PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM 6 11 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VÕ NGUYỄN MINH HOÀNG

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG
PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM 6 - 11 TUỔI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VÕ NGUYỄN MINH HOÀNG

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG
PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM 6 - 11 TUỔI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển Cộng đồng
Mã Số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hồng


HÀ NỘI, 2017


Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả
nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Võ Nguyễn Minh Hoàng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................3
4. Giả thuyết khoa học....................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG
CỘNG ĐỒNG TRONG PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ
EM 6 - 11 TUỔI...............................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.................................................................7
1.1.1. Trên thế giới............................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam..............................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài...........................................................10
1.2.1. Cộng đồng.............................................................................................10
1.2.2. Trẻ em...................................................................................................12
1.2.3. Xâm hại trẻ em.....................................................................................13

ĐỒNG TRONG PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM 6 - 11
TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN...................................................48
2.1. Địa bàn và khách thể khảo sát..............................................................48
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Yên.........................................................48
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ở tỉnh Phú Yên............................................48


2.1.3. Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội ở tỉnh Phú Yên trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020..................................49
2.2. Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng.....................................51
2.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng..............................................................51
2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng..............................................................51
2.2.3. Đối tượng khảo sát...............................................................................51
2.2.4. Phương pháp khảo sát.........................................................................51
2.2.4.1. Phương pháp điều tra xã hội học.....................................................51
2.2.5. Thời gian khảo sát................................................................................52
2.2.6. Thang đo và tiêu chí đánh giá.............................................................52
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng phối hợp các lực lượng cộng đồng
trong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú
Yên..................................................................................................................52
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cộng đồng về xâm hại tình dục trẻ 6 11 tuổi.............................................................................................................53
2.3.2. Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong việc phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em từ 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.........54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................75
Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ 6 - 11 TUỔI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN..............................................................76
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp..................................................................76
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn.........................................................................76
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi............................................................................76

Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về vai trò của cộng đồng trong việc phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6- 11 tuổi..........................................................54
Biểu đồ 2.1: Vai trò của cộng đồng trong việc phòng ngừa xâm hại tình dục
trẻ em trên địa bàn tỉnh Phú Yên.....................................................................55
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về các nội dung phối hợp giữa các lực lượng
cộng đồng trong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em....................................56
Bảng 2.4. Thực trạng hoạt động phối hợp của cộng đồng trong việc phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi.........................................................60
Bảng 2.5. Thực trạng hiệu quả hoạt động phối hợp của cộng đồng trong việc
phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi..............................................64
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá mức độ hiệu quả của các con đường phối hợp
của các lực lượng cộng đồng trong việc phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em
từ 6 - 11 tuổi....................................................................................................67
Bảng 2.7. Thực trạng những khó khăn gặp phải trong quá trình tham gia
phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em từ 6- 11 tuổi..........................................70
Bảng 2.8. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc phối hợp giữa các lực
lượng cộng đồng trong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi........72
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất......93
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.......95


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, trẻ em bị xâm hại tình dục đang ngày càng
gia tăng. Xâm hại tình dục trẻ em xảy ra ở mọi quốc gia trên thế giới. Cộng
đồng của chúng ta cũng không miễn nhiễm với nạn xâm hại tình dục trẻ em.
Thủ phạm xâm hại tình dục trẻ em thường là thành viên trong cộng đồng hay
ai đó mà trẻ tin cậy. Không ít trường hợp xâm hại tình dục gây chấn động dư
luận vì kẻ gây tội ác lại chính là những người thân thiết trong gia đình và đôi
khi việc xâm hại này lại diễn ra trong một thời gian dài, thậm chí kéo dài

