Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NGÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2018
Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NGÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phó Đức Hòa đã
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của tập thể lãnh đạo, chuyên
viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, lãnh đạo các trƣờng THPT trên địa
bàn huyện Xín Mần đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có đƣợc những thông
tin bổ ích phục vụ quá trình nghiên cứu.
Đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp tại các trƣờng
THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục”
đã hoàn thành đúng kế hoạch. Mặc dù tác giả luận văn đã có nhiều cố gắng,
nhƣng do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi
những hạn chế. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, đồng
nghiệp quan tâm tới vấn đề nghiên cứu tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 15 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngân

Footer Page 4 of 128.


Header Page 5 of 128.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1

1.2.10. Quản lý hoạt động GDHN ở trƣờng Trung học phổ thông .......... 19
1.3. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp tại các trƣờng THPT theo tiếp cận
chƣơng trình giáo dục tổng thể. ................................................................... 19
1.3.1 : Mục tiêu, chƣơng trình giáo dục phổ thông. ................................. 19
1.3.2. Mục tiêu, nội dung chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp cho học
sinh THPT theo tiếp cận chƣơng trình giáo dục tổng thể. ....................... 20
1.3.3. Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp ................................................... 21
1.3.4. Hình thức và phƣơng pháp giáo dục hƣớng nghiệp ...................... 22
1.3.5. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp góp phần phân luồng học sinh
sau trung học ............................................................................................ 24
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ...... 25
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
THPT. .......................................................................................................... 26
1.4. 1. Yêu cầu quản lý hƣớng nghiệp cho học sinh THPT ..................... 26
1.4.2. Quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp ...... 27
1.4.3. Quản lý về phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDHN : .. 29
1.4.4. Quản lý việc thực hiện qui chế chuyên môn ................................. 31
1.4.5. Quản lý về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp ....................................................................................................... 33
1.4.6. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động GDHN ........... 35
1.5 . Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDHN tại trƣờng THPT ... 36
1.5.1. Yếu tố bên trong ............................................................................. 36
1.5.2. Yếu tố bên ngoài ............................................................................ 38
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ
GIANG ............................................................................................................ 41

2.5.2. Hạn chế ........................................................................................... 70
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................... 71
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 73

Footer Page 7 of 128.


Header Page 8 of 128.

CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG.
......................................................................................................................... 74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .......................................... 74
3.1.1. Nguyên tắc tính pháp lý ................................................................. 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. ................................................ 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. ............................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. ................................................ 75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.................................................... 75
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. ....................................................... 75
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về
tầm quan trọng phải tăng cƣờng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho
học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. ..................................... 75
3.2.2. Bồi dƣỡng năng lực và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
GDHN cho đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THPT. .................................. 78
3.2.3. Tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ, chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. ..................................................... 80
3.2.4. Tăng cƣờng quản lý việc thực hiện hiệu quả các hình thức tổ chức
hoạt động GDHN cho học sinh trƣờng THPT trong địa bàn huyện Xín
Mần. .......................................................................................................... 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 118
PHỤ LỤC

Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Footer Page 10 of 128.

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

ĐTB

Điểm trung bình

2

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

3


QLGD

Quản lý giáo dục

9

TB

Thứ bậc

10



Tổng điểm

11

THCS

Trung học cơ sở

12

THPT

Trung học phổ thông

13

Bảng 2.4: Mức độ hiểu biết về nghề nghiệp của học sinh ............................. 51
Bảng 2.5. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đối với sự lựa chọn nghề của học
sinh .................................................................................................................. 52
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhận thức của CBQl, GV về hoạt động GDHN
trong nhà trƣờng .............................................................................................. 53
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các nội dung GDHN .......................................... 54
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện các hình thức GDHN......................................... 55
Bảng 2.9: Mức độ tham gia GDHN của các lực lƣợng GD ............................ 56
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ở trƣờng
trung học phổ thông huyện Xín Mần. ............................................................. 57
Bảng 2.11. Thực trạng sử dụng CSVC cho hoạt động GDHN ....................... 58
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về nhận thức của CBQL, GV về công tác quản lý
hoạt động GDHN trong nhà trƣờng ................................................................ 59
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các nội dung quản lý giáo
dục hƣớng nghiệp ............................................................................................ 60
2.14. Kết quả khảo sát về tổ chức và hoạt động của Ban GDHN ................... 61
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát QLGDHN qua giảng dạy các môn học trên lớp 62
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát QLGDHN qua lao động và dạy nghề phổ
thông. .............................................................................................................. 63
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát QLGDHN qua hoạt động GDNGLL ................ 64
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát quản lý thực hiện quy chế chuyên môn ............ 66
Bảng 2.19. Điều tra thực trạng về công tác quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt
động GDHN ở trƣờng trung học phổ thông huyện Xín Mần. ......................... 67

Footer Page 11 of 128.


