luận văn thạc sĩ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VIETNAMNET ICOM - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------o0o-------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
TRUYỀN THÔNG VIETNAMNET ICOM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

TRẦN THU TRANG

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------o0o-------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
TRUYỀN THÔNG VIETNAMNET ICOM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

hƣớng cho tôi trong quá trình thực hiện hoàn thiện luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và ban lãnh đạo tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tuy đã có rất nhiều cố gắng và nỗ lực nhƣng do khả năng và thời gian nghiên cứu
còn hạn chế nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý nhiệt
tình của Quý thầy cô và các bạn học viên.

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Học viên

Trần Thu Trang


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................. viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .......................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN
LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN ......................... 8
1.1.

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .............. 8

1.1.1.

Các tiêu chí đánh giá chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình

trả tiền

............................................................................................................... 24

1.2.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ

TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN ........................................................................................... 28

1.2.1.

Yếu tố bên ngoài .................................................................................. 28

1.2.2.

Yếu tố bên trong .................................................................................. 30


iv

1.3.

MÔ HÌNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM ........................................................... 31

1.3.1.

............................................................................................................... 37

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 38

2.1.4.

Các sản phẩm và dịch vụ hiện đang khai thác ................................. 41

2.1.5.

Phân tích SWOT của công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông

Vietnamnet ICom khi triển khai dịch vụ Truyền hình trả tiền OTT ................ 43
2.2.

THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VIETNAMNET ICOM.............. 48

2.2.1.

Chiến lƣợc kinh doanh chung của Công ty Cổ phần Dịch vụ

Truyền thông Vietnamnet ICom ........................................................................... 48
2.2.2.

Giới thiệu về dịch vụ truyền hình trả tiền của Công ty Cổ phần


3.2.

CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ

TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN ........................................................................................... 70
3.2.1.

Chiến lƣợc xúc tiến quảng cáo, tiếp thị và chăm sóc khách hàng .. 70

3.2.2.

Xây dựng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực..................................... 74

3.2.3.

Chiến lƣợc phát triển nội dung các chƣơng trình truyền hình ...... 76

3.2.4.

Chiến lƣợc phát triển văn hóa doanh nghiệp ................................... 81

3.2.5.

Chiến lƣợc liên kết với các doanh nghiệp đối tác cung cấp dịch vụ

truyền hình trả tiền ................................................................................................. 82
3.2.6.

Chiến lƣợc nghiên cứu, phát triển công nghệ mới ........................... 83


Ministry of Information and Bộ Thông tin và truyền thông

TT&TT

Communications

CATV

Cable Television

CRM

Customer

Truyền hình cáp
relationship

Hệ thống quản lý khách hàng

management
CMS

Content Management Service

Hệ thống nhập dữ liệu nội dung
Chăm sóc khách hàng

CSKH
DRM



K+

K Plus

Truyền hình số vệ tinh K+

OTT

Over the top

Ứng dụng nhắn tin, gọi điện, tƣơng
tác trên di động

P

Profit

Lãi ròng (lợi nhuận)

Pay TV

Pay TV

Truyền hình trả tiền


vii

ROA


ST

Chiến lƣợc dựa trên phân tích điểm

Strength and threat

mạnh và thách thức
SWOT

Strength,

weakness,

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

opportunity, threat

thách thức

Viettel

Viettel Telecom

Công ty Viễn thông Viettel

VNPT

Vinaphone Technology


viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BẢNG
BẢNG 2.1 SO SÁNH HIỆU QUẢ NÉN GIỮA MPEG-2 VÀ MPEG-4 ................. 57

BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1 TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG DOANH THU ...................................... 37
BIỂU ĐỒ 2.2 DOANH THU DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI
VIETNAMNET ICOM TRONG 3 NĂM 2015 - 2017............................................. 61

SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN
THÔNG VIETNAMNET ICOM .............................................................................. 39


