Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN VĂN NGHĨA
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰCHÀNH
Hà Nội - 2015
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
kho bạc nhà nước đến năm 2020” là công trình nghiên cứu độc lập của bản
thân với sự hƣớng dẫn, hỗ trợ từ Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Vũ Anh Dũng và các
anh chị đồng nghiệp và các cán bộ tại kho bạc nhà nƣớc. Các nội dung và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, 2015
Trần Văn Nghĩa
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Qua gần 2 năm học tập, đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo,
Cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, bản thân tôi đã
tiếp thu đƣợc những kiến thức tƣơng đối toàn diện về khoa học quản lý, quản
lý kinh tế. Luận văn tốt nghiệp Lớp cao học quản lý kinh tế của tôi đƣợc
hoàn thành chính là kết quả của quá trình nhận thức đó.
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn K hoa Kinh tế chính trị, Phòng
đào tạo sau đại học Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và
các thành viên trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã tổ chức và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội học tập và hoàn thành khóa học cao học
quản lý kinh tế tại nhà trƣờng.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy
NƢỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỔNG KẾ TOÁN NHÀ NƢỚC .... 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................. 6
1.1.1. Đặc điểm chung của công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc.....................6
1.1.2. Yêu cầu cung cấp thông tin tài chính nhà nƣớc ......................... ….7
1.1.3. Sự cần thiết triển khai Tổng Kế toán nhà nƣớc .............................. 8
1.1.4. Cơ sở pháp lý về nghiên cứu, xây dựng và triển khai Tổng Kế toán nhà
nƣớc .............................................................................................................................9
1.2. Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................. 10
1.2.1. Khái niệm.......................................................................................................................10
1.2.2 Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .............................11
1.2.3. Nguyên tắc cơ bản xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ...11
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ...............................12
1.2.5. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cơ bản ....................................................13
1.3.Tổng Kế toán nhà nƣớc và yêu cầu về tổ chức bộ máy kế toán Kho bạc Nhà
nƣớc để thực hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ở Việt Nam .................................................16
1.3.1. Những vấn đề chung về Tổng Kế toán nhà nƣớc.......................................16
1.3.2.Những yêu cầu cơ bản về tổ chức bộ máy kế toán Kho bạc Nhà nƣớcđể thực
hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ở Việt Nam...........................................................................21
1.4. Kinh nghiệm quốc tế ...................................................................................................22
1.4.1. Cộng hòa Pháp ...............................................................................................22
1.4.2. Cộng hòa Nam Phi.........................................................................................23
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
4.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc để
thực hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ................................................................... 63
4.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chức năng
Tổng Kế toán đặt tại Kho bạc nhà nƣớc…………………………………….. 64
4.2.1 Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc
để thực hiệnTổng Kế Toán nhà ƣớc………………………………………... 64
4.2.2. Lựa chọn phƣơng án tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ .....................................68
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 77
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc..........................................................................................................77
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính...................................................................... 76
4.3.3. Đối với Kho bạc Nhà nƣớc.........................................................................................78
4.3.4.Đối với các đơn vị kế toán nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nƣớc...............................78
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 82
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
NSTW
Ngân sách trung ƣơng
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
TABMIS
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
TCS
Hệ thống quản lý thu thuế tại Kho bạc Nhà nƣớc
TK
Tài khoản
CQTC
Cơ quan tài chính
TSA
Tài khoản duy nhất của Kho bạc
i
sẽ chính thức vận hành chức năng Tổng KTNN.
KBNN thực hiện chức năng quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính
khác, tổ chức hệ thống thông tin theo ngành dọc từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng (KBNN Trung ƣơng, KBNN tỉnh, KBNN huyện), thực hiện nhiệm
vụ quan trọng trong việc thu thập, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình
thu, chi quỹ NSNN, tình hình vay nợ và trả nợ vay của Chính phủ (trong
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nƣớc và ngoài nƣớc) và các quỹ tài chính nhà nƣớc.Nhiệm vụ của KTNN
đƣợc quy định tại Thông tƣ 08/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính
hƣớng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho hệ thống TABMIS.
Theo Luật NSNN sửa đổi năm 2002 đã hoàn thiện hợp nhất kế toán
NSNN và nghiệp vụ KBNN, đảm bảo một bƣớc thống nhất số liệu, cung cấp
đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách.
