luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nhằm đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) tại thị trường EU của ngành da giầy Việt Nam” - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nhằm đáp ứng
rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) tại thị trường EU của ngành da giầy Việt
Nam” là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá
nhân tôi.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Học viên

Hà Thị Minh Anh


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ......................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................ii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN............................................iii
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG MẠI CỦA EU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DA GIẦY NHẬP KHẨU........5
1.1.

Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.......................5

1.1.1.

Rào cản trong thương mại quốc tế.........................................................5


Chỉ thị An toàn Sản phẩm (GPSD)...............................................14

1.2.2.2.

Quy chuẩn Đăng ký, đánh giá và cấp phép hóa chất (REACH)....17

1.2.2.3.

Quy định về sản phẩm diệt khuẩn (BPR)......................................20

1.2.2.4.

Chỉ thị về Đóng gói và Chất thải đóng gói...................................22

1.2.2.5.

Chỉ thị về Ghi nhãn sản phẩm Da giầy.........................................23

1.2.2.6.

Dấu CE.........................................................................................25

1.2.2.7.

Tiêu chuẩn CEN/ISO.....................................................................27

1.2.3.

Thủ tục quản lý về chất lượng thử nghiệm..........................................28


2.2. Thực trạng của ngành da giầy Việt Nam đáp ứng các rào cản kỹ thuật đối
với thương mại tại thị trường EU.........................................................................43
2.2.1.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước......................................................43

2.2.2.

Về phía doanh nghiệp..........................................................................44

2.2.2.1. Đánh giá năng lực đáp ứng của doanh nghiệp sản xuất da giầy
của Việt Nam về rào cản kỹ thuật đối với sản phẩm da giầy của EU.............44
2.2.2.2.
2.2.3.

Kết luận........................................................................................49

Về phía phòng thí nghiệm...................................................................50

2.2.3.1. Đánh giá năng lực đáp ứng của phòng thí nghiệm Việt Nam về rào
cản kỹ thuật đối với sản phẩm da giầy của EU..............................................51
2.2.3.2.

Kết luận........................................................................................54

2.3. Đánh giá thực trạng đáp ứng các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của
thị trường EU của ngành da giầy xuất khẩu Việt Nam.........................................55
2.3.1.

Những kết quả đạt được......................................................................55

3.2.1.

Kiến nghị với Nhà nước......................................................................67

3.2.1.1.

Hoàn thiện môi trường pháp lý liên quan.....................................67


3.2.1.2.

Nâng cao vai trò của văn phòng TBT...........................................69

3.2.1.3. Tổ chức các khóa đào tạo và huấn luyện các doanh nghiệp xuất
khẩu nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp.........................70
3.2.1.4. Nâng cấp phòng thí nghiệm, xây dựng phòng thí nghiệm tiêu
chuẩn của Việt Nam để được chứng nhận và công nhận đạt tiêu chuẩn quốc
tế, được chấp nhận bởi một số nhà nhập khẩu quốc tế..................................71
3.2.1.5. Hỗ trợ nguồn lực cho các phòng thí nghiệm trong việc mua sắm
các trang thiết bị phân tích cho phòng thí nghiệm.........................................72
3.2.1.6. Đào tạo đội ngũ chuyên gia, tư vấn về rào cản kỹ thuật cho các
doanh nghiệp xuất khẩu da giầy....................................................................73
3.2.2.

Một số giải pháp đối với phòng thí nghiệm.........................................74

3.2.2.1. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị để phục vụ cho việc thử nghiệm đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế (thử nghiệm cơ lý – hóa)...............................74
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có thể đáp ứng được các quy
trình thử nghiệm khắt khe của các thị trường thế giới...................................75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................86


1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ
Sơ đồ 1. 1. Rào cản trong thương mại quốc tế.........................................................6Y
Hình 1. 1. Nhãn mác của sản phẩm da giầy 2

Bảng 1. 1. Danh sách các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu và năm ra nhập

