BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
PHẠM THỊ HOÀI THU
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
PHẠM THỊ HOÀI THU
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
T
S.
T
S.
T
S.
T
S.
C
h
P
bP
b
Ủ
v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS. TS. Phan Đình Nguyên
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
yếu tố đó đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
tại tỉnh Bình Dương.
III- Ngày giao nhiệm vụ:
20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12/04/2016
V- Cán bộ hướng dẫn:
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
NGUYỄN NGỌC ẢNH
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế
của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương” là công trình của việc học tập và
nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu
này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây. Các số liệu trong luận văn
nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin
cậy.
TP. HCM, tháng 03 năm 2016
Tác giả
3
TÓM TẮT
Thuế là nguồn thu ngân sách quan trọng của quản lý nhà nước hiện nay phục
vụ cho chi tiêu công của chính phủ và đầu tư xây dựng phát triển đất nước. Thu
thuế từ doanh nghiệp là nguồn thu lớn của ngân sách. Do đó nghiên cứu tính tuân
thủ của các doanh nghiệp nộp thuế nhằm giải quyết nhận thức của các nhà quản lý
doanh nghiệp trong nghĩa vụ nộp thuế và nhận thức của cơ quan quản lý nhà nước
trong việc động viên hỗ trợ doanh nghiệp trong tự nguyện nộp thuế là vấn đề cần
thiết trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam nói chung và Tỉnh Bình Dương nói
riêng.
ục tiêu nghiên cứu của luận văn này nhằm xác định các yếu tố tác động
đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương. Nâng cao trình độ hiểu
biết, tính tự nguyện nộp thuế giúp các nhà quản lý trong nhận thức nghĩa vụ nộp
thuế, góp phần nâng cao khả năng thu thuế cho ngân sách địa phương.
ết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố Pháp luật xã hội, Kinh tế, Hệ thống
thuế, Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế, Ngành kinh doanh và đặc điểm doanh
nghiệp, Nhận thức và thái độ người nộp thuế ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của
các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương th o mô hình:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6
Hoặc: TTT
β0 + β1*PLXH + β2*KT + β3*HTT + β4* HQCQT + β5*ĐĐ D
+ β6*NTTĐNNT
Tiến hành nghiên cứu tài liệu tham khảo từ các nghiên cứu trước, áp dụng cơ
sở lý luận, định nghĩa và các mô hình hiện có, nghiên cứu định lượng và định tính
để xác định mức độ tác động các yếu tố đến tuân thủ thuế các doanh nghiệp tỉnh
Bình Dương.
determine the level of impact factors to comply tax craft enterprises in Binh Duong
province. The results of this thesis will be a reference for the study and practice of
revenue generation in the province of Binh Duong.
5
MỤC LỤC
LỜI CA
ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢ
ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ..........................................................................................xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do hình thành đề tài............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung..................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 2
4. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ......................................................... 3
2.4 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 37
3.1 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 37
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................37
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính ...................................................................................37
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng................................................................................ 38
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................39
3.2 Xây dựng thang đo ............................................................................................. 41
3.2.1 Thang đo yếu tố Tuân thủ thuế ....................................................................... 41
3.2.2 Thang đo lường yếu tố Yếu tố pháp luật, xã hội .............................................41
3.2.3 Thang đo yếu tố yếu tố kinh tế........................................................................ 42
3.2.4 Thang đo yếu tố Hệ thống thuế .......................................................................42
3.2.5 Thang đo lường yếu tố Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế .......................43
3.2.6 Thang đo lường yếu tố Ngành kinh doanh và đặc điểm doanh nghiệp ..........43
vii
3.2.7 Thang đo lường yếu tố Nhận thức và thái độ của người nộp thuế ..................43
3.3 Xây dựng giả thuyết về các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp tại tỉnh Bình Dương ...................................................................................... 44
3.4 Mô hình hồi quy các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại
tỉnh Bình Dương ....................................................................................................... 44
3.5 Thực hiện nghiên cứu định lượng ...................................................................... 45
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu ................................................................................... 45
3.5.2 ích thước mẫu khảo sát .................................................................................46
3.5.3 Đối tượng khảo sát .......................................................................................... 46
3.5.4 Phạm vi khảo sát .............................................................................................46
3.5.5 Thu thập dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................46
3.5.6 Phân tích và xử lý dữ liệu ...............................................................................46
CHƯƠNG 5: ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 73
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 73
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 74
5.2.1 Các kiến nghị đối với yếu tố Hệ thống thuế ....................................................74
5.2.2 Các kiến nghị đối với yếu tố Nhận thức và thái độ người nộp thuế ...............77
5.2.3 Các kiến nghị đối với yếu tố Hiệu quả hoạt động cơ quan thuế .....................77
5.2.4 Các kiến nghị đối với yếu tố Pháp luật xã hội ................................................ 80
5.2.5 Các khuyến nghị đối với yếu tố Ngành kinh doanh và đặc điểm DN............. 81
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng ............................................. 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5......................................................................................... 84
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 86
9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
D
N
Đ
Đ
Đ
T
E
F
G
P
H
Q
H
Y
ế
N
h
Y
ế
T
u
V
a
10
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4. 1: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Yếu tố pháp luật, xã hội” ..................50
Bảng 4. 2: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Yếu tố kinh tế” lần 1.........................51
Bảng 4. 3: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Yếu tố kinh tế” lần 2.........................51
Bảng 4. 4: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Yếu tố kinh tế” lần 3.........................52
Bảng 4. 5: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hệ thống thuế”...................................52
Bảng 4. 6: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế”
...................................................................................................................................53
Bảng 4. 7: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm
doanh nghiệp” ...........................................................................................................54
Bảng 4. 8: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhận thức và thái độ người nộp thuế”
...................................................................................................................................55
Bảng 4. 9: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Tuân thủ thuế” ..................................55
Bảng 4. 10: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần................................57
Bảng 4. 11: Bảng phương sai trích............................................................................57
Bảng 4. 12: Bảng ma trận xoay .................................................................................59
Phụ lục PL – 01 : Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 02 : Kết quả nghiên cứu chạy SPSS
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò hết sức quan
trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu Ngân sách nhà nước. Việc thực thi một số
chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này và từ đó tạo điều
kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất nước…
Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước
mà thuế còn là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân, là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội,
chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài th o đường lối xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới được áp
dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội.