Công tác kế toán tại KBNN đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc
quản lý an toàn tiền và tài sản của Nhà nƣớc, kịp thời cung cấp các thông tin
về tài chính, ngân sách cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý từ trung
ƣơng đến địa phƣơng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hiệu quả ngân
sách các cấp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán tại
KBNN đã góp phần vào công cuộc cải cách hành chính trong lĩnh vực tài
toàn theo thông lệ quốc tế, vì vậy luôn có sự thay đổi, không ổn định giữa các
thời kỳ; chƣa có sự nhất quán, khớp nối giữa kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN
với kế toán nghiệp vụ thu NSNN, các quỹ tài chính, các đơn vị sử dụng ngân
sách. Chƣa có một hệ thống thông tin kế toán tập trung, tích hợp đảm bảo khả
năng thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính và kế toán quản trị
một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hiệu quả.
Nhƣ trên đã nêu, Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009
của Thủ tƣớng Chính phủ đã quy định nhiệm vụ của KBNN là xây dựng mô
hình và tổ chức thực hiện chức năng Tổng KTNN, theo đó đến năm 2020,
KBNN sẽ vận hành chức năng Tổng KTNN. Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ
quan trọng này, điều kiện đầu tiên phải nói đến bên cạnh vấn đề thể chế
chính sách là tổ chức bộ máy. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nội dung về
tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ của kế toán nghiệp
vụ KBNN trong điều kiện triển khai mô hình Tổng KTNN đặt tại KBNN là
cần thiết và quan trọng. Xuất phát từ những nội dung đã trình bày ở trên, tôi
lựa chọn Đề tài “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kho bạc Nhà
nƣớc đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu
Luận văn tập trung nghiên cứu yêu cầu và giải pháp hoàn thiện mô
hình tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chức năng Tổng KTNN tại KBNN.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về Tổng
KTNN, tập trung vào yêu cầu mô hình tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện
Tổng KTNN tại KBNN.
3
Ket-noi.com
nghiệp vụ của hệ thống kho bạc nhà nƣớc, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế
nhằm xây dựng mô hình và kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện cơ cấu
tổ chức của bộ máy kế toán Kho bạc Nhà nƣớc tiến tới thực hiện chức năng
Tổng KTNN vào năm 2020.
4
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
5. Những đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về tổ chức bộ máy
quản lý nói chung và tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ của hệ thống KBNN
nói riêng.
- Về thực tiễn: Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
nghiệp vụ của hệ thống KBNN từ TW đến địa phƣơng. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ KBNN
trong điều kiện triển khai Tổng KTNN.
- Giá trị tham khảo: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo để hoàn
thiện về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của KBNN khi thực
hiệnTổng KTNN đặt tại KBNN.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
danh mục các chữ viết tắt,luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng:
về tình hình thu, chi quỹ NSNN, tình hình vay nợ và trả nợ vay của Chính phủ
(trong nƣớc và ngoài nƣớc) và các quỹ TCNN. Trên thực tế công tác kế toán tại
KBNN trong những năm qua, có thể đƣợc đánh giá nhƣ sau:
- Đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc quản lý an toàn tiền và
tài sản của Nhà nƣớc, thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN theo đúng
quy định và trách nhiệm đƣợc giao.
- Tổ chức hạch toán và cung cấp kịp thời các thông tin về NSNN
(ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng) cho các cấp chính quyền,
các cơ quan quản lý từ trung ƣơng đến địa phƣơng, phục vụ cho việc quản lý,
điều hành ngân sách các cấp đƣợc hiệu quả.
- Quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại KBNN trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin đã góp phần vào công cuộc cải cách hành chính trong
lĩnh vực NSNN theo hƣớng tập trung đầu mối, đơn giản quy trình, thủ tục,
xác định rõ trách nhiệm và tăng cƣờng tính chủ động cho các đơn vị.
Qua đó, cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
đƣợc cung cấp thông tin thu, chi NSNN theo yêu cầu quản lý. Cụ thể, các
thông tin này đƣợc xây dựng theo nội dung kinh tế, theo lĩnh vực chi, lĩnh
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
vực hoạt động để phục vụ cho việc điều hành và quản lý thu, chi NSNN.
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Nội dung thông tin về tài chính nhà nƣớc cần đƣợc cung cấp cho các
cơ quan, đơn vị, bao gồm:
- Tình hình tài sản thuộc sở hữu của Nhà nƣớc đƣợc quản lý tại các
đơn vị.
- Kết quả hoạt động (thƣờng xuyên, đầu tƣ, tài chính) của Chính phủ,
của cơ quan đơn vị của Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
- Nguồn lực tài chính và nghĩa vụ hiện hữu và tiềm năng của Nhà nƣớc.
- Các thông tin thuyết minh và tình hình chi tiêu NSNN của Chính
phủ, các cấp chính quyền địa phƣơng, hiệu quả sử dụng tài sản thuộc sở hữu
nhà nƣớc.
