BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----------o0o----------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
LÊ TRƯỜNG GIANG
Hà Nội – 2017
Non-VIB
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----------o0o----------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên: Lê Trường Giang
thương, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Phan Trần Trung Dũng, người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam (VIB) đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn không thể tránh
khỏi những sơ suất thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo
cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hà Nội, ngày ....tháng ..... năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trường Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG - BIỂU - HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ..........................................................................................vii
BẢNG......................................................................................................................................................................vii
BIỂU........................................................................................................................................................................vii
HÌNH VẼ................................................................................................................................................................vii
1.4.3. Kinh nghiệm quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank)...........................................................................................39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT
NAM (VIB).............................................................................................................................................................41
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)............41
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................41
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................41
2.1.3. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiện tại.......................................43
2.1.4. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2014-2016............................................45
2.1.5. Một số nhận xét về mô hình quản trị, quản lý rủi ro và cơ cấu tín
dụng tại VIB..................................................................................................51
2.2. Thực trạng nợ xấu và quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam..................................................................................................................... 54
2.2.1. Thực trạng nợ xấu tại VIB giai đoạn (2014-2016).............................54
2.2.2. Thực trạng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
giai đoạn (2014-2016)....................................................................................59
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam...............................................................................................65
2.3.1. Thành tựu và khó khăn trong việc xử lý nợ xấu................................65
2.3.2. Hạn chế trong quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam................................................................................................................ 72
2.3.3. Nguyên nhân dẫn tới nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
........................................................................................................................ 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
TẾ VIỆT NAM.......................................................................................................................................................79
3.1. Định hướng phát triển và yêu cầu trong công tác quản trị nợ xấu của
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam................................................................79
3.1.1. Các định hướng kinh doanh chính của VIB đến 2020.......................79
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Ký hiệu viết tắt
CBA
CIC
CPD
DNNN
DPRR
DVKH
ĐVKD
GDTD
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Quản lý quan hệ khách hàng
Quản lý nợ
Tổ chức tín dụng
Thu hồi nợ
Thương mại cổ phần
Tài sản đảm bảo
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc
tế
Ngân hàng Thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG - BIỂU - HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại nợ theo IMF và WB.............................................................................14
Bảng 1.2: Phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN..............................15
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2017..................................................45
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh 2014-2016................................................................46
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay 2014-2016................................................................48
Bảng 2.4: Chất lượng dư nợ cho vay qua các năm 2014-2016............................................49
Bảng 2.5: Nợ xấu nội bảng...................................................................................................55
Bảng 2.6: Nợ xấu nội bảng theo kì hạn cho vay..................................................................56
Bảng 2.7: Nợ xấu nội bảng theo đối tượng khách hàng.......................................................56
Bảng 2.8: Nợ xấu nội bảng theo ngành nghề kinh doanh....................................................57
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về thực trạng nợ xấu tại Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất những giải pháp
nhằm tăng cường quản trị nợ xấu tại ngân hàng này. Với mục đích nghiên cứu tập
trung vào Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam để đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường quản trị nợ xấu tại Ngân hàng này, luận văn đã đạt được một số kết quả
nhất định sau:
Thứ nhất, Luận văn làm rõ những lý luận cơ bản về vấn đề nợ xấu, quản trị
nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Thứ hai, Luận văn phân tích nêu ra các nội dung và các nhân tố ảnh hưởng
đến quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Thứ ba, Luận văn cũng đưa ra kinh nghiệm quản trị nợ xấu ở một số nước và
bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam.
Thứ tư, Luận văn phân tích thực trạng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2014-2016 trên hai khía cạnh là thành công và hạn chế
trong công tác quản trị nợ xấu, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản
trị nợ xấu.
Thứ năm, Luận văn đề xuất, kiến nghị các giải pháp khá cụ thể, chi tiết nhằm
tăng cường quản trị nợ xấu tại VIB.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nợ xấu và phương thức xử lý nợ xấu là những vấn đề đang nhận được sự quan
tâm đặc biệt của cả cộng đồng xã hội. Đây là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách để
có thể khơi thông những ách tắc trong nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế
phát triển. Điểm xuất phát của quá trình xử lý nợ xấu ở Việt Nam được xác định từ
mốc 30/9/2012 - thời điểm nợ xấu được công bố công khai với mức độ hai con số,
thay vì chỉ trên dưới 3% theo cách công bố nhiều năm trước đó (Theo báo cáo của
Ngân hàng Nhà nước, tại thời điểm 30/9/2012, nợ xấu của toàn hệ thống các TCTD
4
các khoản nợ xấu là tức thời. Còn lạm phát lại không phải là một yếu tố quyết định
quan trọng tới tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng ở Guyana.