Header Page 12 of 128.

Bảng 2.20. Thực trạng đầu tƣ CSVC và các nguồn lực cho GDHN .............. 68

cầu và mục đích của việc giáo dục h-ớng nghiệp. Giỏo dc hng nghip l
b phn ca ni dung giỏo dc ph thụng ton din ó c xỏc nh trong
lut giỏo dc. Ngh quyt TW2 khúa VIII ch rừ: Trong giỏo dc ph thụng
Cn gn vi thc tin vựng, a phng n s tng cng cụng tỏc hng
nghip, o to k thut lao ng dy ngh ph thụng v k nng cn thiờt
khỏc cho cụng vic trong nn kinh t th trng cho cụng cuc CNH HH
t nc. Ch trng i mi chng trỡnh giỏo dc ph thụng hin nay
cng nhn mnh n yờu cu tng cng giỏo dc hng nghip nhm gúp
1
Footer Page 13 of 128.


Header Page 14 of 128.

phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học
sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc đƣợc tiếp tục đào tạo phù hợp với năng
lực bản thân và nhu cầu xã hội.
Đồng thời nghị quyết trung ƣơng 2 khóa VIII cũng đã chỉ ra cho ngành
Giáo dục và Đào tạo là: “ Cần gắn chặt thực tiễn vùng địa phương đến sự
tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động, dạy nghề phổ
thông và kỹ năng cần thiết khác cho công việc trong nền kinh tế thị trường,
trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước”
Trong văn kiện Đại hội khóa XII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh : Phát
huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, đề nâng cao năng lực
tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề. Thực hiện phƣơng châm “Học đi
đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; Nhà trường gắn liền với
đời sống xã hội”. Coi trọng công tác giáo dục hƣớng nghiệp và phân luồng
học sinh THPT chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp.
Tuy vậy, thực trạng công tác giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay chƣa
đƣợc các cấp quản lý giáo dục và các trƣờng học quan tâm đúng mức, thực

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay ở các trƣờng THPT còn nhiều
bất cập. Nếu đề xuất và triển khai: các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn thì sẽ
nâng cao hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

3
Footer Page 15 of 128.


Header Page 16 of 128.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang.
5.3. Đề xuất giải pháp quản lí hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho
học sinh THPT huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi
mới giáo dục.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại 03 trƣờng THPT của huyện Xín Mần,
tỉnh Hà Giang.

học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo
dục.

5
Footer Page 17 of 128.


Header Page 18 of 128.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu của một số nước trên thế giới về quản lý hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông
Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nƣớc đặc biệt quan
tâm tới vấn đề phân hoá trong giáo dục và đƣợc coi đó là một nguyên tắc tất
yếu trong dạy học. Song, việc thu hút sự quan tâm nhiều nhất của các nhà
khoa học, các nhà quản lý giáo dục của nhiều nƣớc hiện nay chính là hƣớng
nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông. Việc chọn nghề đúng đắn có ý
nghĩa to lớn trong việc thích ứng nghề nghiệp, phát triển năng lực và tạo nên
hứng thú động cơ đúng đắn trong lao động. Tuy nhiên, trong những năm cuối
thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI khoa học công nghệ phát triển, dẫn tới sự bùng nổ
thông tin, làm cho các ngành nghề thay đổi liên tục. Vì thế, trong những năm
gần đây các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cho cần phải xem xét lại công
tác GDHN dƣới góc độ mới. Đó là cần đƣợc xem xét trong cả quá trình hoạt
động phát triển nghề nghiệp của con ngƣời, ở tất cả các giai đoạn của nó có
tính đến ảnh hƣởng của tiến bộ khoa học công nghệ.
Giáo dục hƣớng nghiệp phổ thông đƣợc coi là một bộ phận của quá
trình GD&ĐT là một trong các định hƣớng hoạt động của nhà trƣờng. Song

