BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CAO THỊ HỒNG LAM
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ
YÊN
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CAO THỊ HỒNG LAM
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ
YÊN
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THỊ OANH
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Lãnh đạo trường Đại học Phú Yên,
tập thể giảng viên Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn đã hỗ trợ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, sinh viên tại trường
Đại học Phú Yên đã hợp tác, giúp đỡ, cung cấp thông tin cho luận văn.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồng hành, hỗ trợ và
động viên tôi trong suốt thời gian qua!
TÁC GIẢ
Cao Thị Hồng Lam
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐH
ĐLC
ĐTB
CĐ
CĐNN
GV
NL
NLDH
SV
Đại học
Độ lệch chuẩn
Điểm trung bình
Cộng đồng
Cộng đồng nghề nghiệp
GV
Năng lực
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.............
DẠY HỌC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRẺ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN........................................
2.2.1.Thực trạng năng lực dạy học của giảng viên trẻ Trường Đại học Phú Yên
...............................................................................................................................
2.2.1.1.Đánh giá chung về thực trạng năng lực dạy học ở giảng viên trẻ trường
Đại học Phú Yên....................................................................................................
2.2.1.2. Thực trạng biểu hiện cụ thể của năng lực dạy học ở giảng viên trẻ
trường Đại học Phú Yên........................................................................................
2.2.2. So sánh các mặt biểu hiện của năng lực dạy học ở giảng viên trẻ................
...............................................................................................................................
Chương 3.................................................................................................................
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC............................................
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP..........................................................
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN.................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................113
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ
Bảng 0.1. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo................................................
Bảng 1.1. Khung năng lực dạy học ở giảng viên đại học.........................................
Bảng 2.1. Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên........................
trường Đại học Phú Yên..........................................................................................
Bảng 2.2. Thống kê số lượng, trình độ giảng viên trẻ..............................................
Bảng 2.3. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Phân tích, cấu trúc lại nội
dung, chương trình môn học/ học phần" trong “Phát triển chương trình môn
học”.........................................................................................................................
Bảng 2.4. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Biên soạn đề cương môn
1
ứng dụng tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng. GV phải
là một công dân gương mẫu, có ý thức tránh nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sự
phát triển của cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí
dân chủ trong lớp học, trong nhà trường, có lòng yêu giới trẻ và có khả năng tương
tác với giới trẻ.
Điều 15 Luật giáo dục ghi rõ “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc
đảm bảo chất lượng giáo dục” [15] ở tất cả các bậc học trong đó có giáo dục đại
học. Trong các trường ĐH, giáo dục nhân cách SV là nhiệm vụ trung tâm nhằm
chuẩn bị một đội ngũ chuyên gia đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát
triển đất nước. Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ như hiện nay, bên cạnh sự nỗ
lực của bản thân người học, GV có vai trò vô cùng quan trọng định hướng cho SV
đổi mới tư duy. Ngoài những tiêu chuẩn về mặt đạo đức và chính trị, một GV giỏi là
một GV hội đủ 3 tiêu chuẩn: năng lực chuyên môn cao nắm bắt được những phát
triển mới nhất trong học thuật cũng như trong thực tiễn chuyên môn của mình; có
năng lực giảng dạy phù hợp với lĩnh vực chuyên môn sâu của mình; và có năng lực
nghiên cứu sâu trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Vì vậy để thực hiện được điều
đó cần xây dựng đội ngũ GV đạt chuẩn trình độ đào tạo và những năng lực (NL)
nhất định nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của giáo dục, trong đó năng
lực dạy học (NLDH) là một trong những năng lực cơ bản và không thể thiếu ở
người GV, đặc biệt là người GV trẻ.
Được thành lập theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 24/1/2007 của Thủ
tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm và Trường Trung học Kinh
tế – Kỹ thuật Phú Yên, đến nay, Trường ĐH Phú Yên đã có lịch sử gần 10 năm.
Cùng với sự lớn mạnh về quy mô tổ chức đào tạo, đội ngũ GV cũng có sự phát
triển, trong đó đáng chú ý nhất là sự phát triển vượt bậc của lực lượng GV trẻ. Tính
đến thời điểm cuối tháng 04 năm 2017, toàn trường có 62 GV ở độ tuổi dưới 35
cá nhân tuân thủ những khuôn mẫu, chuẩn mực chung, chừng nào còn muốn là
thành viên của CĐ. Các tổ chức chính là công cụ, là phương tiện để các thành viên
CĐ điều phối, định hướng nhận thức, thái độ và hành động của các cá nhân trong
CĐ phù hợp với mong đợi chung. Sức ép của CĐ đòi hỏi các khuôn mẫu hành vi
thường vượt lên những giá trị do bên ngoài đặt ra. Đây được xem là môi trường xã
hội hoá quan trọng thứ hai sau gia đình trong quá trình hình thành nhân cách cá
nhân. Do vậy, dựa vào CĐNN để phát triển NLDH cho đội ngũ GV trẻ là một
hướng đi hợp quy luật.
