ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền
ích phục vụ nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 7 năm 2018
Tác giả
Trần Thị Ngọc Thơ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... x
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH
NIÊN NÔNG THÔN .......................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã
hội đối với thanh niên nông thôn ............................................................... 5
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 42
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ................. 43
3.2. Thanh niên và Thanh niên Nông thôn tỉnh Thái Nguyên ........................ 46
3.3. Thực trạng quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông
thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 49
3.3.1. Sự phối hợp trong quản lý vay vốn đối với thanh niên nông thôn
tỉnh Thái Nguyên.................................................................................. 49
3.3.2.Công tác lập kế hoạch vay vốn từ nguồn ủy thác của NHCSXH tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................................... 57
3.3.3. Công tác thực hiện cho thanh niên vay vốn từ nguồn ủy thác của
NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 61
3.3.4. Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của thanh niên
nông thôn............................................................................................... 70
3.3.5. Đánh giá chất lượng Quản lý sử dụng nguồn vay vốn ủy thác qua
phân tích số liệu điều tra, phỏng vấn .................................................... 74
v
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng vốn vay từ
NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 81
3.4.1. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 81
3.4.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 85
3.5. Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........ 86
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 86
3.5.2. Một số hạn chế, tồn tại .......................................................................... 88
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .......................................................... 90
BCH
: Ban Chấp hành
BQL
: Ban quản lý
CT-XH
: Chính trị - xã hội
HĐQT
: Hội đồng quản trị
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
NHCSXH
: Ngân hàng Chính sách xã hội
NHNo&PTNT Việt Nam
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
TK&VV
Tổng hợp số tổ TK&VV qua các năm phân Tổ chức CT XH quản lý của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên ... 61
Bảng 3.6:
Tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý ............. 62
Bảng 3.7:
Kết quả đánh giá xếp loại Tổ TK&VV từ năm 2015 đến
năm 2017................................................................................... 64
Bảng 3.8:
Kết quả thực hiện ủy thác phân theo các tổ chức CT - XH
quản lý....................................................................................... 66
Bảng 3.9:
Bảng tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý
phân theo địa bàn Từ năm 2015 đến năm 2017 ........................ 67
Bảng 3.10:
Kết quả thực hiện hoạt động ủy thác vay vốn do Đoàn
thanh niên quản lý phân theo địa bàn quản lý, năm 2017 ........ 68
Bảng 3.11.
Dư nợ vốn vay do đoàn thanh niên quản lý theo các chương
trình vay từ năm 2015 đến năm 2017 .......................................... 69
sau khi cho vay vốn của NHCSXH huyện do Đoàn Thanh
niên quản lý ............................................................................... 78
Bảng 3.18.
Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hoạt động điều
hành Quản lý sử dụng vốn vay của NHCSXH do Đoàn
Thanh niên quản lý ................................................................... 80
Bảng 3.19:
Kết quả hoạt động nhận ủy thác của Đoàn thanh niên với
Ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2015 đến năm 2017 ....... 86
Bảng 3.20.
Tỷ lệ hộ vay vốn trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn do
Đoàn Thanh niên quản lý .......................................................... 87
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ quy trình cho vay đối với thanh niên thôn thôn ................ 23
Hình 3.1.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ...... 45
vượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là khoa công học công nghệ. Tuy nhiên nạn
nghèo đói vẫn tồn tại như một thách thức lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
nói riêng và đối với nền văn minh nhân loại nói chung. Chính vì vậy mà nghèo đói
và chống nghèo đói luôn là trọng tâm hàng đầu của các quốc gia. Ở Việt Nam, sau
hơn 80 năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm chiến tranh đã làm cho cơ sở hạ tầng
của nước ta bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông nghiệp
lạc hậu đình đốn, sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ, manh mún chưa phát triển. Theo kết
quả điều tra 1992, tỉ lệ dân số có mức sống giàu, khá là 9,3%, trung bình 4,5%, nghèo
45,7%. Để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đồng thời phát triển
kinh tế và ổn định xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành thực hiện các chủ
trương, chính sách để xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển đất nước.
Mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm cụ thể những mục tiêu riêng,
hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượng nào đó, tuy nhiên,
đều có những điểm chung là giải quyết nguyên nhân dẫn đến gia tăng đói nghèo, cải
thiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói.