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thứ nhất, học viên đã làm rõ một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh
nhƣ khái niệm, đặc điểm và vai trò của chiến lƣợc kinh doanh; quy trình xây dựng
và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh; từ đó, nêu lên khái niệm chiến lƣợc kinh doanh
dịch vụ truyền hình trả tiền và các bƣớc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ
truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp cũng nhƣ các tiêu chí đánh giá chiến lƣợc.
Thứ hai, học viên đƣa ra những nhân tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh
dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm nhân tố bên trong và bên ngoài.
Thứ ba, học viên cũng nghiên cứu mô hình chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ
truyền hình trả tiền tại một số doanh nghiệp điển hình tài Việt Nam bao gồm Đài
Truyền hình Việt Nam, Công ty VTC Dịch vụ Truyền hình số; Công ty Truyền hình

phía cơ quản lý nhà nƣớc trong việc hội tự giữa hạ tầng viễn thông và hạ tầng
truyền dẫn sóng phát thanh truyền hình, dự tính đây sẽ là thị trƣờng tiềm năng và
hứa hẹn đƣa lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Hiện nay khách hàng có xu hƣớng sử
dụng điện thoại di động và truy cập 3G để sử dụng các dịch vụ giải trí, truyền hình,
công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom đã lựa chọn việc tập trung
nguồn lực phát triển kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền trên mạng viễn thông di
động.
Tháng 10/2015, Công ty Cổ phần Dịch vụ truyền thông Vietnamnet ICom đã
cho ra đời dịch vụ truyền hình trả tiền trên di động với tên gọi TVPlay. Cho đến
nay, dịch vụ truyền hình trả tiền TVPlay đã có những kết quả nhất định nhƣng vẫn
chƣa thu hút đƣợc sự quan tâm của khách hàng trên toàn quốc và trên tất cả các
mạng viễn thông. Chính vì vậy, để phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền cần phải có
những chiến lƣợc cho doanh nghiệp phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ
này đáp ứng với yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay.
Đó là lý do học viên chọn đề tài “Chiến lược kinh doanh dịch vụ Truyền
hình trả tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom” làm
đề tài luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh.


2

2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Ngoài nƣớc
Dịch vụ truyền hình trả tiền đã đƣợc rất nhiều các tác giả từ các quốc gia khác
nhau tìm hiểu và nghiên cứu, điển hình nhƣ:
Casbaa (2013) – Hiệp hội Truyền hình trả tiền Châu Á – Thái Bình Dƣơng với
nghiên cứu Vietnam’s Pay TV Situation “Vastly Improved”. Nghiên cứu cho rằng
tính sẵn có của các kênh truyền hình quốc tế tại Việt Nam đã có sự cải thiệu rõ rệt,
nhà nƣớc nên có những can thiệp rõ ràng và cụ thể hơn đối với thị trƣờng truyền
hình trả tiền, đƣa ra các giải pháp chống cạnh tranh, bản quyền và sử dụng hạ tầng

thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và đƣa ra các chiến lƣợc kinh doanh của
Công ty Nestle Việt Nam.
Hay nhƣ đề tài luận văn thạc sỹ “Chiến lược kinh doanh bất động sản tại Công
ty Cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SUDICO) giai
đoạn 2012-2017”, tác giả Nguyễn Nam Giao, 2013. Luận văn cũng phân tích tình
hình kinh doanh của và đƣa ra mục tiêu đến năm 2017 của Công ty.
Ba đề tài trên, các tác giả đều dựa vào việc phân tích các mặt mạnh, mặt yếu,
cơ hội và thách thức (SWOT) của công ty, từ đó xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
cho công ty. Luận văn cũng xây dựng cơ sở lý luận chung về xây dựng chiến lƣợc
trong doanh nghiệp: các khái niệm, các định nghĩa, đặc điểm của chiến lƣợc kinh
doanh. Qua đó đƣa ra những chiến lƣợc cũng nhƣ những giải pháp cho việc thực
hiện chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, ba luận văn chƣa đi sâu
vào việc đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh mà mới chỉ
dừng lại ở việc giải pháp cho công tác xây dựng chiến lƣợc.
Một nghiên cứu nữa về hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh “Giải pháp hoàn
thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghiệp Thủ
Đô” tác giả Lê Tuấn Hải (Đại học Ngoại thƣơng) thực hiện năm 2011. Trong luận
văn này tác giả Lê Tuấn Hải hệ thống cơ sở lý thuyết, các định nghĩa, khái niệm về


