Những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy phép xây dựng tại ủy ban nhân dân quận bình tân, thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

----------------

PHẠM VĂN LẶNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠI ỦY BAN
NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Mã số ngành: 60580208

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm
2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

----------------------

PHẠM VĂN LẶNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠI ỦY BAN
NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ

TS P
Trầ 1
T P
Ng 2
T Ủ
Ng
T Ủ
Ng v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.
HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 27 tháng 07 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:

Phạm Văn Lặng

Ngày, tháng, năm sinh:

19/02/1983

công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Phạm Văn Lặng


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của các cá nhân, cơ quan, đơn vị để có thể hoàn thành Luận văn.
Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy/Cô đã tham gia tận tình
giảng dạy các môn học trong suốt quá trình học của Lớp 15SXD21.
Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến tập thể cán bộ, nhân viên và Thầy cô tại
Phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học và Khoa Xây dựng của Trường Đại
học Công nghệ TP. HCM đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn thủ tục trong suốt quá
trình học để giúp các học viên hoàn thành khóa học.
Xin gửi lời cám ơn đến tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận Bình Tân,
Phòng Quản lý đô thị quận Bình Tân và các cán bộ, nhân viên đã tham gia cho ý
kiến và thực hiện khảo sát để giúp tác giả có được các thông tin và dữ liệu cần thiết
để hoàn thành Luận văn.
Và sau cùng, xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn
Thống, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành Luận văn.
Học viên thực hiện Luận văn

Phạm Văn Lặng




4

Biện pháp 1 là nâng cao chất lượng về Chính sách Pháp luật. Nhà nước xây
dựng Luật phải quy định đầy đủ, rõ ràng, ổn định, phù hợp với thực tế, giải quyết
được vấn đề thực tế đặt ra và có tính liên thông giữa các quy định.
Biện pháp 2 là Nâng cao chất lượng Quy hoạch. Nhà nước cần tạo ra những
hệ thống văn bản pháp luật thống nhất, đồng bộ, đội ngũ cán bộ làm công tác quy
hoạch phải chuyên nghiệp.
Biện pháp 3 là Nâng cao chất lượng Công tác tổ chức tại cơ quan. Lãnh đạo
có sự bố trí nguồn lực các khâu phù hợp, hệ thống máy móc trang bị đầy đủ và phân
công nhiệm vụ rõ ràng.
Biện pháp 4 là Nâng cao chất lượng Cải cách thủ tục hành chính. Quy định
phải đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, loại bỏ những thủ tục rườm rà,
chồng chéo, sửa đổi tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư.
Biện pháp 5 là Nâng cao tính Năng động của bộ máy. Công chức phải hướng
dẫn nhiệt tình, thấu đáo về quy trình, thành phần hồ sơ, không để chủ đầu tư đi lại
nhiều lần.
Biện pháp 6 là nâng cao chất lượng Quy trình cấp phép. Cần phải thực hiện
tốt các quy định của Nhà nước trong việc thực hiện cơ chế một cửa.
Biện pháp 7 là nâng cao Thiết lập thời gian biểu làm việc thích hợp. Cần
thực hiện làm thêm giờ khi có yêu cầu trước. Bên cạnh đó, cần bố trí thời gian và
nguồn lực phù hợp để giải quyết tốt công việc trong giờ làm việc tại cơ quan.
Biện pháp 8 là nâng cao Trình độ đào tạo chuyên ngành của cán bộ trực tiếp
và gián tiếp đều cần phải được đảm bảo năng lực, trình độ trong công tác cấp phép.
Kết thúc nghiên cứu tác giả đề ra một số hạn chế mà luận văn này chưa giải
quyết hết theo như kỳ vọng ban đầu. Từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện hơn
trong các nghiên cứu phát triển tiếp theo.





vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................ vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. xi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ xiii
CHƯƠNG

I

................................................................................................................1
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ...........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................3
1.4 Tình hình nghiên cứu đề tài ..........................................................................3
1.5 Những đóng góp của đề tài ...........................................................................4
1.6 Cấu trúc của luận văn ....................................................................................4
CHƯƠNG II ..............................................................................................................5

3.1. Quy trình nghiên cứu định lượng ...............................................................25


9

3.2. Thu thập dữ liệu .........................................................................................32
3.2.1. Quy trình thu thập dữ liệu ...............................................................32
3.2.2. Cách thức lấy mẫu...........................................................................32
3.3. Các công cụ nghiên cứu .............................................................................33
3.4 Phân tích dữ liệu..........................................................................................33
3.4.1 Phân tích thống kê mô tả ..................................................................33
3.4.2 Phân tích sâu dữ liệu ........................................................................34
CHƯƠNG IV ...........................................................................................................39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................39
4.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu và cơ quan nghiên cứu ...........................39
4.1.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .....................................................39
4.1.2 Giới thiệu về cơ quan nghiên cứu ....................................................43
4.2 Kết quả của quá trình thu thập dữ liệu khảo sát ..........................................46
4.3 Thống kê mô tả mẫu....................................................................................47
4.4. Thống kê mô tả các biến định lượng..........................................................51
4.5 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha........................................................53
4.6 Phân tích phương sai Anova (Analysis of Variance) ..................................57
4.7 Phân tích nhân tố PCA ................................................................................58
4.8 Phân tích hồi quy.........................................................................................62
CHƯƠNG V.............................................................................................................68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................68
5.1

K ết luận về kết quả ...............................................................................68