3
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của nền giáo dục hiện đại, từ thực tiễn giảng
dạy và vai trò đặc biệt quan trọng của CĐNN trong việc hình thành nhân cách cá nhân,
tôi chọn thực hiện nghiên cứu đề tài: “Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho đội
ngũ giảng viên trẻ trường Đại học Phú Yên dựa vào cộng đồng nghề nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển NLDH của
đội ngũ GV trẻ Trường ĐH Phú Yên dựa vào CĐNN, trên cơ sở đó đề xuất các biện
pháp phát triển NLDH cho họ nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV và
chất lượng đào tạo của Trường ĐH Phú Yên.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- GV trẻ giảng dạy dưới 10 năm và dưới 35 tuổi tại Trường ĐH Phú Yên: 31
GV, dung lượng mẫu chiếm 50% trên tổng số 62 GV toàn trường. Trong đó, về giới
tính: có 10 nam, 21 nữ; về trình độ: có 04 GV trình độ ĐH, 24 Thạc sĩ và 02 Tiến sĩ; về
thâm niên công tác: có 14 GV từ 26 đến 30 tuổi và 17 GV tuổi từ 31 đến 34; có 18 GV
theo học các ngành sư phạm ở đại học và 10 GV xuất thân từ các trường sư phạm...
- Sinh viên Trường ĐH Phú Yên: 65 SV, chủ yếu gồm SV năm thứ 3, năm
thứ 4 các hệ CĐ và ĐH, là những SV đã được các GV trẻ giảng dạy, nhờ đó, thông
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ nghiên cứu đề xuất biện pháp phát triển NLDH cho GV trẻ
dựa vào CĐNN mà không tổ chức thực nghiệm biện pháp.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận hoạt động: Xuất phát từ quan điểm: NL là một thuộc tính của
nhân cách. Biểu hiện của NL là sự thống nhất của ba mặt nhận thức, thái độ và
hành vi. NL của con người được hình thành trong hoạt động, phát triển thông qua
hoạt động và biểu hiện ở hoạt động. Do đó, muốn nghiên cứu NLDH ở GV phải
nghiên cứu thông qua các mặt biểu hiện trong hoạt động dạy học của họ, như:
phân tích, cấu trúc lại chương trình môn học; biên soạn đề cương học phần; biên
soạn giáo trình, bài giảng, học liệu phục vụ môn học; lập kế hoạch dạy học; thực
hiện kế hoạch bài học; kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV; hoạt động tự học,
tự bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học của bản thân GV... Đồng thời, việc phát
triển NLDH cũng phải được thực hiện thông qua chính hoạt động dạy học của GV
trẻ mới có hiệu quả.
5
- Tiếp cận chuẩn: Việc đánh giá NLDH của GV trẻ được căn cứ vào yêu cầu về
chức năng, nhiệm vụ mang tính nghề nghiệp đối với GV đại học, theo đó, dạy học là chức
năng đầu tiên để phân biệt một GV ở trường đại học với những nghề khác và có những
yêu cầu xác định mà bất cứ ai đang dạy học ở đại học cũng cần phải tuân thủ, đáp ứng. Đề
tài sẽ căn cứ vào những yêu cầu đó để xác định tiêu chí cơ bản, làm cơ sở đưa ra những
biểu hiện cụ thể, qua đó đánh giá mức độ NLDH của GV trẻ ĐH Phú Yên.
- Tiếp cận năng lực thực hiện: Năng lực hoạt động của con người có thể tồn tại
ở dạng tiềm tàng hoặc bộc lộ. Trong nghiên cứu này, NLDH được nghiên cứu ở dạng
bộc lộ thông qua kết quả hoạt động dạy học của GV trẻ, tức là thông qua những biểu
hiện có thể quan sát được ở GV trẻ trong quá trình họ thực hiện việc dạy học.