4

xây dựng chiến lƣợc. Từ đó, áp dụng vào việc phân tích thực trạng sản xuất kinh
doanh của công ty, đánh giá các chỉ tiêu về tài chính, các chỉ tiêu thực hiện đƣợc
trong những năm gần đây, cũng nhƣ đánh giá vai trò của công tác marketing trong
công ty. Tác giả cũng đi vào phân tích các yếu tố vi mô, vĩ mô ảnh hƣởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, hình thành nên ma trận SWOT cho doanh
nghiệp. Trên cơ sở phân tích lý thuyết, cũng nhƣ thực trạng của doanh nghiệp hiện
nay thì tác giả đã lựa chọn cho doanh nghiệp một chiến lƣợc kinh doanh phù hợp và
đƣa ra những giải pháp cho việc thực hiện chiến lƣợc kinh doanh đó.

truyền hình trả tiền ở Việt Nam và đƣa ra một số cách thức, chỉ ra một số chiến lƣợc
chung để đẩy mạnh và phát triển thị trƣờng dịch vụ truyền hình trả tiền. Tuy nhiên,
chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về chiến lƣợc kinh doanh
dịch vụ truyền hình trả tiền nói chung và chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình
trả tiền tại công ty Cổ phần dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom nói riêng. Đây
cũng chính là lý do mà học viên lựa chọn đề tài “Chiến lược kinh doanh dịch vụ
Truyền hình trả tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet
ICom”.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Mục đích của đề tài luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận về dịch vụ truyền
hình trả tiền và chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền
tại công ty Cổ phần dịch vụ truyền thông Vietnamnet ICom.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện những mục đích trên, nhiêm vụ của đề tài luận văn là:
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh, dịch vụ truyền
hình trả tiền và chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền.
Phân tích thực trạng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền của
Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom qua đó rút ra đƣợc những
mặt đã đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của nó.


6

Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ
truyền hình trả tiền của Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom cho tới
năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣơng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài luận văn là những vấn

thế giới nói chung và tại công ty Cổ phần dịch vụ Truyền thông Vietnamnet Icom
nói riêng, từ đó khái quát hóa thành hệ thống lý luận làm cơ sở để đƣa ra các phân
tích, tổng hợp về thực trạng kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền tại công ty Cổ
phần dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom.
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp đƣợc sử dụng ở chƣơng 2 và chƣơng 3 của
luận văn. Cụ thể, học viên đã sử dụng các kết quả thu thập dữ liệu tổng hợp để phân
tích thực trạng kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền, từ đó làm cơ sở để đƣa ra
các giải pháp xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền tại công
ty Cổ phần dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn bao gồm 3 phần
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ
truyền hình trả tiền.
Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền của công
ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ truyền hình
trả tiền của công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Vietnamnet ICom.


8

CHƢƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN
LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chiến lƣợc kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lƣợc xác định những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, lựa
chọn phƣơng thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để
đạt đƣợc các mục tiêu đó (Theo Alfred Chandler, ĐH Harvard).
Theo Michael Porter, chiến lƣợc để đƣơng đầu với cạnh tranh là sự kết hợp
giữa mục tiêu cần đạt đến và các phƣơng tiện mà doanh nghiệp cần tìm để thực hiện

các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp.
Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến
lƣợc cũng nhƣ tham gia kinh doanh trên những thƣơng trƣờng đã có chuẩn bị và có
thế mạnh.
1.1.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh
Trong điều kiện biến động của thị trƣờng hiện nay hơn bao giờ hết chỉ có một
điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi. Quản trị chiến
lƣợc nhƣ một hƣớng đi, một hƣớng đi giúp các tổ chức này vƣợt qua sóng gió trong
thƣơng trƣờng, vƣơn tới tƣơng lai bằng chính nỗ lực và khả năng của chúng. Chiến
lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung thích
ứng một cách tốt nhất đối với những thay đổi trong dài hạn.
Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp định hƣớng cho hoạt động của mình
trong tƣơng lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trƣờng kinh doanh, giúp
doanh nghiệp có thể tiên phong và gây ảnh hƣởng trong môi trƣờng nó hoạt động và
vì vậy, vận dụng hết khả năng của nó để kiểm soát vƣợt khỏi những gì thiên biến.
Chiến lƣợc kinh doanh tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp liên kết đƣợc các cá nhân với các lợi ích khác cộng hƣởng tới một
mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp. Một khi nhân sự trong doanh nghiệp
hiểu rằng doanh nghiệp đó đang làm gì và tại sao lại nhƣ vậy họ cảm thấy họ là một
phần của doanh nghiệp, họ sẽ cam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc kinh doanh là công cụ cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp.
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay, tính trạnh tranh giữa các