Cùng với cả nước, toàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã thực hiện
nhiều chính sách, chương trình xoá đói, giảm nghèo cho người dân. Trong đó, chính
sách ưu đãi cho thanh niên nông thôn vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát
triển kinh tế là một phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững của tỉnh Thái Nguyên. Trong thời gian qua các cấp bộ Đoàn đã có những nỗ
lực trong công tác quản lý hoạt động nhận uỷ thác, đặc biệt là việc tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận uỷ thác đối với các xã, phường, thị trấn, Tổ tiết kiệm
và vay vốn; việc chỉ đạo các Huyện, Thị, Thành đoàn tích cực tham mưu với cấp uỷ và
chính quyền địa phương tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn ở cơ sở được nhận uỷ thác.
Hiện nay, tổng dư nợ uỷ thác do Đoàn đang quản lý là 551,864 triệu đồng với 127 xã
có nhận uỷ thác, 552 Tổ tiết kiệm và vay vốn. Chính sách này đã tạo điều kiện cho lực
2
lượng lao động trẻ nông thôn tỉnh Thái Nguyên và các đối tượng chính sách khác tiếp
3
- Đưa ra một số quan điểm có tính định hướng và đề xuất giải pháp nhằm
tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh
niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Để tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp về quản lý sử
dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đối tượng khảo sát là các hộ thanh niên nông thôn đại diện cho các tổ tiết
kiệm và vay vốn do Đoàn thanh niên quản lý.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu được thu thập và sử dụng phân tích từ năm 2015 đến
năm 2017
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý sử dụng vốn vay từ ngân
hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Từ công tác phối hợp trong quản lý vốn đến công tác lập kế hoạch vốn vay cho
thanh niên nông thôn, thực hiện cho vay vốn, sử dụng vốn, công tác kiểm tra, giám
sát quá trình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn nghiên cứu sự hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng
chính sách xã hội đến việc phát triển kinh tế của thanh niên nông thôn tại tỉnh
Thái Nguyên.
Luận văn làm tài liệu tham khảo đối với ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Thái Nguyên, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Nguyên để nhận biết được hiệu quả
vốn vay, những điều còn hạn chế trong công tác quản lý sử dụng vốn vay của thanh
trong cuộc sống hàng ngày với nhiều cách hiểu khác nhau. Tùy theo trường hợp,
có khi thanh niên dùng để chỉ một con người cụ thể, có khi lại dùng để chỉ tính
cách, phong cách trẻ trung của người nào đó, có khi lại dùng để chỉ cả một lớp
người trẻ tuổi.
Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học; tùy theo
góc độ tiếp cận của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về
thanh niên.
Về mặt sinh học, thanh niên được coi là một giai đoạn phát triển trong cuộc
đời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoạn mới để trở thành người
lớn, người trưởng thành.
Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên gắn với các đặc điểm tâm lý
lứa tuổi và coi đó là yếu tố cơ bản để phân biệt với các lứa tuổi khác.
Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn xã hội
hóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai trò cá nhân
qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là một trong các
chủ thể của các quan hệ xã hội.
Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực lượng
lao động xã hội hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao động
trên các lĩnh vực sản xuất…
Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúc tuổi thiếu
niên, đạt tới đỉnh cao của sự trưởng thành. Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong sự
6
phát triển của cá thể con người. Xác định giai đoạn này thường được biểu hiện một
cách tập trung ở việc xác định độ tuổi thanh niên. Tùy thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từng
quốc gia, dân tộc…mà quy định về độ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốc
gia. Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ
15 tuổi; nhưng tuổi kết thúc có khác nhau khá nhiều. Có nước quy định là 25 tuổi
thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn.
Thanh niên là một nhóm xã hội đặc thù bao gồm những người trong một độ
tuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí tuệ. Tuy nhiên,
bên cạnh những khả năng to lớn, sự mạnh dạn, lòng dũng cảm, tinh thần dám nghĩ,
dám làm, trong cả thế hệ thanh niên cũng như trong từng cá thể, sự hạn chế và các
nhược điểm về mặt thiếu kinh nghiệm, thiếu từng trải, tính bồng bột, thậm chí có lúc
còn phiêu lưu, liều lĩnh… luôn phải được cảnh giác, phải được khắc phục bằng chính
sự rèn luyện, phấn đấu không ngừng của bản thân thanh niên và có sự hỗ trợ của nhà
nước cũng như toàn xã hội [17].
