Quản lý công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình_2 - Pdf 52

Đại học Kinh tế Huế
Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ PHÚC

ại

Đ
in

̣c k

ho

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚ I
TỈNH QUẢNG BÌNH

h

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H



MÃ SỐ: 8 34 04 10


Tác giả luận văn

̣c k

ho
Hoàng Thị Phúc

h

in
́H


́


Footer Page 2 of 128.

i


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 3 of 128.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức
và cá nhân.
Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phùng
Thị Hồng Hà đã luôn tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian và trí lực giúp đỡ



Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế; Lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp nơi tôi

́


viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

́H

đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động

Tuy đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
quý thầy, cô giáo, các chuyên gia tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để Luận văn
được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Phúc

Footer Page 3 of 128.

ii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 4 of 128.

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ PHÚC

h

thu, chi ngân sách. Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê và phương



pháp phân tích phền mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp.

́H

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Trên cơ sở lý luận cơ bản về ngân
sách nhà nước, chi thường xuyên ngân sách nhà nước, các quy định trong lập, chấp

́


hành dự toán, quyết toán và kiểm tra giám sát chi ngân sách, đồng thời đi sâu
nghiên cứu tình hình quản lý chi thường xuyên ngân sách trên tại thành phố Đồng
Hới làm cơ sở khoa học cho việc đề ra các giải pháp.để các khoản chi được sử dụng
đúng, hợp lý, có hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại thành phố
Đồng Hới. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp một cách
có hiệu quả.

Footer Page 4 of 128.

iii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 5 of 128.

: Hội đồng Nhân dân

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

TABMIS

: Trung học cơ sở
: Tài sản cố định

̣c k

TSCĐ

: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách

ho

THCS

: Sử dụng đất

ại

SDĐ

Đ

BQL

iv


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 6 of 128.

MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục bảng ......................................................................................................... ix
Danh mục biểu đồ, sơ đồ.............................................................................................x
PHẦN I. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1

Đ

1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1

ại

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

ho

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

̣c k

1.2.3. Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện........................20
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện.............................20
1.3. Các nhân tố tác động tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ................21

Footer Page 6 of 128.

v


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 7 of 128.

1.3.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................21
1.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................22
1.4. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một -số địa
phương và bài học rút ra cho thành phố Đồng Hới...................................................23
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một số địa
phương .......................................................................................................................23
1.4.2. Bài học quản lý chi TX NSNN cho thành phố Đồng Hới...............................27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .........................................................30
TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................................30

Đ

2.1. Tình hình cơ bản của thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình..................................30

ại

2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên....................................................................30

2.3. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2014 - 2016................................................................................................35
2.3.1. Công tác lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước .........................35
2.3.2. Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước............................40
2.3.3. Kế toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước.......................48
2.3.4. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước .....533
2.4. Khảo sát đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý chi thường xuyên
NSNN tại thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình .................................................5555
2.4.1. Thông tin chung về đối tượng khảo sát...........................................................55

Footer Page 7 of 128.

vi


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 8 of 128.

2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .................................................................56
2.4.3. Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN
tại thành phố Đồng Hới theo đơn vị công tác ...........................................................58
2.5. Đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố
Đồng Hới...................................................................................................................67
2.5.1. Kết quả đạt được .............................................................................................67
2.5.2. Hạn chế............................................................................................................69
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................72
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .......75

Đ

3.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên NS .......................80
3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN..............................82

́


3.2.4. Phát huy vai trò kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước ............................................................................................................82
3.2.5. Thực hiện khoán chi hành chính và hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập............................................................84
3.2.6. Phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các cơ
quan chuyên môn công tác quản lý ngân sách ..........................................................85
3.2.7. Tăng cường vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Kho
bạc Nhà nước.............................................................................................................85
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính ..........................87

Footer Page 8 of 128.

vii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 9 of 128.

3.2.9. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước ...................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................90
1. Kết luận .................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...............................................................................................................91
2.1. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương........................................................91


Footer Page 9 of 128.

viii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 10 of 128.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Quy mô, cơ cấu dân số của thành phố Đồng Hới ………..31

Bảng 2.2:

Quy mô cơ cấu giá trị sản xuất của thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2014-2016 ...................................................................32

Bảng 2.3:

Phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2014-2016..........................................38

Bảng 2.4.