10

doanh nghiệp ngày càng cao; từ đó buộc mỗi doanh nghiệp phải có những chiến
lƣợc kinh doanh riêng để có thể tồn tại và phát triển trên thị trƣờng.
1.1.4. Các cấp chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Tùy theo mô hình hoạt động, các doanh nghiệp sẽ đƣợc tổ chức theo nhiều cấp

công ty lớn không phân chia hoạt động kinh doanh thành nhiều loại sản phẩm và thị
trƣờng khác nhau thì chiến lƣợc cấp công ty trùng với chiến lƣợc cấp đơn vị kinh
doanh. Tuy nhiên, đối với các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực, mỗi bộ phận
đều có chiến lƣợc, sản phẩm hay dịch vụ cung ứng riêng, đối tƣợng khách hàng
riêng. Những lĩnh vực hoạt động độc lập với nhau và theo chiến lƣợc riêng này
thƣờng đƣợc gọi là các đơn vị kinh doanh chiến lƣợc.
Doanh nghiệp có thể áp dụng các loại chiến lƣợc cấp kinh doanh nhƣ: chiến
lƣợc tạo sự khác biệt, chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí ,…
 Chiến lƣợc cấp chức năng:
Đây là chiến lƣợc hƣớng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận
chức năng cụ thể của doanh nghiệp trong từng đơn vị kinh doanh chiến lƣợc nhƣ:
marketing, tài chính, nhân sự, sản xuất. Các chiến lƣợc chức năng có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lƣợc cấc đơn vị kinh
doanh và chiến lƣợc cấp công ty. Cấp chiến lƣợc này có vai trò quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả , chất lƣợng, đổi mới, từ đó xây dựng và duy trì lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Ở cấp độ chức năng, chiến lƣợc là định hƣớng trực tiếp
nhằm hoàn thiện tính hiệu quả của các hoạt động chức năng trong doanh nghiệp, ví
dụ: sản xuất, marketing, nghiên cứu và phát triển, nhân lực, tài chính,… Chiến lƣợc
chức năng phải phù hợp với chiến lƣợc và đƣờng lối chỉ đạo chiến lƣợc ở cấp công
ty và đơn vị kinh doanh.
1.1.5. Quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.1.5.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trƣờng
kinh doanh và thƣờng đƣợc thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh
nghiệp. Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phƣơng hƣớng phấn
đấu của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại. Các doanh nghiệp có thể thay đổi
chiến lƣợc để thực hiện sứ mệnh nhƣng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình. Mục
tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục tiêu chỉ ra



liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ tiêu


13

này với nhau. Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích nhƣ tổng số vốn của doanh
nghiệp, doanh thu, lợi nhuận... và các chỉ tiêu tổng hợp.
Phân tích chức năng
 Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh
 Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm
 Chức năng quản trị nguồn nhân lực
 Chức năng nghiên cứu phát triển
 Chức năng quản lý nguyên vật liệu
Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh
vực kinh doanh. Những điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy
cơ từ bên ngoài là những điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng
chiến lƣợc. Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh
với các doanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh
nghiệp. Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những
điểm mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có đƣợc, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp. Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những
điểm doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lƣợc.
1.1.5.4. Xây dựng các phương án chiến lược
Chiến lƣợc kinh doanh bao gồm các quyết định về sản phẩm, dịch vụ mà
khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa mãn
khách hàng nhƣ thế nào? Ba quyết định này đƣợc thể hiện cụ thể trong các hình
thức chiến lƣợc của doanh nghiệp
Chiến lƣợc hợp nhất hay liên kết theo chiều dọc doanh nghiệp tự đảm nhận
sản xuất và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc tự giải quyết
khâu tiêu thụ.

thực thi chiến lƣợc kỹ năng của mỗi cá nhân là vô cùng cần thiết. Thực thi chiến
lƣợc bao gồm phát triển chiến lƣợc nhƣ ngân sách hỗ trợ, các chƣơng trình văn hóa
công ty, kết nối với hệ thống động viên khuyến khích và khen thƣởng cán bộ công
nhân viên... Việc thực thi chiến lƣợc có thành công hay không không những chỉ phụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status