1

Bảng 2. 1. Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu da giầy Việt
Nam giai đoạn 2009-2015........................................................................................32
Bảng 2. 2. Kim ngạch xuất khẩu da giầy Việt Nam sang các thị trường lớn năm 2016
3
Biểu đồ 2. 1. Mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2016................31
Biểu đồ 2. 2. Kim ngạch xuất khẩu da giầy Việt Nam giai đoạn 2009-2015............33
Biểu đồ 2. 3. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu da giầy của Việt Nam giai đoạn 20082015.......................................................................................................................... 34
Biểu đồ 2. 4. Tình hình xuất khẩu da giầy của Việt Nam sang các thị trường lớn năm
2016.......................................................................................................................... 35
Biểu đồ 2. 5. Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam-EU giai đoạn 2009-2015..................38
Biểu đồ 2. 6. Kim ngạch nhập khẩu từ EU của Việt Nam giai đoạn 2009-2015.......39
Biểu đồ 2. 7. Tình hình xuất khẩu da giầy Việt Nam vào thị trường EU..................41
Biểu đồ 2. 8. Tỷ trọng xuất khẩu da giầy Việt Nam vào thị trường EU....................41
Biểu đồ 2. 9. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu da giầy trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam giai đoạn 2008-2015..........................................................................42


2

European Economic Area

EU
FTA

European Union
Free Trade Agreement
International Organization for

ISO
GPSD

OECD

Standardization
General Product Safety
Directive
Organization for Economic
Cooperation and
Development
Registration, Evaluation,

REACH

Authorisation & restriction of
Chemicals

TBT

Technical Barriers to Trade

giầy xuất khẩu nói riêng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
Việt Nam. Trong số các thị trường xuất khẩu, từ năm 2009 đến nay, thị trường Liên
minh Châu Âu EU luôn là một trong những thị trường xuất khẩu da giầy chủ lực của
Việt Nam. Tuy nhiên, trong gần 10 năm qua, ngành da giầy xuất khẩu vẫn chưa có
những bứt phá về tỷ trọng và kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này (dù đã có rất
nhiều thuận lợi và cơ hội mới được mở ra sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – EU được ký kết). Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là
do những sản phẩm da giầy xuất khẩu Việt Nam không vượt qua được các rào cản
kỹ thuật trong thương mại của EU. Với hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
được ký kết 2015, có hiệu lực vào năm 2018 thì thuế cho sản phẩm da giầy sẽ giảm
từ 12,4% xuống 0%. Điều này sẽ mở ra cơ hội lớn cho ngành da giầy Việt Nam,
song cùng với đó, các rào cản kỹ thuật sẽ ngày càng thắt chặt hơn so với trước khi
ký kết hiệp định. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu da giầy sẽ phải đáp ứng tốt
hơn các rào cản kỹ thuật đối với sản phẩm da giầy của EU mới có thể tiếp tục giữ
vững thị trường và mở rộng thị trường tại châu Âu. Với mục đích đưa ra một số kiến
nghị, đề xuất về giải pháp cho ngành xuất khẩu da giầy Việt Nam đáp ứng tốt hơn
các rào cản kỹ thuật của EU, luận văn đã tập trung làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất, khái quát hóa những lý luận chung, cơ bản về rào cản kỹ thuật trong
thương mại của EU đối với sản phẩm da giầy nhập khẩu. Dựa trên những khái quát
chung đó, luận văn đã chỉ ra những quy định chi tiết của EU về rào cản kỹ thuật
trong thương mại đối với sản phẩm da giầy nhập khẩu, đó là: (i) Chỉ thị An toàn sản
phẩm, (ii) Quy chuẩn đăng ký, đánh giá và cấp phép hóa chất, (iii) Quy định về sản
phẩm diệt khuẩn, (iv) Chỉ thị về đóng gói và chất thải đóng gói, (v) Chỉ thị ghi nhãn
sản phẩm giày dép, (vi) Dấu CE và (vii) Tiêu chuẩn CEN/ISO. Cùng với đó, luận
văn cũng đưa ra thủ tục về quản lý chất lượng phòng thí nghiệm để làm cơ sở đối
sánh, đánh giá phòng thí nghiệm ở Việt Nam.
Thứ hai, thông qua đánh giá tình hình xuất khẩu da giầy của Việt Nam và tình
hình xuất khẩu da giầy của Việt Nam vào thị trường EU, luận văn đã chỉ ra được vai