Bổ sung ngoài dự toán chi thường xuyên NSNN giai đoạn
2014-2016 tại thành phố Đồng Hới.....................................................42

Bảng 2.5:

in

Bảng 2.8.

h

lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Đồng Hới,



tỉnh Quảng Bình ..................................................................................56
Kết quả đánh giá công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN .......58

Bảng 2.11:

Kết quả đánh giá công tác chấp hành chi thường xuyên NSNN.........61

Bảng 2.12:

Kết quả đánh giá công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN ........62

Bảng 2.13:

Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra quản lý chi thường

́H

Bảng 2.10:

́


Quy trình quyết toán chi thường xuyên NSNN...................................49

Biểu đồ 2.1:

Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2014-2015...................................................................................43

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


Footer Page 11 of 128.

x


Đại học Kinh tế Huế


in

qua nhiều lần sửa đổi, Luật ngân sách đã giúp công tác quản lý ngân sách trở nên

h

thống nhất và chặt chẽ hơn từ cấp Trung ương đến địa phương. Việc kiểm soát thu



chi ngân sách nhờ đó mà cũng được cải thiện một cách rõ rệt, tăng cường tính tự

́H

chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý chi tiêu công. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng

́


ngân sách, chi tiêu tùy tiện gây lãng phí, thất thoát vẫn tồn tại và càng ngày càng
tinh vi hơn. Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới. Quá trình toàn cầu hóa buộc chúng ta phải tập trung các nguồn lực tài chính để
củng cố nội lực, thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp cận khoa học kỹ thuật
hiện đại để làm giàu cho đất nước. Trong tình hình đó, kiểm soát chi ngân sách, đặc
biệt chi thường xuyên được chú trọng quan tâm để sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn
thu ngân sách, tiết kiệm chi tiêu để đầu tư vào các mục tiêu phát triển.
Trong những năm qua, công tác chi thường xuyên tại thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình đã có nhiều chuyển biến tích cực, sử dụng nguồn kinh phí đúng
mục đích, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố một cách rõ rệt. Tuy

- Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản

̣c k

lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

h

- Mục tiêu cụ thể

in

giai đoạn từ 2014 - 2016.

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước, chi



thường xuyên và quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước.

́H

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà

́


nước tại thành phố Đồng Hới trong giai đoạn năm 2014 - 2016.


Cơ cấu mẫu điều tra cụ thể như sau:

ại

Vị trí công tác

ho

(%)
27,4
29,0

23

18,5
25,8

in

36

h

̣c k

1. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân
2. Kho bạc nhà nước tỉnh,
thành phố

quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN,.
- Sử dụng phép kiểm định độ tin cậy các số liệu điều tra Cronbach’s Alpha:
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha dùng để xác định độ tin cậy của thang đo.

Footer Page 14 of 128.

3


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 15 of 128.

Thang đo có độ tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6. Thang đo
có hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp
thang đo lường là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường, thang đo có
Cronbach alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Hệ số tương quan biến tổng là hệ số
tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một
thang đo, do đó hệ số này càng cao, sự tương quan của các biến với các biến khác
trong nhóm càng cao. Và hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3. Theo
Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3
được xem là biến không phù hợp và đương nhiên bị lọai khỏi thang đo.

Đ

- Phương pháp kiểm định Anova: Kiểm định này cho phép đánh giá sự khác

ại

biệt về giá trị trung bình giữa các nhóm đối tượng điều tra về các vấn đề liên quan


Chương 3: Định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi
thường xuyên Ngân sách Nhà nước thành phố Đồng Hới.

Footer Page 15 of 128.

4


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 16 of 128.

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.1. Tổng quan về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước và ngân sách nhà nước cấp huyện
Tại khoản 14, điều 4, Luật NSNN 2015 (số 83/2015/QH13 do Quốc hội nước

Đ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015): “Ngân sách Nhà

ại

nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong


ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

Ngân sách Nhà nước cấp huyện là toàn bộ các khoản thu, chi của huyện đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của huyện.
1.1.1.2. Khái niệm chi ngân sách Nhà nước cấp huyện
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách
nhằm thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ. Nội dung chi ngân
sách rất đa dạng, xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước trong việc phát

Footer Page 16 of 128.

5


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 17 of 128.

triển kinh tế - xã hội. Hay nói cách khác, chi NSNN là công việc định vị khoản chi
cụ thể cho từng mục tiêu, hoạt động và công việc thuộc chức năng của Nhà nước
đảm bảo thực hiện những mục tiêu chung.
Mục đích của chi NSNN là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Căn cứ để thực hiện chi NSNN là dự toán ngân sách hàng năm, các quy định của
pháp luật và các định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách. Hoạt động chi NSNN không
những duy trì và phát triển bộ máy hành chính mà còn là công cụ hữu hiệu để điều
tiết nền kinh tế vĩ mô đi theo đúng định hướng đã đề ra.
Chi ngân sách nhà nước cấp huyện bao gồm những khoản chi theo quy định của

Đ


nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ thì quy mô và cơ cấu chi NSNN cũng

́


theo đó mà phức tạp hơn.

Thứ hai, chi NSNN cấp huyện gắn với quyền lực Nhà nước.