khi đó, trước sự đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, nhiều người mãi mê với
việc kiếm sống, nên không chăm sóc, không quan tâm đến con cái, trẻ phải tự
mình vui chơi tại nhà, hoặc phải gửi ở những nhà trẻ tư, những nhóm trẻ gia
đình và thậm chí gửi nhầm cho hàng xóm “yêu râu xanh”... Đây chính là môi
trường nảy sinh nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục.
Bên cạnh đó, việc phối kết hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em còn nhiều hạn chế, chưa được chú trọng. Nhận
thức, trách nhiệm và năng lực bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các cấp chính
quyền còn thiếu hụt; lực lượng cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em
không ổn định, yếu chuyên môn nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm.
Theo Trung tâm Công tác xã hội trẻ em tỉnh Phú Yên, số trẻ bị xâm hại
tình dục nhiều nhưng vì hiểu biết của gia đình chưa đúng về mức độ xâm hại
tình dục - Theo họ, chỉ khi nào có quan hệ tình dục thì mới xem là xâm hại
tình dục nên không phòng ngừa cũng như báo cáo các cơ quan chức năng tư
vấn, hỗ trợ. Nhiều trường hợp trẻ bị xâm hại nhưng vì tâm lý e ngại, xấu hổ
nên gia đình không tố cáo mà tự thỏa thuận với kẻ xâm hại, hoặc im lặng vì bị
đe dọa.
Trẻ em là những người phát triển chưa đầy đủ về mặt thể chất và trí tuệ
nên rất dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành nếu bị xâm

2


hại tình dục. Vì vậy, công tác phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em có ý nghĩa
quan trọng nhằm xây dựng một thế hệ tương lai khỏe mạnh cả về thể lực và
tâm lực.
Qua khảo sát từ Phòng Bảo vệ, Chăm sóc trẻ em, Bình đẳng giới thuộc
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên, số trẻ bị xâm hại tình dục
ở lứa tuổi Tiểu học (6 - 11 tuổi) chiếm 60% số trẻ em bị xâm hại. Đồng thời,
đây cũng là lứa tuổi chưa được giáo dục về giới tính ở chương trình chính

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến việc phối hợp các lực lượng
cộng đồng trong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng cộng đồng trong
phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đề xuất biện pháp phối hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên và khảo
nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu việc phối hợp các lực
lượng cộng đồng là gia đình, nhà trường và Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên
trong việc phòng ngừa xâm hại tình dục cho trẻ em 6 - 11 tuổi.
- Về thời gian: Đề tài tiến hành trong học kì II năm học 2016 - 2017.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu liên quan đến việc phối hợp
các lực lượng cộng đồng trong việc phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 11 tuổi, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này dùng để nghiên cứu về thực trạng phối hợp các
lực lượng cộng đồng trong việc phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11
tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

4


7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của cán
bộ quản lí, giáo viên, thành viên Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên, phụ
huynh trẻ về thực trạng phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi trên
địa bàn tỉnh Phú Yên.

phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi.
Chương 2. Thực trạng phối hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Chương 3. Biện pháp phối hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng
ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM 6 - 11 TUỔI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Nạn xâm hại tình dục trẻ em là vấn nạn xảy ra trên toàn thế giới. Hậu
quả của việc xâm hại tình dục luôn để lại cho trẻ em những tổn hại to lớn cả
về thể chất lẫn tinh thần. Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt bởi
các chính phủ và cộng đồng quốc tế. Các nhà nghiên cứu, các tổ chức, quốc
gia trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu, điều tra về xâm hại tình dục trẻ em.
Tác giả Finkelhor khi nghiên cứu vấn đề này vào năm 2009 đã đưa ra
nhìn nhận rằng, xâm hại tình dục trẻ em bao gồm toàn bộ hành vi phạm tội về
tình dục mà trẻ em dưới 17 tuổi là nạn nhân. Theo tiếp cận này, người phạm
tội hoặc người có hành vi xâm hại tình dục trẻ em có thể là người lớn, quen
biết hoặc không quen biết với trẻ em, thanh niên hoặc trẻ em khác. Bên cạnh
những hành vi phạm tội xâm hại tình dục có giao cấu, định nghĩa này bao
hàm cả những hành vi phạm tội mà người gây tội và nạn nhân thậm chí không
có tiếp xúc với nhau về mặt thể xác như bắt trẻ em nhìn các hành vi tình dục,
sử dụng trẻ em để sản xuất các ấn phẩm khiêu dâm, tán tỉnh, gạ gẫm… [32]
Trong khi đó, Luật Bảo vệ và Hỗ trợ trẻ em bị bạo hành của Mỹ
(CAPTA) đã có những nhìn nhận về xâm hại tình dục trẻ em bao gồm những

1.1.2. Ở Việt Nam
Từ khi phát triển nền kinh tế thị trường, đất nước ta đã đạt được nhiều
thành tích nổi bật như kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị
trường gây không ít khó khăn cho đất nước ta như sự phân hóa giàu nghèo và
phân tầng xã hội một cách nhanh chóng, mạnh mẽ; nạn thất nghiệp một bộ
phận dân cư; sự biến đổi các giá trị xã hội; sự suy thoái về đạo đức, lối sống

8


của một bộ phận dân cư; sự tác động của thông tin, truyền thông, văn hoá
phẩm đồi trụy, khiêu dâm; những áp lực về tâm lý và kinh tế trong đời sống
gia đình, xã hội... làm gia tăng nạn xâm hại tình dục trẻ em.
Hiện nay, tình trạng xâm hại tình dục đang trở thành vấn đề “nóng” của
toàn xã hội. Các vụ xâm hại tình dục trẻ em ở nước ta đang có xu hướng gia
tăng (khoảng 20%/năm). Trung bình cứ 8 giờ lại có một trẻ bị xâm hại tình
dục, con số này trên thực tế có thể còn nhiều hơn khi có những vụ việc người
bị hại chọn cách im lặng hoặc là thỏa hiệp thay vì lên tiếng. Bên cạnh đó,
công tác phát hiện và điều tra các vụ việc liên quan đến xâm hại tình dục trẻ
em hiện đang gặp nhiều khó khăn. Có 40% các vụ việc tòa án phải trả hồ sơ vì
không đủ bằng chứng hoặc chứng cứ pháp y. [18]
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho
thấy, xâm hại tình dục trẻ em ngày càng có tính chất phức tạp và độ tuổi bị
xâm hại ngày càng thấp. Số trẻ em bị xâm hại tình dục chủ yếu là bị hiếp dâm
(chiếm 65,9%), đối tượng phạm tội phần lớn là người gần gũi với nạn nhân
(chiếm 56,1%). Tình trạng loạn luân như cha đẻ xâm hại tình dục với con gái
(chiếm 0,6%), cha dượng xâm hại tình dục với con riêng của vợ (chiếm 1%).
Trẻ em ở nhà một mình, đi một mình nơi vắng vẻ… là nguyên nhân trực tiếp
dẫn đến việc trẻ bị xâm hại tình dục (chiếm 51,4% số vụ trẻ bị xâm hại). Một

cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các
thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành
cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác
của họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực
cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt
động [26].

10


Xuất phát từ tiếng La - tinh, “cộng đồng” - communis có nghĩa là
“chung/công cộng/được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người”. Nhưng đặc
điểm/dấu hiệu chung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó
với cộng đồng khác. Dấu hiệu/đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng
đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người:
màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích, nghề nghiệp...
nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của
nhóm người đó như làng, xã, quận, huyện, quốc gia, châu lục... Những dấu
hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng. Về số lượng của
thành viên cộng đồng có thể là vài chục người, trăm người, cũng có thể là
triệu người, thậm chí cả tỷ người.
Cộng đồng những người dân sống trong cùng một thôn, xóm, làng xã,
quốc gia có thể là toàn thế giới. Tức là họ cùng chia sẻ mảnh đất sinh sống với
nhau gọi là cộng đồng thể. Có nhiều người, nhiều cộng đồng khác, tuy không
cùng sống chung một địa vực nào đó nhưng họ lại có chung những đặc điểm,
sở thích, nhu cầu... chung, riêng biệt nào đó thì loại cộng đồng đó được coi là
cộng đồng tính.
Vì mỗi người cùng một lúc có nhiều đặc điểm nên một người như các
khái niệm ở trên có thể cùng một lúc thuộc nhiều cộng đồng khác nhau: tôi
vừa là thành viên của cộng đồng phường, xã, cộng đồng người Việt Nam

