụ. Dựa trên những phát hiện này,
nếu hệ thống R đã được thực hiện thành công trong tổ chức chăm sóc sức khỏe,
họ sẽ thúc đẩy những th y đổi đáng
trong các bộ phận của một bệnh viện như tài
chính, kế t án tr ng đó có chất lượng thông tin kế t án, năng lực nhân lực và nâng
cao doanh thu bệnh viện. Hệ thống R cũng có th cải thiện cả về lợi nhuận và
chất lượng dịch vụ của các tổ chức chăm sóc sức khỏe.
Nghiên cứ cũng chỉ ra những đi m thuận lợi cũng như hạn chế của hệ thống
ERP, và tóm lược chúng thành bảng ưới đây:
10
Bảng 1.1 nhữ
đ ểm thuận lợ cũ
Tiêu chí
Vận hành hệ thống
xác
Đầ tư thực hiện hệ thống
định các giải há đ cắt ERP rất đắt tuy nhiên kết
giảm chi phí, cải thiện quả có th
không thành
quản lý báo cáo, giảm rủi công , gây tốn chi phí và
ro và dự đ án . Nó ch
nguồn lực của tổ chức .
phép một bệnh viện tích Bảo trì tốn ém v nó đòi
hợp nhiều quy trình tài hỏi toàn bộ hệ thống được
chính và quản lý nhằm
y tr như một đơn vị duy
giảm chi phí cho bệnh viện nhất.
Cơ sở hạ tầng CNTT
Xây dựng linh hoạt cho Tổ chức thường xuyên phụ
doanh nghiệp hiện tại và thuộc vào các nhà cung cấp
tương l i
hi có những ERP trong việc thực hiện,