Tại Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất có quyền quyết định
quy mô, cơ cấu và phân bổ chi NSNN phục vụ cho các mục tiêu quan trọng. Quốc
hội ban hành, sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; đảm bảo cân đối
ngân sách; quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phê chuẩn quyết toán NSNN;
quyết định các dự án, công trình quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn NSNN.
Chi NSNN ở mỗi cấp chính quyền thể hiện quyền lực của Nhà nước trong điều tiết
nền kinh tế và đời sống xã hội.

Footer Page 17 of 128.

6


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 18 of 128.

Thứ ba, chi NSNN cấp huyện được xem xét hiệu quả trên phạm vi toàn địa bàn.
Các cấp sử dụng ngân sách dựa trên sự thống nhất hài hòa về mặt lợi ích và
hướng tới lợi ích chung của quốc gia và địa phương. Chi NSNN cấp huyện nhằm
mục tiêu duy trì sự ổn định lâu dài và thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của đời sống
kinh tế - xã hội của huyện. Mỗi mắt xích trong cơ cấu chi NSNN đóng vai trò quan

Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà

́H



Nhà nước phải cung ứng.

Xét về tính chất kinh tế, chi thường xuyên của NSNN bao gồm các khoản chi

́


lương, phụ cấp lương, chi hàng hóa và dịch vụ phát sinh thường xuyên của Nhà
nước. Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhiệm vụ chi thường xuyên mà Nhà
nước đảm nhiệm ngày càng tăng, nhờ đó mà nội dung chi thường xuyên của NSNN
cũng phong phú thêm.Chi thường xuyên của NSNN, xét theo từng lĩnh vực chi, bao
gồm các khoản chi cho những lĩnh vực như: các hoạt động sự nghiệp giáo dục và
đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa
học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác. Các khoản chi thường
xuyên thường được tài trợ bằng các khoản thu mang tính chất thường thường xuyên
như thuế, phí và lệ phí.

Footer Page 18 of 128.

7


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 19 of 128.


bất cứ sự thay đổi nào về thể chế chính trị.

h

Hai là, chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng.



Các khoản chi thường xuyên chủ yếu phục vụ các nhu cầu về quản lý hành

́H

chính Nhà nước, quốc phòng – an ninh, các hoạt động sự nghiệp và hoạt động xã
hội khác do Nhà nước tổ chức. Các khoản chi này thường có hiệu lực tác động trong

́


thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng.

Ba là, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn liền với cơ cấu tổ
chức bộ máy Nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công cộng.
Quá trình phân phối và sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước nhằm mực tiêu
đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó. Do đó, nếu bộ máy quản
lý Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu quả thì số chi thường xuyên cho bộ máy đó
giảm đi và ngược lại. Quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức
độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và quy
mô chi thường xuyên của NSNN.[1, 3]



̣c k

Thứ ba, chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa to lớn trong việc phân phối và
sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của huyện, tạo điều kiện giải quyết tốt mối

in

quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. Chi thường xuyên hiệu quả, tiết kiệm sẽ tăng

h

tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế phát



triển, cải thiện đời sống nhân dân, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với chủ

́H

trương, đường lối của Đảng và vai trò quản lý, điều hành của chính quyền cấp
huyện. [1, 3]

́


1.1.3. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1. Khái niệm

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy

ại

cư, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, khu vực, tầng lớp dân cư, thực

ho

hiện công bằng xã hội, đặc biệt là càng ngày càng nhiều người dân ở những vùng
khó khăn được hưởng những phúc lợi xã hội và tiện ích của dịch vụ công.

̣c k

Thứ ba, sử dụng các khoản chi thường xuyên lãng phí, thiếu hiệu quả gây ra

in

gánh nặng về chi ngân sách, chính quyền buộc phải giảm chi cho đầu tư phát triển.
Như vậy, việc quản lý thiếu chặt chẽ những khoản chi thường xuyên, gây thất thoát

h

ngân sách sẽ kìm hãm sự phát triển của địa phương về nhiều mặt.



Thứ tư, ngân sách cấp huyện là một bộ phận quan trọng của ngân sách nhà

́H

nước. Quản lý ngân sách cấp huyện có hiệu quả, cụ thể là quản lý chi thường xuyên,
dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. .[4, 6]

và sử dụng nguồn lực khan hiếm phải luôn tính toán sao cho tối thiểu hóa chi phí và
tối đa hóa về mặt lợi ích. Đặc thù hoạt động chi thường xuyên NSNN diễn ra trên

Đ

phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp và nhu cầu gia tăng nhanh chóng, do vậy, nguyên

ại

tắc tiết kiệm, hiệu quả càng phải được tôn trọng. Nguyên tắc này được đảm bảo khi