Đặc điểm của Thanh niên Nông thôn: Ở bất kỳ quốc gia nào thanh niên đều
là lực lượng lao động trẻ có vai trò tiên phong trên mọi lĩnh vực, Ở Việt Nam qua
các thời kỳ, các thế hệ thanh niên luôn hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử của
mình. Với tư cách lực lượng lao động trẻ của xã hội thanh niên nông thôn có các
đặc điểm sau:
- Thanh niên có ưu thế vượt trội về sức khỏe do tham gia lao động nông
nghiệp ngay từ khi còn là thiếu niên nên họ được rèn luyện về sức khỏe và tinh
thần, có khả năng lao động tốt, kế thừa truyền thống lao động cần cù. Sống ở môi
trường nông thôn, điều kiện sinh hoạt và làm việc không được bằng đô thị, thanh
niên nông thôn đa phần có ý thức tiết kiệm, có tinh thần vượt khó, quyết tâm vươn
lên làm giàu, có trách nhiệm với gia đình và xã hội.
- Thanh niên nông thôn sống thân thiện với môi trường thiên nhiên và xã hội,
nhiệt tình, có tinh thần ham học hỏi. Trong lao động và hoat động xã hội, họ có tinh
thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, năng động và thích nghi nhanh.
- Thanh niên Nông thôn chiếm tỷ lệ lớn trong dân số và là nguồn lực chủ yếu
ở nông thôn, là lao động trụ cột của gia đình nhưng họ cũng có khả năng thoát ly
cao để làm việc trong môi trường mời xa nhà miễn là mang lại thu nhập tốt hơn cho
bản thân và gia đình.
8
cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay.
9
Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,
ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc
thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất.
Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương
trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam,
Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài
chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ
nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với
nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo.
Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục
vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên
cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ
chế quản lý điều hành. Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đều
giao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam. Như vậy, không tách được chức năng hoạch định chính
sách và điều hành theo chính sách.
Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách
Nhà nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho
nhiều cơ quan Nhà nước, Hội, Đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùng
thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán,
chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau. Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ
nghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và NHNN&PTNT Việt Nam thực
hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà
nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn
hoạt động là 99 năm. Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức được thành lập đi
vào hoạt động.
1.1.1.4. Vay vốn
Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định
chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất
định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi
cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
11
1.1.1.5. Cho vay ủy thác
Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác để thực
hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các
quy định của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay.
Ủy thác cho vay là việc bên nhận ủy thác nhận vốn của bên ủy thác để thực hiện
cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy
định của pháp luật có liên quan; bên nhận ủy thác cho vay được hưởng phí ủy thác cho
vay do bên ủy thác trả.
1.1.1.6. Tổ tiết kiệm và vay vốn
Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã
hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã và
được UBND cấp xã chấp thuận bằng văn bản.
Tổ TK&VV tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách
khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh
doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả
nợ ngân hàng, các tổ viên trong Tổ TK&VV giúp đỡ nhau từng bước có thói quen
thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hoá,
- Vận động, khuyến khích các tổ viên Tổ TK&VV tham gia các hoạt động
khác của NHCSXH.
- Tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn nghiệp vụ ủy thác
cho cán bộ Đoàn và Ban quản lý Tổ TK&VV.
b. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên
Tổ TK&VV
- Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quy chế ban
hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị
NHCSXH. Tổ chức Đoàn thể phải trực tiếp tham gia họp và chỉ đạo các buổi họp
sau: Họp thành lập Tổ TK&VV, bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV, xây
dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, Họp bình xét cho vay.
- Giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được ủy
nhiệm theo Hợp đồng đã ký với NHCSXH.
- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30
ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay.
- Đôn đốc Ban quản lý Tổ giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và
có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm.. của tổ viên.
13
- Giám sát các phiên giao dịch, các hoạt động giao dịch của NHCSXH tại xã;
giám sát, bảo quản các nội dung công khai của NHCSXH tại Điểm giao dịch; giám
sát các hoạt động của NHCSXH tại hộ vay, Tổ TK&VV.
- Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng
vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết,
mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan (sử dụng vốn vay sai mục đích,
người vay trốn,…) để có biện pháp xử lý thích hợp.
c. Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH
- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn
chuyển cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình.