BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH TRƯỞNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN VÀ LÃI SUẤT
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH TRƯỞNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CUNG TIỀN VÀ LÃI SUẤT
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số chuyên ngành
: Kinh tế học
: 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN NGÃI
chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Sau Đại học trường
Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên
cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã
hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018.
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Minh Trưởng
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cung tiền và lãi suất tại Việt Nam” sử dụng
mô hình Var với bộ dữ liệu chuỗi thời gian theo quý từ Q1/2000 đến Q4/2016. Kết quả
chạy mô hình với độ trễ p = 1 cho thấy các biến cung tiền (M), lạm phát (CPI), tỷ giá
(E) giải thích được 46% sự thay đổi của biến lãi suất (R). Kết quả kiểm định mô hình
Var cho thấy mô hình các giá trị riêng đều nằm trong vòng tròn đơn vị, nên mô hình
ước lượng đã đáp ứng được các điều kiện về sự ổn định cần thiết nhằm đảm bảo độ tin
cậy của kết quả. Tại Việt Nam cung tiền và lạm phát có mối quan hệ nhân quả đối với
lãi suất, trong đó cung tiền có tương quan nghịch biến và lạm phát có tương quan đồng
biến với lãi suất. Một cú sốc của cung tiền và lạm phát làm cho lãi suất phản ứng mạnh
trong trong hai quý đầu tiên sau đó mức độ giảm dần và trở về ban đầu từ quý thứ
năm. Bằng chứng này hàm ý rằng các hiệu ứng thu nhập, giá cả và lạm phát kỳ vọng
không mạnh trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn có tác động đến lãi suất. Ý nghĩa
chính sách của các kết quả này là các cơ quan tiền tệ có thể kiểm soát lãi suất bằng
cách điều chỉnh cung tiền trong ngắn hạn, nhưng điều này là không thể trong thời gian
Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 2
1.5.
Kết cấu của luận văn .................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. .............................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................................ 4
2.1.
2.2.
2.3.
Cung tiền ...................................................................................................... 4
2.1.1.
Khái niệm mức cung tiền tệ .............................................................. 4
2.1.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đên mức cung tiền ..................................... 4
2.1.3.
Các khối tiền trong lưu thông ........................................................... 4
2.1.4.
Sự hình thành mức cung tiền ........................................................... 5
2.3.4.
Các chính sách của nhà nước ........................................................ 16
2.3.5.
Ảnh hưởng của cân đối ngân sách nhà nước................................. 17
2.4.
Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc điều hành lãi suất .............. 17
2.5.
Các nghiên cứu trước ................................................................................. 19
CHƯƠNG 3. ............................................................................................................ 24
PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................. 24
3.1.
Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 24
3.2.
Thiết kế nghiên cứu.................................................................................... 25
3.2.1.
Thu thập dữ liệu ............................................................................. 25
Chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2000-2005 ................... 29
4.1.2.
Chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 ................... 29
4.1.3.
Chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ......................... 32
Kết quả phân tích định lượng .................................................................... 40
4.2.1.
Mô tả thống kê dữ liệu .................................................................... 40
4.2.2.
Kiểm định nghiệm đơn vị ................................................................ 42
4.2.3.
Ước lượng và kiểm định mô hình Var ............................................ 43
vi
4.2.4.