Salas, Vincente và Saurina (2002) đã sử dụng mô hình kiểm định với bảng
-
dữ liệu giai đoạn 1985-1997 để điều tra các yếu tố gây ra các khoản nợ xấu của các
ngân hàng Tây Ban Nha. Nghiên cứu cho thấy với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP,
sự mở rộng tín dụng nhanh chóng, sự mở rộng quy mô ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn
và vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính khác nhau sẽ dẫn đến sự khác biệt
về tỷ lệ nợ xấu.
Jimenez, Gabriel và Saurina (2005) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu tại các
-
NHTM tại Tây Ban Nha giai đoạn 1984-2003, đã cung cấp bằng chứng sống động
rằng tỷ lệ nợ xấu có liên quan mật thiết đến tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, mặt
bằng lãi suất cao và điều kiện tín dụng dễ dãi. Nghiên cứu này cho rằng với lãi suất
cao, các ngân hàng thường bị hút vào “tâm lý bầy đàn” khi lôi kéo nhau cho vay
quá mức dẫn đến các khoản nợ xấu.
Và một số tác giả với các đề tài, bài viết khác về nợ xấu và công tác quản trị
nợ xấu.
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu riêng biệt từ trước đến nay về vấn đề nợ
xấu, quản lý nợ xấu của các NHTM. Tác giả nhận thấy, chưa có công trình khoa học
nào nghiên cứu sâu về các giải pháp quản trị nợ xấu, đặc biệt là các giải pháp tăng
cường Quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Vì vậy, đề tài “Giải pháp tăng cường Quản trị nợ xấu tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)” được phát triển nhằm bổ sung phần nghiên cứu
chính ngân hàng...
Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc rút từ thực tiễn, lý luận để đưa ra
giải pháp, bước đi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa rất quan trọng cả về lý luận cũng như
thực tiễn như sau:
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến nợ xấu và công
tác quản trị nợ xấu tại ngân hàng thương mại.
6
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn nhận định được thực trạng quản trị nợ xấu tại
VIB trên hai khía cạnh là thành công và hạn chế trong công tác quản trị nợ xấu,
nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị nợ xấu, qua đó có thể giúp
VIB điều chỉnh cách thức hành động phù hợp và hiệu quả hơn. Ngoài ra, luận văn
cũng mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị nợ xấu tại VIB góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong hiện tại và tương
lai.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ
viết tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở ba
chương sau đây:
Chương 1: Tổng quan về nợ xấu và công tác quản trị nợ xấu tại ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam
7
8
hàng có thể nhận nguồn tiền gửi tăng trưởng theo bội số tạo tiền. Qua đó ngân hàng
sẽ được hưởng phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
Nó thúc đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất mở rộng. Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hòa lưu thông tiền tệ và thông
qua đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng có chức năng huy động vốn
và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sử dụng. Cụ thể:
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh được liên tục và ngày càng mở rộng.
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy
cạnh tranh trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lí.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém
phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn.
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa kinh tế trong nước với nước ngoài thúc
đẩy quá trình mở rộng, tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế trong khu vực và
trên thế giới.
1.1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Căn cứ theo thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của các cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết
bị công nghệ, mở rộng sản xuất.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng. Cho vay dài hạn
là loại tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở,
khách hàng vay mượn thường xuyên.
Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận.
Các loại khác: bao gồm vay theo dự án đầu tư, cho vay thông qua nghiệp vụ
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Theo tài sản đảm bảo:
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
10
bản thân khách hàng. Hình thức cho vay này chỉ áp dụng cho khách hàng tốt, trung
thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh,…
Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông
qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. Tài sản đảm bảo nợ vay có thể là
tài sản đã có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giao dịch tín dụng hoặc có
thể hình thành từ vốn vay.
Theo mục đích vay vốn:
Tín dụng bất động sản, xây dựng: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, nhà xưởng, các bất động sản khác
trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Tín dụng công nghiệp, thương mại và dịch vụ: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Tín dụng nông nghiệp và lâm nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi
phí sản xuất nông nghiệp như phân bón,thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia
súc, nhiên liệu, lao động,…
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các
“Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc
trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái
cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá
hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ
được thanh toán đầy đủ”.
Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS):
BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng
dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác
định,việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả
hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ
khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá
hạn trả nợ quá 90 ngày. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các
khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.
BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu
hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể. Giá trị tổn thất sẽ được ghi
nhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ
được phản ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng. Như vậy lãi suất của các khoản
vay này sẽ không được cộng dồn và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực tế
nhận được.
12
Khái niệm nợ xấu ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, khái niệm nợ xấu xuất hiện từ khi quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc NHNN Việt Nam và có một số sửa đổi trong Quyết định 18/2007/QĐNHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN. Và mới đây, Thông tư 02/2013/TTNHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam đã ra đời, thay thế cho Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, có hiệu lực từ ngày 01/06/2013 (về sau được
dõi và thu hồi.
Vì vậy, theo quan điểm của tác giả: Nợ xấu là những khoản nợ phát sinh từ
hoạt động cho vay không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng hoặc được
đánh giá là không có khả năng thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ xấu thông
thường (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) và các khoản nợ đã xử lí bằng quỹ dự phòng
của ngân hàng được theo dõi tại ngoại bảng.
1.1.2.2. Bản chất của nợ xấu
Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM là hiện tượng phát sinh từ mối
quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay (khách hàng) không thực hiện
được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn.
Bản chất của nợ xấu gắn liền với bản chất của mối quan hệ tín dụng – đây là
mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ có quan hệ với
nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ và hàng hóa từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian
nhất định quay về với người cho vay với giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Do
đó, tín dụng được tạo nên từ 3 yếu tố chính là: lòng tin, thời hạn của quan hệ tín
dụng và sự hứa hẹn hoàn trả. Ngân hàng chỉ cho vay khi tin tưởng rằng với lượng
giá trị cho vay đó sẽ thu lại được lượng giá trị lớn hơn, có tính hiệu quả hơn sau một
thời gian nhất định.
Như vậy, bản chất nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn
hảo. Trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn, sau đó vi
phạm đặc trưng thứ hai là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người
cung cấp tín dụng (Ngân hàng) đối với khách hàng nhận tín dụng.
14
1.1.2.3. Phân loại nợ xấu
Căn cứ vào thời gian quá hạn:
Để xác định nợ xấu ngân hàng trước hết phải thông qua việc phân loại nợ.
- Có khả năng thất thoát
- Quá hạn từ 180 đến 360 ngày
5. Mất
- Các khoản vay không thu hồi được
- Luôn có khả năng thu hồi lại một phần
- Quá hạn hơn 360 ngày
(Nguồn: The bank Credit Analysis Handbook, author Jonathan Golin)
Bản chất của cách phân chia này là dựa vào hai yếu tố định tính và định lượng.
Trên cơ sở phân loại của IMF và WB, các nước cũng đã tiến hành phân loại nợ của
các NHTM theo 5 nhóm.
Tại Việt Nam, theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013, ta có bảng phân nhóm nợ như sau:
15
Bảng 1.2: Phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN
Nhóm nợ
Phương pháp định lượng
Phương pháp định tính
1. Nợ đủ tiêu
chuẩn (Current)
- Nợ trong hạn
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày
ngày
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ hai…
5. Nợ có khả
năng mất vốn
(Bad)
- Nợ quá hạn trên 360 ngày
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
đầu nhưng tiếp tục quá hạn từ 90
ngày trở lên
Không còn khả năng thu hồi,
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần mất vốn
thứ hai nhưng lại quá hạn
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ ba trở lên…
Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
Căn cứ vào khả năng thu hồi của khoản nợ:
- Nợ xấu có khả năng thu hồi: là khoản nợ xấu mà Ngân hàng nhận thấy tình
hình tài chính của khách hàng có dấu hiệu tốt lên để có khả năng trả nợ cho Ngân
hàng trong thời gian tới.
- Nợ xấu không có khả năng thu hồi: là khoản nợ xấu mà Ngân hàng thương
mại xác định đã không còn khả năng thu hồi trong trường hợp khách hàng đã giải
thể, mất tích….
Căn cứ vào cơ sở hạch toán:
- Nợ xấu nội bảng: Là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, 4 và nhóm 5