BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
HUỲNH VIẾT TIẾN BỘ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐỐI VỚI
HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
HUỲNH VIẾT TIẾN BỘ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐỐI VỚI
HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. VƯƠNG ĐỨC HOÀNG
P
G
T
S.
C
h
P
nP
n
Ủ
y
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 20 tháng 8 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng đối với cơ quan thuế
và giảm chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
III-Ngày giao nhiệm vụ
: Ngày 03 / 08 / 2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 15 / 01 / 2016
V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Vương Đức Hoàng Quân
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
Vương Đức Hoàng Quân
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016
3
TÓM TẮT
Tuân thủ thuế là một đề tài phức tạp và có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác.
Tuân thủ thuế ngày càng trở thành bộ phận quan trọng hơn trong chính sách thuế.
Chính vì vậy, đề tài đã hướng đến mục tiêu phân tích và định lượng mức độ tác
động của từng yếu tố đến chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp
trong giai đoạn hiện nay tại TP.Hồ Chí Minh. Biết được các yếu tố ảnh hưởng và
tác động đến chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế là rất cần thiết
để cơ quan thuế lựa chọn và đề ra những chiến lược quản lý thu thuế phù hợp, hiệu
quả và đầy đủ nhất.
Trên cơ sở lý thuyết được tìm hiểu từ các nghiên cứu trước và thực tiễn được
khảo sát thông qua phiếu khảo sát lấy ý kiến của người nộp thuế tại TP.Hồ Chí
Minh về chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế để phân tích và
đưa ra nhận định một cách khách quan và trung thực nhất. Dữ liệu được xử lý bằng
các phương pháp thống kê như phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố
khám phá, phân tích tương quan hồi quy tuyến tính và kiểm định mô hình. Kết quả
phân tích, đề tài đã định danh và định lượng được mức độ tác động của 5 yếu tố đến
chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Kết quả đánh giá các yếu tố tác động đến chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế
của các doanh nghiệp kinh doanh tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được trình bày
ở nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin hữu ích nhằm giúp Cục thuế thành
phố Hồ Chí Minh tham khảo, có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp cải thiện
chất lượng quản lý thuế, giảm chi phí tuân thủ của NNT nói riêng và chi phí hành
chính của tổng thể ngành thuế nói chung, rút ngắn khoảng cách so với mục tiêu đề
ra theo chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020.
4
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC
...................................................................................................................v
LỤC
DANH
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... xi DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ xii DANH
MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .....................................................................1
MỞ
.....................................................................................................................1
ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ...........................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: .............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................4
6. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................4
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................5
Chương
......................................................................................................................6
TỔNG
..............................................................................................................6
1
vii
2.3 Ảnh hưởng của quản lý thuế đến chi phí đối với hành vi tuân thủ..................22
2.3.1. Việc thông tin, tuyên truyền các quy định thuế ........................................23
2.3.2. Các hình thức cung cấp dịch vụ công của cơ quan thuế..........................24
2.3.3. Tính rõ ràng, chính xác trong câu trả lời của công chức thuế ................24
2.3.4. Tính nhất quán, không có mâu thuẫn trong câu trả lời của các công chức
thuế .....................................................................................................................25
2.3.5. Tính công bằng, chuẩn xác trong quyết định hành chính của cơ quan thuế
............................................................................................................................26
Kết luận chương 2 .....................................................................................................26
Chương 3 ...................................................................................................................27
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CHI PHÍ ĐỐI
VỚI HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP .......................27
3.1 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .............................................................27
3.1.1 Mô hình nghiên cứu...................................................................................27
3.1.2 Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu ...........................................28
3.2. Quy trình khảo sát ...........................................................................................29
3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát .................................................................29