Cũng vào thời gian này ở Cộng hòa dân chủ Đức ( Đông Đức ) các nhà khoa
học thuộc Viện hàn lâm khoa học GD nhƣ Heiz Frankieweiz, Bemd Rothe,
Ulrich Viets… đã đƣa ra phƣơng thức “ phối hợp chặt chẽ giữa trung tâm giáo
dục kĩ thuật tổng hợp và các trƣờng phổ thông trong việc lập kế hoạch thực
hành cho học sinh phổ thông ’’, các nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ
chức lao động nghề nghiệp cho học sinh.
Mô hình hƣớng nghiệp DNPT ở Liên Xô cũ cũng có nét tƣơng tự nhƣ ở
Cộng hoà liên bang Đức. Ở đây các nhà khoa học sƣ phạm đã đề cập nhiều
đến hƣớng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông; PP.Atutôp, Xia.Batustep,
7
Footer Page 19 of 128.


Header Page 20 of 128.

H.Asararinxki áp dụng phƣơng pháp thực hành lao động nghề nghiệp cho học
sinh phổ thông trung học tại xƣởng trƣờng, tại liên trƣờng trong khu vực với
các thiết bị máy móc thu nhỏ nhƣng vẫn đầy đủ tính năng sử dụng nhƣ các
máy móc sản xuất ở nhà máy. [29].
Tác giả Magumi Nihino ( Nhật Bản ) đƣa ra yêu cầu đối với GDHN:
phải bồi dƣỡng tri thức kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong
xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và khả năng chọn ngành nghề
tƣơng lai phù hợp với mỗi cá nhân’’
Tác giả Allan Walker ( Australia ) với công trình nghiên cứu “ Một số
vấn đề quản lý giáo dục ở Australia ’’ đã đƣa ra quan điểm “ nhà trƣờng
không chỉ là nơi dạy lý thuyết mà phải là nơi hình thành cho học sinh kỹ năng
lao động ’’.
Ở Pháp, từ năm 1991 trong các trƣờng phổ thông và đại học có các nhà
tƣ vấn hƣớng nghiệp – tâm lý đƣợc biên chế là công chức nhà nƣớc làm việc
tại trƣờng. Cùng với GV và phụ huynh học sinh, các nhà tƣ vấn tổ chức

thức đƣợc rằng một ngày nào đó, họ sẽ cần có mục tiêu xác định rõ ràng trong
tƣơng lai và nên bắt đầu suy nghĩ. Các thầy cô giáo luôn thúc đẩy học sinh
tìm hiểu về những điều mình thực sự thích làm hay những gì bản thân muốn
trải nghiệm.
Công tác hƣớng nghiệp cho học sinh tại Mỹ đƣợc diễn ra ( rải ) từ năm
lớp 11 đến cuối năm lớp 12. Nhà trƣờng thƣờng xuyên tổ chức các buổi tọa
đàm, mời những vị khách có kinh nghiệm, nổi tiếng đến nói chuyện với học
sinh ở từng lĩnh vực khác nhau. Học sinh có thể đăng ký ( hoặc là không )
tham gia nhiều buổi tọa đàm nhƣ vậy. Ngoài ra, các thầy cô giáo cũng thƣờng
xuyên liên hệ với các nguồn khác ( từ trƣờng ĐH, các công ty, tổ chức… ) để
thông báo và tạo cơ hội cho học sinh đến tham dự các sự kiện giống nhƣ một
thành viên chính thức của đơn vị đó.
Còn ở Nhật, họ tìm cách đẩy mạnh việc hƣớng nghiệp – đào tạo dạy
nghề cho lứa tuổi trung học cơ sở lẫn trung học phổ thông với nhiều phƣơng
cách linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển KT-XH một cách
9
Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.