xấp xỉ 5 tỷ USD và chiếm hơn 30% tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu da
giầy của Việt Nam giai đoạn 2009-2015.1
Trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đã được
ký kết chính thức vào ngày 02 tháng 12 năm 2015, quan hệ thương mại – đầu tư
giữa Việt Nam và EU được mở ra một “kỷ nguyên mới”. Hàng hóa xuất khẩu sang
thị trường EU, trong đó có sản phẩm da giầy sẽ được áp dụng lộ trình giảm thuế về
0% đến năm 2018. Điều này đã mở ra cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp xuất
khẩu da giầy Việt Nam. Tuy nhiên để tận dụng được cơ hội đó, các doanh nghiệp
Việt Nam cần đáp ứng được rào cản kỹ thuật đối với thương mại (Technical Bariers
to Trade – viết tắt là TBT) áp dụng cho các sản phẩm da giầy nhập khẩu từ bên
ngoài khu vực vào thị trường EU.
Rào cản kỹ thuật đối với thương mại TBT là một trong những hình thức rào
cản phi thuế quan mà quốc gia hay khu vực nhập khẩu đưa ra nhằm hạn chế nhập
khẩu những sản phẩm kém chất lượng. Thị trường EU được đánh giá là một trong
những thị trường khắt khe nhất và áp dụng rất nhiều các rào cản kỹ thuật trong
thương mại đối với các sản phẩm nhập khẩu. Cho đến nay, nhiều doanh nghiệp xuất
khẩu da giầy Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến TBT thậm chí chưa biết đến hoặc
đầu hàng TBT vô điều kiện. Tuy nhiên trong tương lai, để tận dụng những lợi thế từ
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU cũng như muốn giữ vững thị phần và

1 Tác giả tổng hợp theo nguồn số liệu từ website chính thức của Hiệp hội Da-Giầy-Túi xách Việt

Nam (www.lefaso.org.vn)


2

tiếp tục mở rộng xuất khẩu vào thị trường EU, các doanh nghiệp cần đáp ứng tốt
hơn các rào cản kỹ thuật đối với thương mại cho sản phẩm da giầy của EU.
Từ nhận thức trên, tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm đáp ứng

– Đại học Ngoại thương Hà Nội, đưa ra các quy chế hạn chế nhập khẩu của EU,
những khó khăn đối với Việt Nam và giải pháp ứng phó đối với các quy chế đó.
Như vậy có thể thấy chưa có một nghiên cứu nào về sự đáp ứng rào cản kỹ
thuật đối với thương mại tại thị trường EU cho các sản phẩm da giầy Việt Nam:
đánh giá thực trạng đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại tại thị trường EU
của ngành da giầy Việt Nam và giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn rào cản đó. Vì vậy
tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với
thương mại tại thị trường EU của ngành da giầy Việt Nam” để tập trung nghiên
cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về rào cản kỹ thuật đối với thương mại và
thực trạng đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại tại thị trường EU của ngành
da giầy Việt Nam, luận văn đưa ra một số kiến nghị, đề xuất về giải pháp cho ngành
xuất khẩu da giầy Việt Nam nhằm đáp ứng tốt hơn các rào cản kỹ thuật của EU.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự đáp ứng trước rào cản kỹ thuật đối
với thương mại tại thị trường EU (của ngành da giầy Việt Nam)
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về sự đáp ứng của ngành da
giầy Việt Nam trước rào cản kỹ thuật đối với thương mại tại thị trường EU
Phạm vi không gian, thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về rào cản kỹ
thuật đối với thương mại và sự đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại của
ngành da giầy Việt Nam trong không gian các nước EU kể từ năm 2009 sau khi Việt
Nam ra nhập WTO


4

5. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng ngành da giầy Việt Nam đáp ứng các rào cản kỹ thuật
đối với thương mại của thị trường EU
Chương 3: Đề xuất giải pháp để ngành da giầy Việt Nam đáp ứng tốt hơn rào
cản kỹ thuật đối với thương mại của thị trường EU


5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG MẠI CỦA EU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DA GIẦY NHẬP KHẨU
1.1. Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
1.1.1. Rào cản trong thương mại quốc tế
Thuật ngữ “rào cản thương mại” được hiểu là bất kỳ biện pháp hay hành động
nào của chính phủ kiểm soát đối với dòng luân chuyển hàng hóa, dịch vụ quốc tế.
Rào cản trong thương mại quốc tế thường được thể hiện trong các chính sách
thương mại và các chính sách hoặc cơ chế quản lý trong tổng thế hệ thống pháp luật
của một quốc gia.
Theo cách tiếp cận của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hiện nay các
nước đang sử dụng rất nhiều công cụ làm rảo cản trong hoạt động ngoại thương
nhưng tựu chung lại có hai nhóm lớn: rào cản thuế quan (Tariff barriers) và rào cản
phi thuế quan (Non-tariff barriers).
Rào cản thuế quan được hiểu là các loại thuế đánh vào hàng hóa khi hàng hóa
đó được vận chuyển từ lãnh thổ hải quan này sang lãnh thổ hải quan khác. Trong
khi đó, rào cản phi thuế quan là các chính sách khác, không phải thuế quan, được
chính phủ các nước sử dụng nhằm làm giảm lượng hàng nhập khẩu hoặc tăng lượng
hàng xuất khẩu.
Rào cản thuế quan mặc dù xuất hiện sớm hơn rào cản phi thuế quan, được sử
dụng phổ biến hơn và là hình thức hạn chế mậu dịch quan trọng. Tuy nhiên, cùng
với xu thế thương mại tự do hiện nay, các hiệp định thương mại tự do song phương,
đa phương, khu vực được ký kết ngày càng nhiều, các rào cản thuế quan đang dần