Kiểm định nhân quả Granger ......................................................... 45
Hình 4. 1 Lãi suất Việt Nam 2000-2016 .................................................................... 41
Hình 4. 2 Cung tiền Việt Nam 2000-2016 ................................................................. 41
Hình 4. 3 Tỷ giá VND/USD 2000-2016 .................................................................... 42
Hình 4. 4 CPI Việt Nam 2000-2016 .......................................................................... 42
Hình 4. 5 Kiểm định sự ổn định của mô hình Var...................................................... 45
Hình 4. 6 Phản ứng xung của lãi suất trước tác động của cung tiền ........................... 47
Hình 4. 7 Phản ứng xung của lãi suất trước tác động của lạm phát ............................ 47
Hình 4. 8 Phản ứng xung của lãi suất trước tác động của tỷ giá ................................. 48
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3. 1 Các biến trong mô hình và nguồn dữ liệu .................................................. 24
Bảng 3. 2 Kỳ vọng dấu các hệ số tương quan ............................................................ 25
Bảng 4. 1 Mô tả thống kê dữ liệu .............................................................................. 40
Bảng 4. 2 Kiểm tra tính dừng cho các chuỗi dữ liệu của Việt Nam từ Q1/2000 đến
Q4/2016 .................................................................................................................... 43
Bảng 4. 3 Độ trễ tối ưu của mô hình Var ................................................................... 44
Bảng 4. 4 Kết quả ước lượng mô hình Var với độ trễ p = 1 ....................................... 44
Bảng 4. 5 Kiểm định Granger các biến trong mô hình ............................................... 45
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
ADF
CPI
Nguồn dữ liệu tài chính của IMF
Mô hình Vector tự hồi quy
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Trung Ương
Công ty quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam
Lãi suất
Lãi suất tín dụng
Chính sách tiền tệ
1
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do nghiên cứu
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó ngân hàng Trung
ương sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát các điều kiện tiền tệ của
nền kinh tế nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ, tạo nền tảng thúc đẩy sự tăng
trường kinh tế và duy trì các mục tiêu xã hội hợp lý.
Khi chính sách tiền tệ cần được thắt chặt (hoặc nới lỏng), Ngân hàng trung ương
hoặc cơ quan tiền tệ có thẩm quyền sẽ tăng (hoặc giảm) lãi suất cơ bản (lãi suất được
NHTW qui định), các ngân hàng và các định chế tài chính khác sẽ phản ứng tương tự
bằng cách tăng (giảm) lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. Đối mặt với chi phí tài
chính cao hơn (thấp hơn), người tiêu dùng và các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh tiêu dùng
và chi tiêu, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến sản lượng và lạm phát. Tuỳ giai đoạn phát triển,
tuỳ vào mục tiêu của mình như kiềm chế lạm phát hay thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
Nghiên cứu này cố gắng tìm hiểu để trả lời các câu hỏi sau:
Cung tiền tác động gì đến lãi suất tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2016?
Mối quan hệ giữa cung tiền và lãi suất tại Việt Nam như thế nào?
1.4.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ chỉ tập trung vào việc điều tra những ảnh hưởng của cung tiền
đối với lãi suất ở Việt Nam và giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm
2016. Nghiên cứu sẽ kiểm tra đồng liên kết giữa cung tiền và lãi suất và điều tra mối
quan hệ nhân quả giữa cung tiền và lãi suất ở Việt Nam. Giới hạn chính của nghiên
cứu là sự khó khăn trong việc thu thập dữ liệu chính xác.
1.5.
Kết cấu của luận văn
Luận văn này được tổ chức thành 05 chương:
Chương 1: Bao gồm phần giới thiệu chung của nghiên cứu.
Chương 2: Chứa các lý thuyết và các nghiên cứu trước. Chương này trình bày các
khái niệm và các lý thuyết liên quan đến mô hình nghiên cứu bao gồm, cung tiền, lãi
suất, các yếu tố vĩ mô tác động đến lãi suất. Kinh nghiệm điều hành lãi suất của một số
quốc gia và các nghiên cứu trước về truyền dẫn chính sách tiền tệ trong nước và nước
ngoài.
Chương 3: Bao gồm các phương pháp và mô hình nghiên cứu. Chương này trình
bày khung thực nghiệm của mô hình nghiên cứu, các đặc điểm kỹ thuật mô hình và
các kỹ thuật ước tính. Trình bày các chuỗi dữ liệu thời gian và nguồn thu thập dữ liệu
cũng như kỳ vọng dấu của các hệ số tương quan trong mô hình hồi qui.
Chương 4: Chương này trình bày, phân tích chính sách tiền tệ Việt Nam năm
2000-2016 và giải thích các kết quả ước lượng dựa trên các kỹ thuật kinh tế lượng và
toán và dự trữ của các chủ thể trong nền kinh tế.
