luận văn HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
–––––––––––––––––––––––––––––––

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGUYỄN NGỌC THÁI

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
–––––––––––––––––––––––––––––––

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

5.3. Phương pháp phân tích thông tin...............................................................5
5.4. Phương pháp phỏng vấn sâu......................................................................6
6. Những điểm mới của luận văn........................................................................6
7. Kết cấu của luận văn.......................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH.........................................................8
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập đối với DN NQD..........................8
1.1.1. Một số vấn đề về DN NQD......................................................................8
1.1.1.1. Khái niệm DN NQD.........................................................................8
1.1.1.2. Đặc điểm DN NQD...........................................................................9


2
1.1.1.3. Hạn chế của DN NQD....................................................................10
1.1.1.4. Vai trò của DN NQD.......................................................................11
1.1.2. Một số vấn đề về thuế TNDN.................................................................12
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN.............................12
1.1.2.2. Quy định hiện hành về thuế TNDN................................................15
1.1.3. Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD...................................................20
1.1.3.1. Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với DN NQD...........................20
1.1.3.2. Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD.............................21
1.1.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế TNDN đối với DN NQD.........................21
1.1.3.4. Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế TNDN đối với DN
NQD............................................................................................................22
1.1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNDN đối với DN NQD. 24
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD........................28
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế TN đối với doanh nghiệp NQD tại một số địa
phương............................................................................................................29
1.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý thuế tại Cục thuế Thanh Hóa về công tác quản
lý nợ thuế và cưỡng chế thuế.......................................................................29

2.4.4. Tình hình quản lý thuế thông qua nợ đọng thuế TNDN của DN NQD...62
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DN
NQD tại Chi cục thuế huyện Yên Phong..........................................................63
2.5.1. Nhân tố chủ quan:.................................................................................63
2.5.1.1. Công tác thi hành công vụ của CBCC.............................................64
2.5.1.2. Công tác tuyên truyền chính sách thuế............................................64
2.5.2. Nhân tố khách quan...............................................................................65
2.5.2.1. Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp
thuế..............................................................................................................65
2.5.2.2. Hệ thống chính sách pháp luật thuế................................................70
2.6. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Chi
cục thuế huyện Yên Phong................................................................................71
2.6.1. Kết quả đạt được...................................................................................72
2.6.2. Hạn chế.................................................................................................73
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................73
2.7. Kết luận chương II......................................................................................75


4
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN YÊN PHONG..............................................................................76
3.1. Quan điểm, phương hướng, nhiệm vụ tăng cường quản lý thuế TN đối
với DN NQD tại Chi cục thuế huyện Yên Phong.............................................76
3.1.1. Quan điểm.............................................................................................76
3.1.2. Phương hướng.......................................................................................77
3.1.3. Nhiệm vụ...............................................................................................78
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Chi cục
thuế huyện Yên Phong.......................................................................................80
3.2.1. Tăng cường công tác quản lý người nộp thuế.......................................80


6
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Khoa Sau đại học,
cùng các quý thầy, cô giáo trong Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đa tận tình
giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Việt Dũng với cương vị
hướng dẫn khoa học đa trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp rất nhiều
ý kiến vô cùng quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lanh đạo Chi cục thuế huyện Yên Phong,
các bộ phận liên quan tại Chi cục thuế huyện Yên Phong,các phòng thuộc Cục thuế
tỉnh Bắc Ninh, các phòng ban, các cơ quan trong huyện Yên Phong cùng với các
doanh nghiệp đa nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ để tôi tiếp cận tìm hiểu thực tiễn và cung
cấp các số liệu cần thiết trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, cũng như các
bạn học viên lớp cao học K22 đa khuyến khích, quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian học tập cũng như khi thực hiện đề tài.
Mặc dù bản thân đa rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và
tất cả bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thái