1.1.3. Sự cần thiết triển khai Tổng Kế toán nhà nước
Để thực hiện yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin tài chính nhà nƣớc,
công tác kế toán tại KBNN còn một số đặc điểm sau đây:
(1) Chƣa tổ chức thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính nhà nƣớc
của Chính phủ trên phạm vi toàn quốc, báo cáo của chính quyền địa phƣơng
trên từng địa bàn. Cụ thể:
+ Các thông tin về kế toán NSNN, nợ của Nhà nƣớc, thuế xuất nhập
khẩu, thuế nội địa, tình hình quản lý và sử dụng tài sản nhà nƣớc, tình hình
tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN của các đơn vị; tình hình hình thành và
sử dụng các quỹ tài chính… đã đƣợc phản ánh ở các đơn vị. Tuy nhiên các
thông tin này chƣa đƣợc tổng hợp chung thành báo cáo tài chính nhà nƣớc
của Chính phủ hoặc của chính quyền địa phƣơng. Vì vậy, việc tổ chức tổng
Từ thực tế nêu trên, Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009
của Thủ tướng Chính phủ đã quy định nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước là
thực hiện chức năng Tổng KTNN, nhằm xây dựng và vận hành hệ thống
thông tin kế toán tài chính trong lĩnh vực KTNN, lập báo cáo tài chính của
Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương.
1.1.4. Cơ sở pháp lý về nghiên cứu, xây dựng và triển khai Tổng Kế
toán nhà nước
Cho đến thời điểm hiện nay, chƣa có quy định cụ thể về lập báo cáo
tài chính Tổng KTNN. Cơ sở pháp lý để nghiên cứu, xây dựng và triển khai
Tổng kế toán nhà nƣớc, gồm:
a) Văn bản do Quốc hội phê duyệt
- Luật Ngân sách nhà nƣớc số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 (hiện
nay đang đƣợc nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi);
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 (hiện nay đang đƣợc
nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi).
b) Văn bản do Chính phủ quy định
- Nghị định số 215/2008/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy
lieu mien
mien phi
phi
khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và đạt mục
tiêu đã định của hệ thống.
1.2.2 Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Khi xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý cần đảm bảo các
yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo tính tối ƣu. Có nghĩa là giữa các khâu quản lý và các cấp quản
lý cần thiết lập những mối quan hệ hợp lý. Số lƣợng cấp quản lý nên ít nhất, đảm
bảo cho các hoạt động của hệ thống đƣợc tốt nhất. Cơ cấu quản lý cần mang tính
năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra của hệ thống.
- Đảm bảo tính linh hoạt. Có nghĩa là cơ cấu tổ chức quản lý phải có
khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống
cũng nhƣ ngoài môi trƣờng. Quá trình hoạt động của hệ thống thƣờng có
những biến đổi từ nội bộ cũng nhƣ từ bên ngoài tác động vào, nên cơ cấu tổ
chức cần vận động sao cho phù hợp với những biến động đó.
- Đảm bảo tính tin cậy. Có nghĩa là cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm
bảo tính chính xác, đáng tin cậy của tất cả các thông tin đƣợc sử dụng trong
hệ thống, nhờ đó đảm bảo sự phối hợp các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả
các bộ phận của hệ thống.
- Đảm bảo tính kinh tế. Có nghĩa là cơ cấu tổ chức quản lý phải sử
dụng chi phí quản lý đạt hiệu quả cao nhất. Bộ máy quản lý cần gọn nhẹ và
điều hành thông suốt. Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tƣơng quan
giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về.
1.2.3. Nguyên tắc cơ bản xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý
Việc thiết kế một cơ cấu tổ chức quản lý đòi hỏi phải quan tâm đến
nhiều vấn đề, nhƣng cần tuần theo một số nguyên tắc chính, có ảnh hƣởng
đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của
ngƣời lãnh đạo.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, cần phải xuất phát
từ các yêu cầu và quán triệt những yêu cầu đó vào những điều kiện, hoàn
cảnh, tình huống cụ thể. Có thể khái quát các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu
tổ chức quản lý thành 3 nhóm sau:
- Các nhân tố thuộc đối tƣợng quản lý gồm:
+ Trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, của tiến bộ kĩ thuật, khoa
học và công nghệ, sự phát triển của phân công lao động xã hội.
12
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
+ Trình độ phát triển của quan hệ sở hữu, của đối tƣợng quản lý.
+ Tính chất và đặc điểm của ngành, của lĩnh vực quản lí, trình đột
trang bị của các quá trình lao động quản lý.
- Các nhân tố thuộc lĩnh vực hoạt động quản lý và cơ chế quản lý, công
cụ quản lý gồm:
+ Quan hệ giữa tập trung thống nhất và phân cấp quản lý.