3.2.2. Xác định kích thước mẫu và thang
đo............................................................31
3.2.2.1. Kích thước mẫu ...................................................................................31
3.2.2.2. Thang đo...............................................................................................31
3.2.3. Gởi phiếu khảo sát.....................................................................................33
3.2.4. Nhận kết quả trả lời
.....................................................................................33
4.4.3 Các yếu tố tác động đến chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế .................51
4.5 Phân tích tương quan và hồi quy .....................................................................52
4.5.1 Phân tích tương quan ................................................................................52
4.5.2. Phân tích hồi quy bội................................................................................53
4.5.2.1 Kiểm định mô hình .............................................................................55
Kết luận chương 4 .....................................................................................................58
Chương 5 ...................................................................................................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................59
5.1 Kết luận ............................................................................................................59
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................60
5.2.1 Liên quan đến thành phần quy định thuế ..................................................60
5.2.2 Liên quan đến thành phần quản lý thuế ....................................................61
5.2.2.1 Quản lý thuế thông qua chức năng thanh tra kiểm tra ........................61
5.2.2.2 Quản lý thuế thông qua chức năng dịch vụ hỗ trợ NNT.....................62
5.2.3 Nâng cao mức đánh giá về quản lý thuế và quy định thuế từ cảm nhận của
NNT.....................................................................................................................63
5.3 Thành công và hạn chế của nghiên cứu ...........................................................64
5.3.1 Thành công của nghiên cứu ......................................................................64
5.3.2 Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................65
10
5.4 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................66
11
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Người nộp thuế
QĐ:
Quy định
QĐT:
Quy định thuế
QL:
Quản lý
QLT:
Quản lý thuế
QPPL:
Quy phạm pháp luật
TNCN:
Thu nhập cá nhân
TP.:
Thành phố
.....................................................................................................42
Bảng 4.6: Thống kê mô tả các biến:..........................................................................44
Bảng 4.7: Kết quả phân tích Cronbach’sAlpha.........................................................46
Bảng 4. 8: Kết quả KMO and Bartlett’s Test
.............................................................48
Bảng 4.9: Kết quả phương sai giải thích (Total Variance Explained) ......................48
Bảng 4.10 Kết quả xoay nhân tố ...............................................................................49
Bảng 4.11: Kết quả thống kê các yếu tố rút trích theo thứ tự quan trọng: ................50
Bảng 4.12: Ma trận hệ số tương quan (Correlations)................................................53
Bảng 4.13: Các hệ số xác định mô hình hồi quy.......................................................54
b
Bảng 4.14: Hệ số phương sai ANOVA của hồi quy tuyến tính...............................54
b
Bảng 4.15: Hệ số hồi quy Coefficients ....................................................................54
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc không tuân thủ và làm thất thoát nguồn
thu (Nguồn: Shukla và cộng sự, 2011)......................................................................17
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên nghiên cứu của
Eichfelder và Kegels (2012)......................................................................................28
Hình 4.1: Hao phí thời gian( trung bình năm) theo quy mô doanh nghiệp...............38
Hình 4.2: So sánh thời gian hao phí dùng cho mục đích tuân thủ thuế của doanh
nghiệp có hoặc không sử dụng tư vấn, kế toán thuế ngoài. ......................................38
Hình 4.3: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả phân tích EFA .......................51
hành vi tuân thủ thuế cần thiết ở mức tối thiểu nhằm đạt được sự tuân thủ của NNT
(OECD, 2001b).
2
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đã tiến hành các cải cách cơ bản
về hệ thống thuế trong nhiều năm qua. Song song với các cải cách chính sách thuế,
phương pháp quản lý thuế cũng được chuyển đổi từ “định hướng kiểm soát” sang
“định hướng khách hàng”, các dịch vụ và hỗ trợ người nộp thuế được chú trọng và
nâng chất lượng đã giúp tăng cường tuân thủ tự nguyện, giảm chi phí đối với hành
vi tuân thủ của người nộp thuế.
Vì quản lý thuế không chỉ ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ của NNT mà
còn ảnh hưởng đến gánh nặng chi phí đối với hành vi tuân thủ, vấn đề đặt ra là việc
quản lý thuế theo “định hướng khách hàng" như nước ta thực hiện thời gian qua
được NNT đánh giá như thế nào? Việc cải cách hành chính về quản lý thuế thực sự
đã góp phần giảm chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của NNT hay chưa? Có thể
định lượng cụ thể là bao nhiêu?