7

trá, ở mức độ nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng, các biện pháp này
không được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tùy tiện
hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các điều kiện giống nhau hoặc
tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế, hay nói cách khác, phải phù
hợp với các quy định của hiệp định này”. Tuy không đưa ra định nghĩa chính xác về
rào cản kỹ thuật đối với thương mại, nhưng hiệp định TBT của WTO đưa ra định
nghĩa về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp.
Theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của WTO ở điều 1,
phụ lục 1, “Quy chuẩn kỹ thuật (Technical regulation) là văn bản quy định các đặc
tính của sản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp
sản xuất, bao gồm cả các điều khoản hành chính thích hợp, mà việc tuân thủ chúng
là bắt buộc. Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu
tượng, cách thức bao gói, dãn nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy
trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định”
Theo Điều 2 phụ lục 1 của hiệp định TBT, “Tiêu chuẩn (Standard) là văn bản
do một cơ quan được thừa nhận ban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó
quy định các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy
trình và phương pháp sản xuất có liên quan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt
buộc. Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng,
cách thức bao gói, dãn nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình
hoặc phương pháp sản xuất nhất định.”
Theo điều 3 Phụ lục 1 cũng của Hiệp định TBT, “quy trình đánh giá sự phù
hợp (Conformity assessment procedures) là bất cứ quy trình nào được sử dụng trực
tiếp hoặc gián tiếp để xác định các yêu cầu liên quan trong các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn có được thoả mãn hay không.”
Như vậy, theo định nghĩa của hiệp định, “quy chuẩn kỹ thuật” được hiểu là các

ngoài vào thị trường nước nhập khẩu. Do đó, chúng được gọi là “rào cản kỹ thuật
đối với thương mại”.
1.1.2.2. Các hình thức của rào cản kỹ thuật đối với thương mại
Hệ thống rào cản kỹ thuật trên thế giới ngày càng được cập nhật với các hình
thức mang tính bảo hộ cao, tinh vi và phức tạp hơn để thay thế các công cụ không
phù hợp với quy định của WTO. Rào cản kỹ thuật đối với thương mại theo cách


9

phân loại của WTO trong “Hiệp định về rào cản kỹ thuật đối với thương mại” được
chia thành ba loại sau đây:
 Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật có giá trị
áp dụng bắt buộc (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ). Nếu sản phẩm
của doanh nghiệp không tuân thủ được các quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật, sản
phẩm đó không được phép lưu hành trên thị trường.
 Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được một tổ
chức uy tín chấp thuận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc. Tức là nếu
sản phẩm nhập khẩu chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật của thị
trường, hàng hóa của doanh nghiệp vẫn được phép lưu hành trên thị trường đó.
 Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa với các quy chuẩn/ tiêu
chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure) tức là các thủ tục kỹ thuật
như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm
với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường nhập khẩu.
Hay trong báo cáo “Giao thương với liên minh Châu Âu” tại hội nghị của
MUTRAP, rào cản kỹ thuật được chia thành ba hình thức chính như sau:
- Các yêu cầu về sức khỏe và an toàn đối với các sản phẩm chế tạo
- Các yêu cầu về sức khỏe và an toàn lương thực thực phẩm
- Các yêu cầu và tiêu chuẩn về môi trường.
Tuy nhiên, việc phân loại các rào cản kỹ thuật trên phạm vi quốc tế thực chất

quan trọng đến thương mại phải thông báo cho WTO và phải được các nước khác
trong WTO thông qua dự thảo luật.
-

Không phân biệt đối xử và đối xử quốc gia:
Một biện pháp không được phép phân biệt trong các nước nhập khẩu khác

nhau và nên áp dụng chung một cách thức đối với cả hàng hóa nhập khẩu và hàng
hóa tương tự trong nước.
-

Bình đẳng
WTO khuyến khích các nước thành viên hợp tác để công nhận các quy định,

tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn của nhau.