7


Hợp tác xa

MST

Ma số thuế

MSDN

Ma số doanh nghiệp

NNT

Người nộp thuế

NQD

Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLT

Quản lý thuế

SXKD

Sản xuất kinh doanh

31/12/2016............................................................................................................... 42
Bảng 2. 3. Cơ cấu tổ chức cán bộ văn phòng Chi cục thuế huyện Yên Phong theo
trình độ, giới tính năm 2014 - 2016.........................................................................43
Bảng 2. 4. Dự toán thu NSNN được giao qua các năm 2014 – 2016.......................45
Bảng 2. 5. Số thu NSNN huyện Yên Phong giai đoạn 2014-2016...........................45
Bảng 2. 6. Số lượng Doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2014-2016...............47
Bảng 2. 7. Số lượng các DN NQD trên địa bàn huyện Yên Phong theo lĩnh vực kinh
doanh qua 3 năm 2014 - 2016..................................................................................49
Bảng 2. 8. Tình hình tuân thủ luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD...........52
Bảng 2. 9. Hồ sơ khai thuế TNDN đa nộp cho CQT giai đoạn 2014-2016..............53
Bảng 2. 10. Kết quả thu NSNN về thuế TNDN theo ngành nghề............................61
Bảng 2. 11. Tình hình vi phạm nợ đọng thuế TNDN...............................................62
Bảng 2. 12. Số nợ đọng về thuế TNDN qua các năm 2014-2016............................63
Bảng 2. 13. Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế...............................64
Bảng 2. 14. Kết quả điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN...................66
Bảng 2. 15. Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công tác kế toán
của doanh nghiệp.....................................................................................................67
Bảng 2. 16. Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của CQT tác
động đến các doanh nghiệp.....................................................................................68
Bảng 2. 17. Kết quả điều tra về thực hiện chính sách thuế TNDN..........................70


9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1. Bản đồ huyện Yên Phong........................................................................36
Hình 2. 2. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Yên Phong....................................40


10
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

nhập đối với DN NQD, đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác này tại Chi cục
thuế Yên Phong như tăng cường công tác quản lý người nộp thuế, công tác kiểm tra
và xử lý vi phạm về thuế, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế,
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin…v..v…
Cuối cùng là một số kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chế độ chính
sách để công tác quản lý thuế đối với DN NQD được hoàn thiện, thuận lợi cho
người nộp thuế và cơ quan thuế trong thực thi quyền và nghĩa vụ với NSNN.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là một trong những chính sách kinh tế xa hội hết sức quan trọng của
Đảng và Nhà nước ta, là công cụ vĩ mô điều tiết nền kinh tế phát triển theo định
hướng xa hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát
triển, giải quyết các vấn đề kinh tế xa hội đất nước, góp phần vào tăng thu và tích
luỹ ngân sách, tăng tổng sản phẩm xa hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo
công bằng xa hội và hội nhập quốc tế.
Nhà nước ta đa từng bước thực hiện cải cách hệ thống chính sách thuế và bộ
máy ngành Thuế được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ trung ương đến địa
phương. Nhờ vậy, công tác quản lý thuế đa được đổi mới căn bản, từng bước hiện
đại hóa và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới và
tăng thu cho NSNN. Tại Kỳ họp thứ 10 (Khoá XI), Quốc hội đa thông qua Luật
quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ
01/7/2007. Bước chuyển quan trọng được đề cập trong Luật Quản lý thuế là đề cao
tính tự chủ của người nộp thuế trong quá trình khai thuế, nộp thuế vào NSNN, đó là
cơ chế người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp. Ngày 8/9/2011 Bộ Tài chính đa có
Quyết định số 2162/QĐ-BTC, phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn
2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai
đoạn 2011-2020. Thông qua đề án này ngoài việc nhằm tăng thu ngân sách nhà

chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Yên Phong.
2. Tình hình nghiên cứu.
* Đỗ Đình Tập, (2014): "Giải pháp chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh", Luận văn thạc sĩ, năm 2014. Tác giả đa nêu khái quát được
công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh của Chi cục thuế
huyện Thuận Thành. Nêu được những tồn tại và hạn chế của công tác quản lý thuế
tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành tại thời điểm nghiên cứu. Tuy nhiên, một số
biện pháp đưa ra còn ở tầm vĩ mô, chưa phù hợp.


3
* Nguyễn Hữu Nghĩa, (2014): “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc”. Luận văn thạc sĩ, năm
2014. Qua thực trạng quản lý thuế tại huyện Tam Đảo và khảo sát thực tế, từ đó đề
ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN, các giải pháp còn khá
chung chung, chưa chi tiết, cụ thể.
* Vũ Thị Hải Linh,(2015): "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Hải Dương". Luận văn thạc sĩ, năm
2015. Luận văn đa nêu ra được những điểm đa làm được và những điểm còn hạn
chế của bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương. Những kết quả đạt được
trong quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên, một số giải pháp
quản lý thuế còn chưa được miêu tả ro ràng.
Còn nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết thiết thực... mỗi đề tài nghiên
cứu đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ
thể khác nhau. Nhưng chưa có một tác giả nào nghiên cứu bàn về giải pháp hoàn
thiện quản lý thuế thu nhập đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy, luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra
những nguyên nhân còn hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp

5.1. Phương pháp thu thập thông tin
a. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Các thông tin số liệu được thu thập từ mạng internet, cổng thông tin Chính
Phủ, Bộ tài chính, Tổng cục thuế, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài chính kế
hoạch huyện, Chi cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước huyện, các đội thuế thuộc Chi
cục thuế huyện Yên Phong.. cùng với qua sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu,
các báo cáo của trung ương, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những
thông tin này có vai trò quan trọng làm cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
b. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Thông tin sơ cấp thu thập được thông qua phỏng vấn, trao đổi đối với các


5
doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh và chịu sự quản lý thuế của Chi cục thuế
huyện Yên Phong.
Mục tiêu nhằm thu thập dữ liệu để đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý thuế thu nhập đối với DN NQD tại Chi cục thuế huyện Yên
Phong, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản
lý thuế thu nhập đối với DN NQD tại Chi cục thuế huyện Yên Phong trên các nội
dung nghiên cứu để đáp ứng được mục tiêu của đề tài như: Các thông tin liên quan
đến quá trình thực hiện các nghĩa vụ: Khai thuế TNDN, nộp thuế TNDN và cung
cấp thông tin cho CQT nhằm thấy ro các nhân tố tác động đến mức độ tuân thủ
nghĩa vụ về thuế TNDN của các DN thuộc quản lý của Chi cục thuế huyện Yên
Phong.
5.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Từ các nguồn số liệu thu thập được tác giả tiến hành phân loại, tổng hợp và sử
dụng phần mềm Excel để thống kê, xử lý và phân tích. Đối với những thông tin
định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết theo số tuyệt đối, tương đối,
lập các bảng biểu...
5.3. Phương pháp phân tích thông tin

với các doanh nghiệp NQD.
- Từ việc phân tích, đánh giá đặc điểm, tình hình hoạt động của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, công tác quản lý thuế TNDN thông qua hồ sơ khai thuế,
qua kết quả thu thuế TNDN, thông qua sự tuân thủ luật thuế TNDN, qua nợ đọng
thuế TNDN của các DN NQD để từ đó phân tích, đánh giá chung về công tác quản
lý thuế TNDN. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp NQD trên địa bàn huyện Yên Phong, chỉ ra những kết quả đạt được và
những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại.
- Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý thuế TN đối với các doanh nghiệp
NQD trên địa bàn huyện Yên Phong, luận văn đa mạnh dạn đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác này, góp phần chống thất thu ngân sách, xây dựng môi
trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn huyện Yên Phong.


7
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được thể hiện thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
- Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Yên Phong.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Yên Phong.


8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH


cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà
nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tới doanh nghiệp;
cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghệp không chịu bất cứ sự
chi phối nào của Nhà nước, doanh nghệp tự chủ trong hoạt động tài chính của
mình...) nhưng một trong những quan niệm về doanh nghiệp NQD được thừa nhận
chung là:
Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà
nước; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động;
chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt
động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi
nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự
chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.
Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước,
không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà nước không
tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:
- Công ty cổ phần;
- Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên
trở lên);
- Công ty hợp danh;
- DNTN;
- HTX.
1.1.1.2. Đặc điểm DN NQD
Doanh nghiệp NQD là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc
điểm của một doanh nghiệp như: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản,
được đăng ký kinh doanh... Bên cạnh đó các doanh nghiệp NQD còn có những đặc
điểm riêng. Đó là:


10

11
- Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trong sản
phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính độc
đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
- Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin... của các DN
NQD, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước... đa hạn
chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD.
1.1.1.4. Vai trò của DN NQD
Hiện nay các doanh nghiệp NQD đang giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế;
luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước; hàng loạt các chính
sách, chế độ đưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các doanh nghiệp NQD phát triển điển
hình là Luật doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp 2014. Vậy chúng ta thử đặt câu
hỏi xem vì sao các doanh nghiệp NQD lại được quan tâm như vậy? Để trả lời cho
câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền
kinh tế - xa hội.
Vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xa hội bao gồm:
- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD tham gia vào
mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh nghiệp NQD đa
mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN. Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mức động
viên từ các doanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu thu của NSNN.
- Các doanh nghiệp NQD với số lượng đông đảo lại năng động nhạy bén luôn
tạo ra nhiều sản phẩm cho xa hội, góp phần tăng GDP của quốc gia, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn.
- Các doanh nghiệp NQD là các đơn vị trung gian; đại lý bán, tiêu thụ hoặc
tham gia sản xuất gia công một phần, một khâu, một giai đoạn trong quá trình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quốc doanh: khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp quốc doanh luôn cần đủ mọi đầu vào mà những đầu
vào này chủ yếu do các doanh nghiệp NQD cung cấp hoặc làm trung gian. Qua đây
chúng ta lại càng thấy ro hơn mối quan hệ gắn bó khăng khít giữa các doanh nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status