(2)
Phần mềm SPSS: Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng chương trình
SPSS dùng trong môi trường Window phiên bản 16.0 để xử lí và phân tích thống kê
đánh giá về mặt định lượng và định tính kết quả thu được sau khảo sát. Các thông
số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê
mô tả và thống kê suy luận, gồm: tần suất (Frequency), điểm trung bình cộng
(Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), hệ số cronbach alpha, KMO, Bartlett,
tương quan Pearson... Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo và của hệ số phép
thử KMO như sau:
Bảng 0.1. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo
STT
1
2
3
4
5
Alpha’s
Nội dung
Cronbach
Phát triển chương trình
0.850
Lập kế hoạch bài học
0.855
Thực hiện kế hoạch bài học
0.858
Đánh giá kết quả học tập của SV
0.851
giờ một số tiết dạy của một số giảng viên trẻ.
• Công cụ sử dụng: Phiếu quan sát dự giờ và sổ ghi chép.
8. Đóng góp mới của luận văn
7
- Đóng góp lý luận: Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm lý
luận về phát triển NLDH cho GV trẻ thông qua các cách tiếp cận nghiên cứu mà đề
tài này đã vận dụng.
- Đóng góp thực tiễn: Hệ thống tiêu chí NLDH và các biểu hiện cụ thể của
NLDH do đề tài đề xuất cùng với các biện pháp phát triển NLDH dựa vào CĐNN
cho GV trẻ có thể vận dụng vào thực tiễn đánh giá NLDH và phát triển NLDH ở
các cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Trường ĐH Phú Yên.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển năng lực dạy học dựa vào cộng
đồng nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên trẻ.
Chương 2. Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển năng lực dạy học dựa vào
cộng đồng nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên trẻ ở Đại học Phú Yên.
Chương 3. Biện pháp phát triển năng lực dạy học dựa vào cộng đồng nghề
nghiệp cho đội ngũ giảng viên trẻ Trường Đại học Phú Yên.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP
9
Trong khi đó, NLDH của GV được thể hiện thông qua chính hoạt động giảng
dạy của họ là quan điểm được các nhà nghiên cứu Mỹ: Cruickshank, D. R., Jenkins, D.
B., & Metcalf, K. K. thống nhất ủng hộ. Cấu trúc NLDH của GV đã được chỉ ra, gồm
3 thành tố: NL sử dụng phương pháp dạy học; NL giao tiếp với SV; NL quản lí lớp
học. Các tác giả cho rằng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, mỗi GV cần quan tâm bồi
dưỡng nâng cao những NL này. Cũng theo các tác giả, chính trong hoạt động giảng dạy
của mình, người GV sẽ tự tìm ra cách thức để tự bồi dưỡng, nâng cao NL chuyên môn
và nghiệp vụ cho bản thân. Còn Turner-Bisset lại cho rằng NLDH của GV bao gồm
các NL thành phần, như: NL lập kế hoạch bài học, NL sử dụng phương pháp dạy
học, NL về chương trình giảng dạy, NL nhận thức bối cảnh diễn ra hoạt động giảng
dạy, NL hiểu bản thân, NL hiểu người học, NL đánh giá mục tiêu và kết quả học
tập. Ở đây NL sư phạm hay NLDH được hiểu là một, và là một trong ba yếu tố cấu
thành NL GV (NL chuyên môn, NL dạy học và NL văn hóa) [6].
Như vậy, có những quan điểm khác nhau về NLDH của GV đại học: Có khi
NLDH được đồng nhất với NL sư phạm; khi khác, NLDH trở thành một trong
những thành tố cấu thành NL của người GV… Dù vậy, NLDH vẫn được xem là yếu
tố trọng yếu hình thành nên NL nghề nghiệp của người GV, bởi NL sư phạm của
người GV chỉ tồn tại và phát triển chủ yếu thông qua hoạt động dạy học. Phải có
NLDH mới có thể làm tốt nghề sư phạm.
1.1.1.2.
Hướng nghiên cứu về thực trạng năng lực
dạy học ở giảng viên đại học
NL của GV có ảnh hưởng đáng kể đối với quá trình học tập của SV. SV
đánh giá cao những GV luôn biết rõ về những gì họ đang nói, có óc hài hước,
ngay được mà là kết quả của một quá trình nỗ lực không ngừng nghỉ; sự thành công
của mỗi GV là một quá trình phấn đấu lâu dài. Tương tự, GV phải chủ động tạo ra
những thách thức cho chính mình, học hỏi từ kinh nghiệm của đồng nghiệp, chuyên
gia để phát triển kĩ năng và kiến thức của bản thân là cách thức GV tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao NLDH theo quan điểm của Jenny Johnson; Norlander-Case, K.A,
Reagan, T.G,& Case, C. W. Người GV có khuynh hướng học tập suốt đời sẽ luôn
biết cách cập nhật, làm mới kiến thức và kỹ năng của mình. Việc cải thiện NLDH có
thể được thực hiện cả trong công việc và trong thời gian riêng của GV, đặc biệt phải
gắn liền với hoạt động chuyên môn của mỗi cá nhân. Và với cách tiếp cận này thì tự
học, tự bồi dưỡng được xem là cách thức GV nâng cao năng lực của mình một cách
bền vững nhất [6].