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác
động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng
hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu
và cơ cấu kinh tế.
Đặc biệt, Thuế là nguồn thu Ngân sách quan trọng của quản lý nhà nước hiện
nay phục vụ cho chi tiêu công của chính phủ và đầu tư xây dựng phát triển đất
nước. Thu thuế từ doanh nghiệp là nguồn thu lớn của ngân sách. Do đó nghiên cứu
tính tuân thủ của các doanh nghiệp nộp thuế nhằm giải quyết nhận thức của các nhà
quản lý doanh nghiệp trong nghĩa vụ nộp thuế và nhận thức của cơ quan quản lý
Mức độ tác động của các yêu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại
tỉnh Bình Dương như thế nào?
Các giải pháp nào nhằm tăng tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại tỉnh
Bình Dương?
4. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế
của các doanh nghiệp.
4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả chỉ nghiên cứu đến các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ
10/2015 đến tháng 03/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồm
phương pháp định tính và định lượng.
Phương pháp định tính:
- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các các yếu tố tác
động tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương. Từ đó xây dựng bảng
câu hỏi khảo sát để phóng vấn các chuyên gia, đề xuất mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng:
- Khảo sát các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương thông qua bảng câu hỏi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực
hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu
tiếp theo của đề tài.
1.1 Đề tài nghiên cứu nước ngoài
Tuân thủ thuế đã được phát triển thành một chủ đề nghiên cứu lớn trong lĩnh
vực tâm lý học kinh tế. Vấn đề này đã được tiếp cận từ nhiều quan điểm khác nhau,
làm sáng tỏ nhiều khía cạnh khác nhau về hành vi của người nộp thuế.
Nghiên cứu của Jackson và Million (1986) là một trong những nghiên cứu
quốc tế đầu tiên tổng hợp khá đầy đủ từ các kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu trước đó về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế gồm có 14 nhân tố
được coi là người tiên phong vào thời điểm đó. Những nhân tố này đã được tổng
hợp thành 4 nhóm trong mô hình mở rộng bao gồm các nhân tố tác động đến cơ hội
không tuân thủ, quan điểm và nhận thức của người nộp thuế, các nhân tố liên quan
đến hệ thống thuế và các nhân tố nhân khẩu học. Mô hình này cung cấp cho người
đọc một khuôn khổ để hiểu tác động của những nhân tố kinh tế xã hội và tâm lý học
đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế (Fischer và cộng sự, 1986).
Mukhtar M. Ali, H. Wayne Cecil anh James A. Knoblett (2001), “The Effects
of Tax Rates and Enforcement Policies on Taxpayer Compliance: A study of SelfEmployed Taxpayers”. Bài viết này đại diện cho các phân tích thống kê việc tuân
thủ của người đóng thuế, khảo sát mối quan hệ với các hình thức kiểm toán, các
hình thức xử phạt nếu bị phát hiện vi phạm, liệt kê các loại thuế, mức thu nhập và
các nguồn thu nhập cá nhân. Dữ liệu được trích từ báo cáo thường niên của cơ quan
thuế liên bang. Sở Thuế Vụ (IRS) và sổ sách dữ liệu kế toán từ năm 1980 đến năm
1995, các loại hình thức kiểm toán và hình thức xử phạt đã cho thấy hiệu quả trong
việc ngăn chặn việc không tuân thủ đóng thuế. Bài viết này cung cấp bằng chứng
liên quan đến các tác động có thể có của các chiến lược thực thi thuế và lịch trình
thuế suất cho kế hoạch C và F về việc tuân thủ thuế bằng cách phân tích dữ liệu
chuỗi thời gian hàng năm 1980-1995 được công bố trong Báo cáo thường niên của
nhạy cảm với kiểm toán thuế và tiền phạt. Trong khi khó khăn tài chính đã được tìm
thấy có một ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ hơn trên hành vi tuân thủ của người
nộp thuế tự làm chủ, thái độ đối với nộp thuế dường như chỉ ảnh hưởng đến tiền
lương và thu nhập tiền lương đối tượng nộp thuế.