hợp lý nhất trong đƣờng lối chiến lƣợc kĩ thật lập quốc, nghĩa là dùng khoa
học kĩ thuật để vƣơn tới, xây dựng đất nƣớc Nhật Bản hùng mạnh về kĩ thuật.
Nhƣ ở Hàn Quốc, có phát triển đáng kể nhƣ ngày nay là nhờ mô hình đào tạo
nghề dựa trên những chính sách đào tạo ở trƣờng trung học phổ thông vừa
học vừa làm, nghĩa là trƣờng chuyên đào tạo học sinh trở thành những ngƣời
có năng lực trong nhiều ngành nghề khác nhau nhƣ sửa chữa ô tô, máy móc
thiết bị, nấu ăn, công nghệ truyền thống, kĩ thuật y tế…. phƣơng pháp đào tạo
của họ là đƣa chuyên gia ở các doanh nghiệp trực tiếp giảng dạy cho học sinh,
điều hành chƣơng trình giáo dục đúng nhu cầu doanh nghiệp, liên kết với các

rộng cũng nhƣ chiều sâu. Có thể kể tên các bài viết công trình nghiên cứu về
hƣớng nghiệp, dạy nghề và công tác quản lý của các tác giả: Phạm Tất Dong
[10], Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền[18], … Sự phối hợp hài hoà
giữa các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp đã đƣa hoạt động hƣớng nghiệp nghề ngày càng phát triển và
khẳng định vị thế mới trong xã hội.
Định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục, đào tạo đƣợc Đảng, Nhà
nƣớc ta rất quan tâm, trong các nghị quyết Đảng ta luôn coi trọng giáo dục,
đặc biệt đổi mới nội dung giáo dục góp sức tạo ra nguồn nhân lực mới thúc
đẩy xã hội phát triển, “Xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà
nước về GD&ĐT với cơ quan quản lý nhân lực và việc làm, khuyến khích
thành lập tổ chức thông tin, tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh chọn nghề và
tìm việc làm sau khi tốt nghiệp”. [12, Tr 43]. Trong giai đoạn đổi mới đất
nƣớc, Đảng ta xác định: “phát triển giáo dục là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát
huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững” [12, Tr 108]. Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp
hành Trung Ƣơng khóa XI đã thảo luận về đề án: “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế” [12,Tr 90].
11
Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ
GD&ĐT lên kế hoạch cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện ở tất cả những ngành
học, bậc học. Thực hiện nguyên lý “Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn nghiên cứu xu hƣớng nghề nghiệp của học
sinh theo các chỉ số nhƣ: mức độ nhận thức nghề nghiệp, thái độ đối với nghề
nghiệp, tính ổn định của thái độ, tác giả đã chỉ ra đặc điểm chung trong xu
hƣớng nghề nghiệp của học sinh THPT và một số vấn đề khác. Tác giả cũng
chỉ ra nhận thức về nghề của học sinh biết đến chƣa nhiều, hứng thú nghề
nghiệp của học sinh chƣa tập trung và chƣa rõ nét…
Các tác giả Nguyễn Viết Sự, Hà Thị Đức, Lƣu Xuân Mới… cũng có
những công trình nghiên cứu về tƣ vấn HN cho học sinh. Nhìn chung những
vấn đề đƣợc các tác giả đề cập là nội dung tƣ vấn HN còn nghèo nàn, chƣa
thu hút và đáp ứng nhu cầu tƣ vấn của học sinh; những ngƣời làm công tác
này ở nhà trƣờng tuy nhận thức rõ tầm quan trọng và tính cần thiết nhƣng lại
thiếu thông tin và điều kiện làm việc…
Bên cạnh việc học văn hóa, công tác hƣớng nghiệp cho học sinh ở các
trƣờng trung học phổ thông đến nay đƣợc ngành Giáo dục coi trọng với mong
muốn bổ sung các kĩ năng thực tế cho học sinh; Đây cũng là vấn đề rất đƣợc
quan tâm hiện nay, góp phần phân luồng học sinh và phát triển nguồn lực lao
động. Thế nhƣng thực tế, ý nghĩa mang lại hiệu quả của hoạt động hƣớng
nghiệp cho học sinh ở các trƣờng THPT nói chung và huyện Xín Mần, tỉnh
Hà Giang nói riêng trong thời gian qua lại không nhƣ kì vọng. Vì vậy, cần
đƣợc nghiên cứu cụ thể tìm ra những nguyên nhân chính, đƣa ra những giải
pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hướng nghiệp
Hƣớng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học
sinh học, sinh lý học, y học và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn
nghề phù hợp với những năng lực, sở trƣờng và điều kiện tâm sinh lý cá nhân,
nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ở cấp
độ địa phƣơng và quốc gia
13
Footer Page 25 of 128.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status