G
X
C
C Công
X d
Đ
T
QS

Q Q
S đất
G Gi
C ch
G Gi
C ch
G G
C i
QL Phòng
ĐT thị
C Cơ

Q

C Cơ
Q h


xii


Hình 4. 5 Biểu đồ Tỷ lệ độ tuổi của đối tượng khảo sát ...........................................49
Hình 4. 6 Biểu đồ Trình độ của đối tượng khảo sát ..................................................50
Hình 4. 7 Biểu đồ Thống kê về đối tượng phỏng vấn ...............................................51
Hình 4. 8 Biểu đồ phân bố ngẫu nhiên của phần dư chuẩn hóa ................................66
Hình 4. 9 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa .....................................................66
Hình 4. 10 Biểu đồ P_P Plot của phần dư .................................................................67


1

CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
TPHCM là đô thị lớn nhất của cả nước, được xếp loại đặc biệt với diện tích
2.095,50 km2, dân số thống kê cuối năm 2016 có 8.426,10 nghìn người [1], có điều
kiện thuận lợi về vị trí địa lý, tự nhiên, được đánh giá là một điểm đến thu hút các
CĐT trong và ngoài nước. Trong khoảng 05 năm trở lại đây, Nhà nước luôn nỗ lực
hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật kịp thời sửa đổi quy định cấp GPXD để phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh tình hình mới, đảm bảo quyền và lợi ích của CĐT theo
hướng đơn giản tối thiểu các TTHC nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông
thoáng. Theo Báo cáo về chỉ số thuận lợi kinh doanh do World Bank công bố năm
2017, Việt Nam xếp hạng 82 trên tổng số 190 nền kinh tế được đánh giá và đã thăng
hạng tới 9 bậc (năm 2016 xếp hạng thứ 91) do nhờ sự chuyển biến tích cực của 05
tiêu chí (Tiếp cận điện năng (+5), Bảo vệ nhà đầu tư thiểu số (+31), Nộp thuế
(+11), Thương mại qua biên giới (+15), và Giải quyết phá sản (+1). Tuy nhiên, còn
05 tiêu chí bị đánh giá thụt lùi (Thành lập doanh nghiệp (-10), Giấy phép xây dựng
(-3), Tín dụng (-3), Đăng ký tài sản (-1), Thực thi hợp đồng (-1) [16]. Với những
yếu tố đánh giá đang yếu kém đi, trong đó có thủ tục giải quyết hồ sơ cấp GPXD,
đây là lời cảnh báo lớn cho các cơ quan ban hành chính sách, pháp luật tại Việt
Nam.

1.2.1 Mục tiêu chung
Luận văn chỉ ra các áp lực tác động lên quá trình cấp GPXD, làm kéo dài thời
gian cấp GPXD. Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ là căn cứ cho các cơ quan
ban hành chính sách sẽ hoàn thiện các quy định về cấp GPXD và làm cơ sở pháp lý
để các CĐT có phương án lập hồ sơ cho phù hợp với quy định hiện hành để tiết
kiệm thời gian và chi phí trong việc xin cấp GPXD.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa trên mục tiêu chung của vấn đề nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung giải
quyết những câu hỏi nghiên cứu để đạt tới các mục tiêu cụ thể sau:


3

Khái quát hóa, làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn về cấp GPXD. Phân
tích, làm rõ các quy định về cấp GPXD hiện nay đang được áp dụng.
Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp phép, tìm ra những
khuyết điểm còn tồn tại yếu kém trong công tác cấp GPXD.
Đề xuất những kiến nghị thích hợp nhằm thúc đẩy hiệu quả, tiến độ cấp GPXD
trên địa bàn quận Bình Tân.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Theo mục tiêu nghiên cứu, Luận văn sẽ tập trung đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến tiến độ cấp GPXD thông qua cuộc khảo sát các cá nhân, tổ chức và cán
bộ tham gia trực tiếp cấp GPXD tại UBND quận Bình Tân.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về thời gian: Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần. Với dữ
liệu thu thập là các bảng câu hỏi khảo sát.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát, thu thập số liệu
trực tiếp hay thông qua việc gửi bảng câu hỏi tới đối tượng nghiên cứu là những cá
nhân, tổ chức và cán bộ tham gia trực tiếp cấp GPXD tại UBND quận Bình Tân, có

Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương V: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm về xây dựng
Theo Điều 3 của Luật xây dựng gồm các khái niệm: [5]
+ CĐT xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động ĐTXD.
+ CTXD là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu
xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. CTXD bao gồm công trình dân dụng, công trình
công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ
thuật và công trình khác.
+ CQNN về xây dựng gồm BXD, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc BXD,
Bộ quản lý CTXD chuyên ngành; SXD, Sở quản lý CTXD chuyên ngành; Phòng có
chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện.
+ Hoạt động ĐTXD là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD.
+ Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công
trình, khảo sát xây dựng, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án, lựa chọn nhà

đã được CQNNcó thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được CQNN có thẩm quyền chấp
thuận về hướng tuyến công trình.
đ. CTXD thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có
quy hoạch chi tiết 1/500 đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm
định thiết kế xây dựng theo quy định.


7

e. Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô
dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được
CQNN có thẩm quyền phê duyệt.
g. Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không
làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm
ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.
h. Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp
giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
i. Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật ĐTXD và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư
nông thôn được duyệt.
k. CTXD ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và
quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng
lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
l. CĐT công trình được miễn GPXD theo quy định tại các điểm b, d, đ và i
khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
 Luật Xây dựng 2014 đã bổ sung thêm 06 trường hợp miễn giấy phép xây
dựng so với Luật Xây dựng 2003 và Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng. Theo Luật Xây dựng 2014 đã quy
định từng loại công trình được miễn GPXD, cho thấy trong thời gian qua các
CQNN đã tập trung thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh, quyết liệt gỡ bỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status