Khối lượng tiền trong nền kinh tế được cung ứng từ những tác nhân sau:
Ngân hàng Trung ương;
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng;
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
2.1.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đên mức cung tiền
Cung tiền tệ trong nền kinh tế do ngân hàng Trung ương quyết định thông qua
chính sách tiền tệ. Khi ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì
mức cung tiền giảm và ngược lại. Các yếu tố làm cơ sở để ngân hàng Trung ương
quyết định đến chính sách tiền tệ của mình là: Chỉ số trượt giá và tỷ lệ lạm phát trong
nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ, mức độ thâm
hụt ngân sách Nhà nước, mức độ thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
2.1.3.
Các khối tiền trong lưu thông
Thành phần mức cung tiền tệ thay đổi thường xuyên từ giai đoạn này sang giai
đoạn khác và khác nhau giữa các nước. Một cách chung nhất, thành phần mức cung
tiền tệ có thể được trình bày khái quát như sau: Khối M0 (còn gọi là phép đo lượng
tiền mặt) bao gồm: Tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn. Đây là một bộ
phận tiền tệ có tính lỏng cao nhất và sử dụng chủ yếu cho nhu cầu giao dịch hàng
ngày. Kết cấu M0 gần như giống nhau giữa các nước (trừ trường hợp ở Mỹ, M0 còn
bao gồm séc du lịch). Sự khác nhau bắt đầu được thể hiện trong kết cấu của khối tiền
M1 trở đi và khối tiền càng rộng thì tính lỏng càng giảm. Khối M1 bao gồm: M0, tiền
5
dạng tiền mặt hoặc tiền tín dụng tuỳ theo các ngân hàng trung gian cho vay dưới dạng
tiền mặt hay chuyển khoản. Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay
6
chủ yếu dưới hai hình thức: chiết khấu hay tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn
và thế chấp hay ứng trước.
Phát hành qua Chính phủ: Ngân hàng trung ương cũng sẽ làm cho lượng tiền
tăng lên qua hành vi cho ngân sách nhà nước vay. Ngân hàng Trung ương có thể cho
vay trực tiếp hoặc thông qua việc mua lại các chứng khoán chính phủ do kho bạc phát
hành.
Qua các kênh trên, ngân hàng trung ương sẽ trực tiếp cung cấp một lượng tiền
giấy và tiền kim khí vào lưu thông, còn được gọi là tiền cơ sở hay cơ số tiền (ký hiệu
là MB - Monetary base). Trong quá trình lưu thông, một phần lượng tiền này được giữ
trong tay các chủ thể kinh tế (phi ngân hàng) - gọi là tiền mặt lưu hành (ký hiệu C cash), một phần nằm tại các ngân hàng dưới dạng tiền dự trữ - gọi là tiền dự trữ trong
các ngân hàng (ký hiệu R - Reserves). Như vậy, cơ số tiền MB = C + R. Bộ phận tiền
dự trữ của các ngân hàng chia làm hai bộ phận nhỏ hơn là dự trữ bắt buộc (ký hiệu RR
- Required reserves) - là bộ phận tiền giấy mà các ngân hàng phải giữ lại theo yêu cầu
của ngân hàng trung ương và dự trữ vượt mức (ký hiệu ER - Excess reserves) - là bộ
phận tiền giấy do các ngân hàng tự ý giữ lại ngoài mức dự trữ theo yêu cầu, được xem
như là thành phần nhàn rỗi của tiền dự trữ . Qua hệ thống ngân hàng, bộ phận tiền dự
trữ R có thể được nhân lên thành lượng tiền tín dụng hay tiền gửi (ký hiệu D - Deposit)
lớn hơn nhiều lần thông qua cơ chế tạo tiền của hệ thống các ngân hàng trung gian.
Do tiền dự trữ không tham gia vào thanh toán nên tổng lượng tiền cung ứng vào
lưu thông sẽ là: MS = C + D. Do cơ chế nhân tiền của hệ thống ngân hàng nên lượng
tiền cung ứng vào lưu thông MS lớn hơn lượng tiền giấy in ra nhiều lần. Tỷ số giữa
mức cung tiền và lượng tiền cơ sở gọi là số nhân tiền tệ (Money multiplier):
m = MS / MB
Từ đó ta suy ra: MS = m × MB
Như vậy, mức cung tiền tệ trong nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là
người cho vay nhận được từ người đi vay về việc sử dụng lượng tiền vay trong một
thời gian nhất định. Như vậy thực chất của lợi tức tín dụng là giá cả hàng hóa cho vay.
Lãi suất tín dụng là sự cụ thể hoá của lợi tức tín dụng, nó được biểu hiện bằng tỷ
lệ giữa tổng số lợi tức thu được với tổng số vốn đã cho vay trong một thời gian nhất
định.
Lãi suất tín dụng
trong kỳ (%)
2.2.2.
Tổng số lợi tức thu được trong kỳ
=
x
100
Tổng số tiền cho vay trong kỳ
Phân loại lãi suất tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng lãi suất được chia thành ba loại bao gồm: Lãi suất
tín dụng ngắn hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn từ một năm trở xuống.
Lãi suất tín dụng trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng trung hạn trên một đến
8
năm năm. Lãi suất tín dụng dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn trên
năm năm.
Căn cứ vào các loại hình tín dụng (theo chủ thể tham gia), lãi suất được phân ra
ba loại: Lãi suất tín dụng thương mại áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới
chiết khấu được áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Nó
được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi
ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng. Như vậy, nếu xét trong quan hệ giữa ngân
hàng với khách hàng vay chiết khấu, lãi suất chiết khấu được trả trước cho ngân hàng
chứ không trả sau như lãi suất thông thường. Lãi suất tái chiết khấu: Áp dụng khi
Ngân hàng Trung ương tái cấp vốn cho các ngân hàng dưới hình thức chiết khấu lại
thương phiếu hoặc giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng. Nó cũng
được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá . Lãi suất tái chiết khấu do
9
Ngân hàng Trung ương ấn định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng. Vì
hành vi tái chiết khấu là hình thức cung ứng nguồn vốn cho các ngân hàng nên thông
thường Lãi suất tái chiết khấu thường nhỏ hơn lãi suất chiết khấu. Tuy nhiên, trong
trường hợp cần phải hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng nhằm
kiềm chế đẩy lùi lạm phát, hoặc phạt các Ngân hàng thương mại trong trường hợp vi
phạm các yêu cầu về thanh toán, Ngân hàng Trung ương có thể ấn định lãi suất tái
chiết khấu bằng, thậm chí cao hơn lãi suất chiết khấu. Lãi suất liên ngân hàng là lãi
suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường liên ngân hàng. Cơ sở
để hình thành mức lãi suất liên ngân hàng được thiết lập dựa trên quan hệ cung cầu
vốn của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác đồng thời chịu sự chi
phối của lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương. Lãi suất liên ngân hàng
thường được ấn định hàng ngày vào mỗi buổi sáng (còn gọi là lãi suất hàng ngày). Lãi
suất cơ bản là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương. Tại
Việt Nam theo Luật Ngân hàng nhà nước số 46/2010/NHNN quy định lãi suất cơ bản
do Ngân hàng Nhà nước công bố để điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất cơ bản là cơ
sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản được
xác định dựa trên cơ sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: Lãi suất cố định là lãi suất được áp dụng
cố định trong suốt một khoảng thời gian nào đó. Ưu điểm của loại lãi suất này là người
gửi tiền biết trước được số tiền lãi sẽ nhận được ngược lại người vay tiền sẽ biết trước
được số tiền lãi phải trả. Tuy nhiên nhược điểm của lại lãi suất này là bị ràng buộc vào
mức lãi suất cố định trong suốt một thời gian nào đó, dù các lãi suất khác có thay đổi
như thế nào. Nếu lãi suất biến động lên người gửi tiền sẽ chịu thiệt thòi, nhưng người
vay tiền sẽ được lợi. Nếu lãi suất biến động xuống thì ngược lại người gửi tiền sẽ được
lợi còn người vay tiền sẽ bị thiệt. Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi phù hợp
với sự biến động của lãi suất thị trường. Thường được áp dụng trong thời kỳ lãi suất
thị trường có nhiều biến động, khó dự đoán chính xác chiều hướng cũng như mức độ
biến động lãi suất.