Gerald Chau và Patrick L ung (2009) đã mở rộng mô hình tuân thủ thuế của
Fisher bằng cách bổ sung thêm các nhân tố môi trường quan trọng khác - văn hóa
và sự tương tác giữa cơ hội không tuân thủ với hệ thống thuế tác động đến hành vi
tuân thủ thuế (mô hình Fischer mở rộng) và đề nghị các nghiên cứu tiếp theo cần
tập trung xác định tác động của từng nhân tố và tương tác giữa những nhân tố này
tác động như thế nào đến tuân thủ thuế. Nghiên cứu này cũng cho rằng hầu hết
những nghiên cứu hiện có về tuân thủ thuế đều được thực hiện ở các quốc gia đã
phát triển, trong khi các quốc gia đang phát triển lại dễ bị tổn thương hơn khi hành
vi không tuân thủ thuế diễn ra. Vì vậy họ đề nghị cần tiến hành nhiều nghiên cứu
thực nghiệm hơn về hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế ở các quốc gia đang
phát triển.
Một nghiên cứu tổng hợp khác về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế được
thực hiện bởi Nicoleta BARBUTA- ISU (2011) cũng phân chia các nhân tố quan
trọng nhất tác động đến tuân thủ thuế thành 2 nhóm: các nhân tố về kinh tế (thuế
suất, kiểm tra thuế, hình phạt, …) và các nhân tố phi kinh tế (nhận thức về công
bằng, thái độ của người nộp thuế, chuẩn mực xã hội, ..). Nghiên cứu này một lần
nữa cung cấp nền tảng lý thuyết quý báu cho những nhà nghiên cứu sau thực hiện
nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Alm và Torgler (2011) cho rằng chiến lược tuân thủ về hành chính dựa trên
việc bắt buộc sẽ là điểm khởi đầu hợp lý nhưng chưa phải là điểm kết thúc tốt để
giải quyết khoảng cách thuế. Vấn đề ở chỗ chất lượng những dịch vụ do cơ quan
thuế cung cấp và đặc biệt là niềm tin của người nộp thuế. Tương tự, Molero và
Pujol (2011) cho rằng tuân thủ thuế cần được phân tích trong một khuôn khổ rộng
hơn về hành vi con người, không phải chỉ dựa trên các biến về kinh tế mà còn dựa
diễn đạt về ý kiến trả lời về hành động của người khác cho dù không nộp thuế là sai
hay không. Kết quả hồi quy logit cung cấp kết quả mạnh mẽ trong hai yếu tố quyết
định tuân thủ thuế. Chúng tôi thấy rằng các cá nhân có nhiều khả năng để bày tỏ
thái độ tuân thủ thuế nếu họ cảm nhận được rằng việc thực thi làm cho trốn khó
khăn hơn ở Nam Phi và
kinh tế chuẩn răn đ .
nya. Điều này là phù hợp với đơn thuốc của lý thuyết
ết quả phân tích cũng cho thấy bằng chứng cho thấy những
người hài lòng hơn với dịch vụ công có nhiều khả năng để hỗ trợ quyền của chính
phủ thuế trong tất cả bốn quốc gia, hỗ trợ một số yếu tố của lý thuyết trao đổi tài
chính. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa thái độ tuân thủ thuế và cung cấp dịch vụ công
cộng phụ thuộc vào các dịch vụ cụ thể trong câu hỏi và khác nhau giữa các quốc
gia. Trong khi truy cập vào cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện khuyến khích
thái độ tuân thủ thuế ở
nya, người trả lời ở Tanzania và Uganda tham khảo dịch
vụ giáo dục và y tế là chìa khóa để tuân thủ thuế của họ. Ở Nam Phi, chính phủ
cung cấp phát hành thẻ nhận dạng và các dịch vụ cảnh sát có nhiều khả năng để hỗ
trợ thái độ tuân thủ thuế. Một phát hiện quan trọng của nghiên cứu áp dụng cho tất
cả các nước được lựa chọn là thanh toán cho các tổ chức phi nhà nước như các băng
nhóm tội phạm để bảo vệ làm giảm thái độ tuân thủ thuế. Nghiên cứu trước đây cho
thấy rằng cách nhà nước đối xử với các cá nhân hoặc các nhóm liên quan đến công
dân của mình là một yếu tố quan trọng trong việc xác định thái độ tuân thủ nộp thuế
(D'Arcy 2011).