+ Dân chủ hóa quá trình kinh tế xã hội.
+ Quan hệ giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ.
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trƣởng, tập trung, thống nhất.
Ngƣời lãnh đạo chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của ngƣời
dƣới quyền và đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện. Cơ cấu
này thƣờng chỉ áp dụng ở các đơn vị có quy mô nhỏ.
b. Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng: Là cơ cấu quản lý đƣợc tổ
chức dựa theo việc chuyên môn hóa theo chức năng công việc. Những nhiệm
vụ quản lý đƣợc phân chia cho các đơn vị riêng biệt, từ đó mà hình thành
những ngƣời lãnh đạo đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định. Trong
cơ cấu tổ chức quản lý này, những ngƣời thừa hành nhiệm vụ ở cấp dƣới
chẳng những nhận mệnh lệnh từ ngƣời lãnh đạo cấp cao nhất của hệ thống,
mà cả từ ngƣời lãnh đạo các chức năng khác nhau. Bởi vậy, vai trò của ngƣời
lãnh dạo cao nhất của hệ thống là phải tạo ra đƣợc sự ăn khớp giữa những
ngƣời lãnh đạo chức năng, đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, tránh tình
trạng mâu thuẫn, trái ngƣợc nhau.
* Ƣu điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng gồm có: Phản
ảnh lôgic các chức năng; nhiệm vụ đƣợc phân định rõ ràng; tuân theo nguyên
tắc chuyên môn hóa ngành nghề; phát huy đƣợc sức mạnh và khả năng của
đội ngũ cán bộ theo từng chức năng; giảm chi phí và rút ngắn thời gian đào
tạo và tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.
* Nhƣợc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng là: Dễ xảy ra
tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa cá nhân và bộ phận với
nhau; các quyết định đƣợc đƣa ra đôi khi bị chậm và có thể dẫn tới tình trạng
nhàm chán khi ngƣời thực hiện nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau.
c. Cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng – tham mƣu (còn gọi
là kiểu hỗn hợp)
14
phạm vi cơ cấu tổ chức quản lý chính thức của hệ thống. Cơ cấu tổ chức quản
lý không chính thức có vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý. Nó có đặc điểm
là không định hình và hay thay đổi, luôn tồn tại song song với cơ cấu tổ chức
quản lý chính thức, có tác động nhất định và đôi khi rất đáng kể đến hoạt
động của hệ thống.
15
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.3.Tổng Kế toán nhà nƣớc và yêu cầu về tổ chức bộ máy kế toán
Kho bạc Nhà nƣớc để thực hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ở Việt Nam
1.3.1. Những vấn đề chung về Tổng Kế toán nhà nước
a. Một số khái niệm:
- Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính dƣới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
- Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tƣợng có nhu
cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính
trong nội bộ đơn vị kế toán.
- Tổng KTNN là khái niệm quen thuộc ở nhiều quốc gia phát triển, là
yêu cầu quản lý, phù hợp với thông lệ quốc tế. Xây dựng hệ thống thông tin
kế toán quản trị để phục vụ cho quản lý điều hành, phân tích dự báo trong
việc tính toán hiệu quả thu, chi NSNN, yêu cầu lập và phân bổ NSNN,...
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mọi nguồn lực tài chính quốc gia.
(3) Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị KTNN (KBNN và các đơn
vị khác) phù hợp với điều kiện thực tế. Tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị
hiệu quả, phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và cơ chế quản lý tài chính
- ngân sách trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính, giữa Bộ Tài chính với các Bộ, ngành và địa phƣơng trong việc xây
dựng cơ chế chính sách về kế toán; thu thập, ghi chép và tổng hợp và trình
bày các thông tin KTNN đã đƣợc phê duyệt, quyết toán.
(4) Triển khai và vận hành hệ thống thông tin kế toán trên cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin, đảm bảo xử lý các thông tin tài chính, kế toán của
Nhà nƣớc; thông tin tài chính, kế toán của các đơn vị KTNN khác một cách
hiệu quả, kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu quản lý. Việc vận hành hệ thống
thông tin kế toán đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu kế toán.
(5) Thực hiện hội nhập quốc tế về kế toán trong lĩnh vực KTNN nói
chung và trong lĩnh vực hoạt động KBNN nói riêng, đảm bảo thông tin
KTNN đựợc thừa nhận trên thế giới và khu vực.
c. Điều kiện thực hiện chức năng tổng KTNN
Thứ nhất, phải có hệ thống cơ sở pháp lý
Để xây dựng và vận hành mô hình Tổng KTNN để thực hiện chức
năng Tổng KTNN của KBNN cần có khung pháp lý ở mức độ phù hợp quy
17