Theo Sandra H. Harwell, thay đổi hành vi của GV trong lớp học để cải
thiện thành tích học tập của SV cũng là cách thức GV nâng cao NLDH. Tác giả
còn gợi ý rằng, việc nâng cao NL nghề nghiệp cho GV nên tập trung vào những
yếu kém về NLDH, thể hiện trong tổ chức lớp học, trong đo lường và đánh giá kết
quả học tập của SV. Quan trọng nhất, nên tập trung vào việc bồi dưỡng những
phương pháp giảng dạy đã được chứng minh là ảnh hưởng đến thành tích học tập
của SV. Tác giả cho rằng, nếu muốn cải thiện thành tích học tập cho SV, phải bắt
12
đầu từ sự nhận thức của GV về vai trò, trách nhiệm của bản thân họ trong việc
nâng cao thành tích học tập của SV; nâng cao nhận thức của bản thân về SV; nâng
cao kỹ năng giảng dạy trên lớp; cập nhật những vấn đề về sự phát triển trong các
lĩnh vực cá nhân và trong giáo dục nói chung; tạo ra và đóng góp kiến thức mới
cho nghề nghiệp; tăng cường quản lí việc học tập của SV [6].
Bên cạnh đó, Daniel R.Beerens - tác giả cuốn “Creating a Culture of
Montivation and Learning”, cho rằng: Tính động trong tăng trưởng và luôn luôn
mới là tiêu chí trung tâm của đội ngũ nhà giáo hiện nay. Do vậy, ông chủ trương tạo
sách thì nước Nhật đã làm tốt hơn, thể hiện rõ nhất ở cách dạy, cách học và kết quả
học môn Toán. Điểm khác mấu chốt ở đây là phát triển nghề nghiệp thông qua
CĐNN giúp việc cải tiến giảng dạy diễn ra thường xuyên, do đó cũng là cách bền
vững nhất và ít tốn kém về tài chính nhất [12].
Hoạt động này cũng được diễn ra phổ biến trong các trường phổ thông của
Nhật Bản - hoạt động nghiên cứu bài học và được gọi là kounaikenshu. Tất cả giáo
viên đều phải tham gia hoạt động này và nó được tiến hành đều đặn hàng tuần, hàng
tháng, hàng quý ở nhiều quy mô khác nhau, nhỏ nhất là trong 1 nhóm giáo viên
trong cùng bộ môn. Trong hoạt động này, giáo viên sẽ thảo luận về một chủ đề nào
đó, thường là các vấn đề rất nhỏ trong một bài học cụ thể nào đó. Quy trình như
sau: Đưa ra vấn đề -> Thảo luận giải pháp -> Thử nghiệm tại lớp học -> Đánh giá
và thay đổi -> Thử nghiệm nhiều lần tiếp theo tại lớp học -> Chia sẻ tại hội thảo quy
mô lớn hơn và xuất bản. Kết quả: các vấn đề được đưa ra rất nhỏ nên việc cải cách
cũng chỉ có kết quả rất nhỏ, tuy nhiên chính vì kiên trì thực hiện những thay đổi nhỏ
mà việc giáo dục của Nhật cứ vậy mà đi lên. Đó là vì: giáo viên đóng vai trò chính
trong việc cải tiến hoạt động giảng dạy; họ hiểu vấn đề trong lớp học, họ cùng tìm
giải pháp và họ có lớp học để thử nghiệm những cải tiến đó; hoạt động cải tiến việc
giảng dạy là công việc tất yếu của giáo viên; giáo viên có môi trường để học hỏi,
chia sẻ để cùng tiến bộ. Hiện nay quan điểm này đã được một số nơi trên thế giới
vận dụng vào công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV đại học sư phạm
như ở Mỹ, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đặc biệt nhấn mạnh đến
tầm quan trọng của việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao NLDH của GV, trong đó, sự
kiên trì học tập, động lực phấn đấu và lòng ham hiểu biết là những yếu tố không thể
thiếu ở mỗi GV. Bên cạnh đó, các nghiên cứu này cũng đã cho thấy rằng, việc xây
dựng một cộng đồng học tập gắn liền với vai trò của CĐNN là cần thiết để phát triển
14