Australia, Anh, Iceland là cùng quy định trẻ em là người dưới 18 tuổi, trong
khi đó Singapore quy định là dưới 14 tuổi… Sở dĩ có sự khác nhau này là do
sự khác biệt trong quan điểm của các nhà lãnh đạo, do điều kiện lịch sử, văn
hóa, xã hội, và khả năng của nền kinh tế, bởi vì cùng với việc quy định bao
giờ cũng là trách nhiệm đảm bảo các quyền của trẻ em, cũng như đảm bảo
quyền của công dân, quyền của con người nói chung ở mỗi quốc gia.

12


Công ước quốc tế về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc năm 1989 xác định
“trẻ em là người dưới 18 tuổi”. Tuy nhiên, tính đến sự khác biệt giữa các
nước thành viên phê chuẩn văn kiện pháp lý quốc tế, Công ước cũng thừa
nhận pháp luật của quốc gia có thể quy định độ tuổi của trẻ em thấp hơn, tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia.
Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
thì “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”. Và, đến năm 2016, Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được đổi thành Luật Trẻ em, phản ánh đầy đủ
hơn nội dung và phạm vi của Luật về đối tượng đặc thù như các luật đã được
Quốc hội thông qua. Luật này được xem là cơ bản nhất về quyền của trẻ em
Việt Nam, do vậy các văn bản pháp luật khác cũng thống nhất cách hiểu khi
dùng thuật ngữ “trẻ em”. Trong đó, khái niệm “trẻ em” trong pháp luật Việt
Nam được coi là “người chưa đủ 16 tuổi”. Luận văn cũng lấy quy định này là
căn cứ để khảo sát và đề xuất các biện pháp phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ
em từ 6 - 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên dựa vào các lực lượng cộng đồng.
1.2.3. Xâm hại trẻ em
Theo Luật Trẻ em 2016, khái niệm về xâm hại trẻ em được hiểu như
sau: “Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý,
danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại
tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác”.

phát triển, người này có mối quan hệ trách nhiệm, tin tưởng hoặc quyền hành
với trẻ, và hành động gây ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của người đó.” [19]
Trong trường hợp, thủ phạm xâm hại tình dục trẻ em là một thành viên
trong gia đình hoặc có họ hàng với trẻ, thì việc xâm hại tình dục được xem là
loạn luân. Xâm hại tình dục trẻ em cũng có thể xảy ra dưới hình thức bóc lột
thông qua văn hóa phẩm khiêu dâm hoặc hoạt động mại dâm.
Theo Luật trẻ em 2016: “ Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe
dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên

14


quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em
và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức”.
Hành vi xâm hại tình dục có thể thay đổi từ việc sờ mó bộ phận sinh
dục của trẻ, thủ dâm, tiếp xúc miệng với bộ phận sinh dục, giao hợp bằng
ngón tay, giao hợp qua đường sinh dục hoặc hậu môn. Xâm hại tình dục ở trẻ
em không chỉ giới hạn vào các tiếp xúc cơ thể mà còn bao gồm cả những
hành vi không tiếp xúc như khoe bộ phận sinh dục cho trẻ thấy, kể cho trẻ
nghe về tình dục, cho xem phim, truyện khiêu dâm, tìm cách hướng dẫn, kích
thích tình dục trẻ, rình xem trộm hoặc sử dụng hình ảnh khiêu dâm trẻ em.
Từ việc phân tích các khái niệm trên, theo chúng tôi, “xâm hại tình dục
trẻ em là quá trình trong đó một người trưởng thành lợi dụng vị thế của mình
nhằm dụ dỗ hay cưỡng ép trẻ em tham gia vào hoạt động tình dục”.
1.2.5. Phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em
Theo Luật Trẻ em 2016, bảo vệ trẻ em được thực hiện theo 3 cấp độ:
phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp.
Trong đó, “Phòng ngừa gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối
với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị
kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status