̣c k

nội dung sau:

ho

quá trình quản lý chi thường xuyên của NSNN phải làm có hiệu quả và đồng bộ các

- Xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng và tính

in

chất công việc, phải sát với thực tế.

h

- Đa dạng hóa các hình thức cấp phát ngân sách và lựa chọn một cách phù

́H


được nhận các khoản tiền do đơn vị sử dụng NSNN thanh toán chi trả (gọi chung
là người được hưởng) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Cụ thể:
Đơn vị sử dụng NSNN ủy quyền cho KBNN trích tiền từ tài khoản của mình để
chuyển trả vào tài khoản cho người được hưởng ở một trung gian tài chính nào
đó, nơi người hưởng mở tài khoản giao dịch. Do vậy, KBNN vừa có quyền, vừa
có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN.
Để thực hiện tốt nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN, cần giải quyết những
vấn đề cơ bản như sau:
- Các khoản chi thường xuyên NSNN phải có trong dự toán NSNN được
duyệt, đúng chế độ do cấp có thẩm quyền quy định, phải được đơn vị sử dụng

Đ

NSNN hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Tất cả các khoản chi này phải

ại

được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán.

ho

- Tất cả các cơ quan, đơn vị, chủ dự án sử dụng kinh phí từ NSNN phải mở
tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNN

̣c k

trong quá trình lập, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán NSNN.

in

Footer Page 23 of 128.

12


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 24 of 128.

1.1.4.1. Quản lý ngân sách theo đầu vào
Phương thức này là phương thức quản lý theo kiểu hành chính, truyền thống.
Trong đó, cơ sở phân bổ nguồn lực công là phân bổ ngân sách cho từng đầu vào cụ
thể nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong khu vực công hàng năm
như chi lương, chi nguyên vật liệu đầu vào, chi quản lý khác,…
Quản lý ngân sách theo đầu vào dựa trên cơ sở tổng nguồn lực hiện có và dự
báo sẽ có trong năm để xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách. Các chế độ quản lý,
các định mức chi tiêu, mục lục ngân sách…được thiết lập để kiểm soát theo phương
châm càng chặt chẽ càng tốt.
Trên thực tế, quản lý chi ngân sách theo đầu vào tách biệt về không gian và

Đ

thời gian với các chương trình phát triển kinh tế, không bám sát được các mục đích

ại

đặt ra. Bên cạnh đó, việc phân bổ nguồn lực dàn trải, chủ yếu dựa vào chỉ tiêu năm

ho

trước để đề ra kế hoạch năm sau chứ chưa chú trọng vào xem xét hiệu quả sử dụng

ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhằm kết nối chính sách, lập kế
hoạch và ngân sách phù hợp với năng lực của quốc gia. Khuôn khổ chi tiêu trung
hạn là phương pháp soạn lập NSNN được xác định trong một giai đoạn dài hơn
(ít nhất là 3-5 năm), trong đó giới hạn nguồn lực tổng thể từ trên xuống và kết
hợp với các dự toán kinh phí từ dưới lên hợp thành chính sách chi tiêu được phân
bổ phù hợp với các ưu tiên chiến lược đã được Chính phủ phê duyệt.

Footer Page 24 of 128.

13


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 25 of 128.

Phương thức quản lý chi thường xuyên NSNN theo đầu ra tăng quyền chủ
động trong việc quyết định chi tiêu cho các cơ quan, ban, ngành, địa phương. Muốn
xây dựng được kế hoạch ngân sách trung hạn phải làm tốt công tác phân tích các chỉ
tiêu kinh tế đã được kết hợp dự báo về tình hình phát triển và chuyển biến trong trung
và dài hạn. Nhờ đó, cơ quan có thẩm quyền mới có được căn cứ để huy động nguồn
lực và lường trước những rủi ro.
Phương pháp quản lý theo kết quả đầu ra sẽ cung cấp được thông tin đầu ra
và báo cáo kết quả thực tế đạt được, kiểm soát được tính hiệu quả của việc sử dụng
ngân sách qua từng năm. Tuy nhiên, để áp dụng triệt để phương pháp này cần có sự
thay đổi về cơ chế quản lý của bộ máy quản lý các cấp, nâng cao tinh thần trách

Đ

nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và tăng cường kiểm tra, giám sát. [4]



́


trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành
chính NN, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Lập quyết toán NSĐP trình HĐND
cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính NN, cơ quan tài chính cấp trên
trực tiếp; Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết
toán ngân sách; Căn cứ và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm
vụ thu, chi NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu chi và mức bổ
sung cho NS cấp dưới; Tổ chức thực hiện NSĐP; Phối hợp với các cơ quan NN cấp
trên trong việc quản lý NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn; Báo cáo về NSNN theo
quy định của pháp luật.

Footer Page 25 of 128.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status