11

Khi các nước công nhận các biện pháp kỹ thuật của nhau sẽ giúp làm giảm chi
phí điều chỉnh các tính năng của sản phẩm để phù hợp với tiêu chuẩn của các nước
khác. Hơn nữa, do khoảng cách về thời gian giữa thời điểm ban hành các tiêu chuẩn
kỹ thuật quốc tế với thời điểm tiến hành áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế đó
vào hoạt động sản xuất của một quốc gia có thể diễn ra trong một khoảng thời gian
khá dài sẽ tạo điều kiện cho nước áp dụng có cơ hội từ chối không áp dụng các quy
định, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế. Việc tuân thủ nguyên tắc bình đẳng sẽ góp phần
làm cho các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ
hơn.
- Sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế (hài hòa hóa): bất cứ khi nào có thể, những
tiêu chuẩn quốc tế nên được dùng như cơ sở cho các quy chuẩn kỹ thuật.


Đức (1958)

Bỉ (1958)

Hi Lạp (1981)

Ba Lan (2004)

Bulgaria (2007)

Hungary (2004)

Bồ Đào Nha (1986)

Croatia (2013)

Ireland (1973)

Romania (2007)

Cyprus (2004)

Italia (1958)

Slovakia (2004)

CH Séc (2004)

Latvia (2004)

cao, là thị trường đầy hứa hẹn, tiềm năng cho các nước xuất khẩu. Không chỉ vậy,
một vài quốc gia như: Nauy, Iceland, Liechtenstein mặc dù không phải là thành viên
của Liên minh Châu Âu, tuy nhiên vẫn là một phần của khu vực được biết đến là
Khu vực Kinh tế chung Châu Âu (European Economic Area-EEA). Các quốc gia
này có các thỏa thuận với EU và thường xuyên tự nguyện áp dụng các quy định của
EU. Do đó, những quy định kỹ thuật của EU cũng được áp dụng ở những nước này.
Ngoài ra, một số quốc gia khác đang trong tiến trình nỗ lực trở thành thành viên của


13

EU như Thổ Nhĩ Kỳ và một số bang hình thành từ khu vực Yugoslavia cũ. Điều đó
cho thấy tiềm năng to lớn của khu vực này đối với các nước xuất khẩu, trong đó có
các nước xuất khẩu da giầy.
Luật pháp và các yêu cầu pháp lý tại EU được đưa ra bởi hai cơ quan tối cao
của Liên minh Châu Âu. Đó là Ủy ban Châu Âu (European Commission – EC) và
Nghị viện Châu Âu (The European Parliament). Ủy ban Châu Âu là đơn vị chịu
trách nhiệm thực hiện các hoạt động của EU, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết
định về luật pháp sẽ thông qua tại EU và Nghị viện châu Âu là đơn vị bầu cử trực
tiếp, là nơi bỏ phiếu để áp dụng các đề xuất của Ủy Ban và định hướng tầm nhìn
chiến lược cho EU.
Uỷ ban Châu Âu là cơ quan trực tiếp đưa ra các quyết định liên quan đến các
rào cản kỹ thuật tại thị trường EU. Vì vậy, các quy định kỹ thuật mà Ủy ban Châu
ÂU đưa ra sẽ là yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng đối với các nước muốn xuất khẩu
hàng hóa vào thị trường EU.
Các quốc gia xuất khẩu vào thị trường EU trước hết phải tuân thủ các quy định
của WTO về rào cản kỹ thuật, sau đó là rào cản kỹ thuật tại thị trường EU và cuối
cùng là các yêu cầu tại thị trường quốc gia thành viên (nếu có).
EU là khu vực nổi tiếng với những quy định và tiêu chuẩn chọn lựa sản phẩm
khắt khe, kỹ lưỡng với công cụ TBT, “rào cản” mà không phải hàng hóa nào cũng