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, cùng với sự động viên, hướng dẫn nhiệt
tình của các thầy cô, tác giả mạnh dạn nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến chi
phí đối với hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí
Minh” làm đề tài để bảo vệ học vị Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
*Mục tiêu tổng quát
Trước thực trạng Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thuế rất nhiều
và thường xuyên được sửa đổi bổ sung, trong khi khả năng thấu hiểu và tiếp cận văn
bản của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ - có giới hạn, thì các
dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ NNT thông qua “Trung tâm một cửa” tại các cơ quan
thuế phải được đảm bảo rằng luôn sẵn sàng phục vụ bất cứ khi nào và bất cứ lúc nào
NNT cần, không chỉ tạo điều kiện thuận tiện và dễ dàng cho việc tuân thủ của NNT
cứu chính thức:
Giai đoạn 1: Dựa trên cơ sở lý thuyết thu thập được, tác giả xây dựng bộ
thang đo định lượng về chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của NNT và thang đo
Likert đánh giá quản lý thuế và quy định thuế. Tham khảo ý kiến chuyên gia và một
số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật thu
thập thông tin bằng phiếu khảo sát từ các DN đang hoạt động trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh. Số lượng mẫu điều tra khoảng n = 300 và tiến hành các bước phân
tích sau:
+ Làm sạch dữ liệu, loại bỏ quan sát cá biệt trước khi tiến hành các bước
phân tích;
+ Thống kê mô tả một số biến quan sát liên quan đến chi phí đối với hành vi
tuân thủ thuế của doanh nghiệp;
+ Phân tích tác động từng phần của các biến quan sát, sau đó phân tích tác
động từng thành phần quản lý thuế và quy định thuế đến chi phí đối với hành vi
tuân thủ thuế của doanh nghiệp; từ đó điều chỉnh mô hình nghiên cứu phù hợp.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và chi phí nên tác giả chỉ nghiên cứu các dữ liệu thu
thập liên quan đến DN đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thuộc
sự quản lý thuế của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và các Chi cục thuế trực
thuộc, thời điểm nghiên cứu là năm 2015, dữ liệu thu thập được thuộc năm tài chính
2014.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu chi phí đối với hành
vi tuân thủ thuế của DN dưới sự quản lý thuế của cơ quan thuế; không bao gồm các
khoản chi phí đối với hành vi tuân thủ dưới sự quản lý của cơ quan hải quan; không
bao gồm gánh nặng thủ tục hành chính liên quan đến các khoản phải nộp cho người
lao động như quỹ phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp,....
tuân thủ tại Việt Nam chỉ dừng lại ở hao phí về thời gian, chưa thấy các công bố đầy
đủ bao hàm cả chi phí bằng tiền. Bên cạnh đó, các công bố về hao phí thời gian
cũng có kết quả rất khác nhau.
Tổ chức Ngân hàng Thế giới (2008) đã tập hợp các số liệu nghiên cứu được
xem như hao phí về thời gian dùng cho mục đích thuế tại Việt Nam như sau:
Đánh giá môi trường đầu tư (2005): Với phương pháp khảo sát được thực
hiện ở một mẫu các công ty trong ngành sản xuất ở 25 tỉnh thành ở Việt Nam.
Trọng tâm của cuộc khảo sát không phải nhằm ước lượng gánh nặng về thuế, mà
nhằm đánh giá ở phạm vi rộng hơn về môi trường đầu tư. Tuy nhiên, một trong số
các câu hỏi đề cập đến thời gian dành để giải quyết việc kiểm tra thuế, bao gồm
chuẩn bị các văn bản tài liệu liên quan. Theo kết quả này, trung bình, các công ty
được kiểm tra thuế 2,5 lần/năm, mỗi lần kéo dài 9,5 giờ. Từ con số này, có thể suy
luận rằng các công ty cần dành khoảng 24 giờ làm việc để xử lý với các công việc
liên quan đến thuế. Tuy nhiên, cho dù có tạo thêm nhiều gánh nặng hơn đi nữa, thì
kiểm tra thuế chỉ là một phần của chi phí đối với hành vi tuân thủ tổng thể. Do đó,
đánh giá môi trường đầu tư chỉ đưa ra một ước lượng thấp hơn so với mức chi phí
thực tế tuân thủ với các quy định về thuế.
Báo cáo Kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới: Mục tiêu là
định lượng các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh tổng thể giữa các
quốc gia. Một trong số các khía cạnh này là chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế.
Về khía cạnh này, Báo cáo Kinh doanh dựa chủ yếu vào đánh giá chuyên gia cho
một doanh nghiệp giả định với 60 nhân viên và doanh thu tương đương với 0.7 triệu