2.2.3.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế: lãi suất là một loại giá cả đặc biệt trong quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn tiền
tệ, do đó nó cũng tuân thủ quy luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn
11
rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả tức ở đây
là lãi suất phải hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gởi cao sẽ
kích thích sự ham muốn lợi nhuận của khách hàng. Do đó, nếu ngân hàng muốn tăng
cường huy động nguồn vốn có thể bằng nhiều biện pháp, trong đó có công cụ lãi suất.
Là công cụ kích thích đầu tư phát triển kinh tế: Với mức lãi suất cho vay hợp lý
sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra
nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, hạn chế thất nghiệp, tăng mức
sống của người dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển. Lãi suất
tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
hoạt động trong nền kinh tế, do đó việc hình thành lãi suất tín dụng chịu tác động của
các nhân tố như:
2.3.1.
Mức cung cầu tín dụng
Cung tín dụng là lượng nguồn vốn để cho vay bao gồm lượng tiền tiết kiệm và
lượng tiền mới tạo ra. Trong đó tiền tiền tiết kiệm là nguồn vốn có tính chất quan trọng
vì nó tạo ra nguồn để phát triển năng lực sản xuất của nền kinh tế. Tiền tiết kiệm được
tạo ra ở các chủ thể như cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, nguồn vốn thặng dư của
ngân sách hay dòng tiền tiết kiệm của nước ngoài chuyển vào. Lượng tiền mới tạo ra
nhờ chức năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại và việc phát hành tiền mặt
của Ngân hàng Trung ương là nguồn bổ sung vào quỹ cho vay.
Cầu tín dụng là lượng vốn mà nền kinh tế cần vay, xuất phát từ nhu cầu đầu tư,
tiêu dùng của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế.
Sự biến động của lãi suất tín dụng cũng tuân theo quy luật cung cầu thị trường,
tương quan cung cầu chính là nhân tố quyết định lãi suất trên thị trường. Nếu cung vốn
tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng thì lãi suất có xu hướng tăng và ngược lại nếu cung
vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng thì lãi suất sẽ có xu hướng giảm.
Điều này có thể biểu diễn bằng đồ thị (hình 2.1):
Hình 2. 1 Cung cầu tiền tệ ở trạng thái cân bằng
13
Đường thẳng đứng S biểu thị Ngân hàng Trung ương giữ cung cấp tiền tệ ở một
lượng nhất định gọi là M cho mọi mức lãi suất. Đường cong biểu thị cho cầu tiền,
công chúng muốn giữ lượng tiền M1 khác nhau ở những mức lãi suất khách nhau, lãi
suất thấp thì nhu cầu về tiền càng cao.
2.3.2.
Lạm phát
Nếu mức giá cả ổn định và dự tính về lạm phát trong tương lai không đáng kể,
cung quỹ cho vay được biểu hiện bằng S0 và cầu quỹ cho vay D0 với mức lãi suất i0
là mức lãi suất cân bằng trên thị trường tại một thời điểm nhất định.
Khi lạm phát tăng yếu tố kích thích làm tăng cung quỹ cho vay gần như triệt tiêu
bởi giá trị thực tế của vốn gốc và tiền lời thu được đã bị triệt tiêu do tác động của lạm
phát. Trong tình hình ấy những người có vốn không muốn giữ tiền, đổ xô đi mua hàng
hoá dự trữ (vàng, ngoại tệ). Điều đó dẫn đến cung quỹ cho vay giảm, đường cung S0
chuyển về bên trái S1, lãi suất tăng.