phẩm bày bán trên thị trường, hoặc bằng cách khác cung cấp hoặc làm ra để tiêu
dùng, hướng đến người tiêu dùng hoặc có thể sẽ được sử dụng bởi người tiêu dùng
dưới những điều kiện có thể dự báo trước, ngay cả khi không có ý định được sử
dụng bởi người tiêu dùng (chỉ thị EC 2001/59/EC trang 1 đoạn 6) [36].
Chỉ thị An toàn sản phẩm áp dụng khi không có luật pháp EU, các tiêu chuẩn
quốc gia, các khuyến nghị của Ủy ban hoặc các quy tắc thực hành liên quan đến an
toàn của sản phẩm. Nó cũng bổ sung cho luật chuyên ngành. Các quy định cụ thể
của GPSD áp dụng với sự an toàn của đồ chơi, hàng điện tử và điện tử, mỹ phẩm,
hóa chất và các nhóm sản phẩm cụ thể khác trong đó có sản phẩm da giầy.
Chỉ thị An toàn sản phẩm thiết lập nghĩa vụ đối với cả doanh nghiệp và các cơ
quan chức năng của các Quốc gia thành viên. Các doanh nghiệp chỉ bán các sản
phẩm an toàn trên thị trường, và phải thông báo cho người tiêu dùng về bất kỳ rủi ro
nào liên quan đến các sản phẩm mà họ cung cấp. Họ cũng phải đảm bảo rằng bất kỳ


15

sản phẩm nguy hiểm nào có mặt trên thị trường có thể được truy tìm để có thể loại
bỏ chúng để tránh rủi ro cho người tiêu dùng.
Các quốc gia thành viên chịu trách nhiệm giám sát thị trường. Họ kiểm tra
xem các sản phẩm có sẵn trên thị trường có an toàn hay không, đảm bảo pháp luật
về an toàn sản phẩm và các quy tắc được áp dụng bởi các nhà sản xuất và chuỗi
kinh doanh và áp dụng biện pháp chế tài nếu cần.
Các quốc gia thành viên cũng phải gửi thông tin về các sản phẩm nguy hiểm
được tìm thấy trên thị trường sang Hệ thống cảnh báo nhanh đối với các sản phẩm
nguy hiểm phi thực phẩm (Rapid Alert System for non-food dangerous productsRAPEX). Đây là công cụ hợp tác cho phép truyền thông nhanh giữa EU và các cơ
quan của Khu vực Kinh tế chung Châu Âu về các sản phẩm nguy hiểm để có thể
theo dõi chúng ở mọi nơi trên thị trường Châu Âu. Các nước thứ ba như Trung
Quốc và các tổ chức quốc tế cũng tham gia vào hệ thống giám sát này.
Các biện pháp khẩn cấp của EC được áp dụng khi EC nhận thấy có sản phẩm

hưởng đến độ an toàn của sản phẩm, ví dụ như nhà bán lẻ, nhà bán buôn… Nghĩa
vụ của nhà sản xuất và nhà phân phối theo Chỉ thị An toàn sản phẩm như sau:
Đối với nhà sản xuất
• Chỉ bán những sản phẩm an toàn ra thị trường
• Cung cấp thông tin và cảnh cáo ở nơi thích hợp
• Nhãn của sản phẩm có thể nhận biết (đánh dấu lô hàng, mẫu/tham chiếu sản
phẩm…)
• Kiểm tra một cách xác đáng (đánh giá rủi ro)
• Tiến hành điều tra về những phàn nàn về độ an toàn, giữ liên lạc với nhà phân
phối đã thông báo, thông báo và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền
Đối với nhà phân phối
• Không cố ý cung cấp những sản phẩm không an toàn
• Giữ tài liêu để theo dõi những sản phẩm không an toàn
• Chuyển thông tin về rủi ro cảu sản phẩm đến người tiêu dùng
• Chuyển thông tin những phàn nàn về an toàn cho người sản xuất
• Đào tạo nhân viên để họ có thể nhận biết tầm quan trọng của những phàn nàn
về độ an toàn của sản phẩm


17

• Thông báo và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền
Chỉ thị này áp dụng với mọi sản phẩm đưa ra thị trường trong đó có sản phẩm
da giầy.
1.2.2.2. Quy chuẩn Đăng ký, đánh giá và cấp phép hóa chất (REACH)
Quy chuẩn Đăng ký, đánh giá và cấp phép hóa chất được dịch từ cụm từ tiếng
Anh “Registration, Evaluation, Authorisation & restriction of Chemicals”, viết tắt là
REACH, là Quy chuẩn (EC) 1907/2006 (Regulation 1907/2006) ban hành ngày
18/12/2006 và hoàn toàn có hiệu lực vào ngày 01 tháng 06 năm 2007. Quy chuẩn
Đăng ký, đánh giá và cấp phép hóa chất là một quy định của Liên minh châu Âu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status